Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta có : "Rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu …", thế nhưng thực tế đất nước ta luôn nghèo và được xếp vào vị trí của những quốc gia nghèo nhất trên thế giới. Một trong những nguyên nhân cơ bản vẫn là "hiệu quả" ! Chúng ta từng nghe quá trình làm ăn kém hiệu quả, lãng phí các nguồn lực, sử dụng không đúng mục đích … Tất cả các vấn đề này đều lấy hiệu quả làm trọng tâm để đánh giá. Vậy hiệu quả là gì ? Tại sao chúng ta phải lấy hiệu quả làm trọng tâm của các hoạt động kinh tế ? Tại sao chúng ta phải nâng cao hiệu quả ? … Trong bài viết này em không có tham vọng đánh giá hiệu quả ở tầm quốc gia (tầm vĩ mô) nhưng em xin đề cập và nhấn mạnh đến một số ảnh hưởng tác động, các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả trong một doanh nghiệp (ở tầm vi mô). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả trong ngành nói riêng. Đó cũng là ý tưởng nâng cao hiệu quả chung của toàn xã hội, bởi vì các doanh nghiệp là thực thể cấu tạo nên nền kinh tế vi mô - hiệu quả của chúng là hiệu quả của quốc gia. Cũng trong bài viết, bố cục được chia làm 3 chương : Chương I : Lý luận chung về Đầu tư trong doanh nghiệp.; Chương II : Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà; Chương III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Công ty cổ phần Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà… Do trình độ và thời gian có hạn và trình độ tìm hiểu thực tế có hạn vậy em xin được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế đầu tư và Quý công ty.
Trang 1Lời giới thiệu
Đất nớc Việt Nam thân yêu của chúng ta có : "Rừng vàng, biển bạc,
đất phì nhiêu …", thế nhng thực tế đất nớc ta luôn nghèo và đợc xếp vào vị
trí của những quốc gia nghèo nhất trên thế giới
Một trong những nguyên nhân cơ bản vẫn là "hiệu quả" ! Chúng ta
từng nghe quá trình làm ăn kém hiệu quả, lãng phí các nguồn lực, sử dụngkhông đúng mục đích … Tất cả các vấn đề này đều lấy hiệu quả làm trọngtâm để đánh giá Vậy hiệu quả là gì ? Tại sao chúng ta phải lấy hiệu quảlàm trọng tâm của các hoạt động kinh tế ? Tại sao chúng ta phải nâng caohiệu quả ? …
Trong bài viết này em không có tham vọng đánh giá hiệu quả ở tầmquốc gia (tầm vĩ mô) nhng em xin đề cập và nhấn mạnh đến một số ảnh h-ởng tác động, các chỉ tiêu đo lờng và đánh giá hiệu quả trong một doanhnghiệp (ở tầm vi mô) Qua đó thấy đợc tầm quan trọng của hiệu quả kinh tếnói chung và hiệu quả trong ngành nói riêng Đó cũng là ý tởng nâng caohiệu quả chung của toàn xã hội, bởi vì các doanh nghiệp là thực thể cấu tạonên nền kinh tế vi mô - hiệu quả của chúng là hiệu quả của quốc gia
Cũng trong bài viết, bố cục đợc chia làm 3 chơng :
Chơng I : Lý luận chung về Đầu t trong doanh nghiệp.;
Chơng II : Thực trạng hoạt động đầu t phát triển tại Công ty cổ phần
Th-ơng Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà;
Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t
phát triển tại công ty Công ty cổ phần Thơng Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà…
Do trình độ và thời gian có hạn và trình độ tìm hiểu thực tế có hạn vậy
em xin đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế đầu t
và Quý công ty
Trang 2Chơng I
Lý luận chung về đầu t trong doanh nghiệp
I Đầu t của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1 Khái niệm về đầu t và vai trò của đầu t
Khái niệm chung: Đầu t là việc bỏ vốn hoặc chi dùng vốn cùng các nguồn
lực khác ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả
có lợi trong tơng lai
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá …) tài sản trí tuệ (trình độ vănhoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật …) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện
để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội
1.2 Vai trò đầu t
1.2.1 Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế.
- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học-công nghệ của đất nớc.Công nghệ là trung tâm của CNH Đầu t là điều kiện kiên quyết của sự pháttriển và tăng cờng khả năng công nghệ của đất nớc hiện nay
Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh racông nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là sự nghiên cứu hay nhập nó thìcũng cần có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồnvốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi
- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tốc độ đầu t phải đạt từ 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc
5-ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn từ 5-7, 5-ở các nớc chậm phát triểnICOR thấp từ 2-3 Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc
Trang 3coi là vẫn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỉ lệ tăng thêm sảnphẩm quốc dân dự kiến.
1.2.2 Đối với các cơ sở vô vị lợi
Đây là hoạt đọng không thể thu lợi cho bản thân mình Hoạt động này
đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kì cáccơ sở vật chất-kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên tất cảc nhữnghoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t
1.2.3 Trên góc độ vi mô
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở
Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ
sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặtmáy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện cácchi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một kì của các cơ sở vật chất kĩthuật vừa đợc tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t Đối với các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thơi gian hoạt động, các cơ
sở vật chất-kĩ thuật các cơ sở này hao mòn, h hỏng Để duy trì đợc sự hoạt độngbình thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay đổi các cơ sở vật chất -
kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trangthiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phaỉ
đầu t
2 - Phân loại đầu t
Đầu t có thể đợc phân ra nhiều loại tuỳ theo giác độ nghiên cứu:
- Theo lĩnh vực công năng, ví dụ: Đầu t cho nghiên cứu khoa học, chodây chuyền sản xuất, cho tiêu thụ sản phẩm, cho công tác quản trị
- Theo loại tài sản, ví dụ: Đầu t cho tài sản vật chất nh đất đai, nhà cửa,máy móc, dự trữ sản xuất; đầu t tài chính nh mua ngân phiếu, cổ phiếu, đầu
t cho tài sản chi phí vật chất nh nghiên cứu khoa học, quảng cáo, đào tạodịch vụ …
- Về mặt tác dụng đối với tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp, ví dụ:
Đầu t thành lập, thay thế hợp lý hoá sản xuất, dự trữ mở rộng năng lực sảnxuất Trong cơ chế thị trờng ta còn phân biệt giữa các đầu t mang tính côngcộng cho ngân quỹ Nhà nớc hay cho phúc lợi công cộng chi
Trang 43 - Đầu t trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức hay là một đơn vị kinh doanh đợc thành lậpnhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các mục đích kinh doanh Trong đó kinhdoanh đợc hiểu là việc thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quá trìnhsản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lợi
Dới góc độ xã hội:
Doanh nghiệp đợc hiểu là một cộng đồng ngời đợc liên kết lại với nhau đểchung hởng những thành quả do việc sử dụng tài nguyên hiện có của doanhnghiệp
Dới góc độ pháp luật:
Doanh nghiệp đợc hiểu là tập thể ngời, đợc tổ chức theo hình thức nhất
định, phù hợp các quy định của pháp luật, có tài khoản riêng trực tiếp sản xuấtkinh doanh theo phơng hoạch toán kinh doanh dới quản lí nhà nớc
3.2 Đầu t phát triển trong doanh nghiệp.
Đầu t phát triển của doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cùng cácnguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tàisản của doanh nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao đời sống của cácthành viên trong doanh nghiệp
Tác dụng của đầu t phát triển trong doanh nghiệp:
- Đầu t giữ vai trò quyết định trong việc nanag cao chất lợng của sảnphẩm, dịch vụ
- Đầu t phát triển giữ vai trò quan trọng trong việc đổi mới công nghệ vàtrình độ khoa học kỹ thuật
Trang 5- Đầu t tạo điều kiện để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
- Đầu t là điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đầu t là cơ sở để giảm giá thành, tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống nhândân lao động
Doanh nghiệp mua sắm độc lập một tài sản hay một tổ hợp tài sản và đợcgọi là đối tợng đầu t Về mặt kinh tế, nó đợc đặc trng bởi chi phí mua sắm (lợngvốn đầu t) cũng nh các số d theo chi trong thời gian sử dụng tài sản cho sản xuất
ở doanh nghiệp, cho thuê mớn và bán đi để tiếp tục sử dụng vào mục đích khác
Số liệu chi phí có thể là số liệu thực khi nghiên cứu một đối tợng đầu t đã đợcthực hiện hay số liệu kế hoạch khi nó còn đang trong giai đoạn kế hoạch Sở dĩ,nói đầu t là việc mua sắm độc lập vì việc ra quyết định đầu t phải dựa vào cơ sởtính toán và đánh giá chứ không thể là hậu quả của một quyết định chủ quannào đó Chi phí mua sắm đối tợng đầu t thờng đợc chia nhỏ và phân theo thờigian, ví dụ: Việc phân bổ vốn ở các công trình xây dựng cơ bản Để đánh giámột dự án đầu t cần có chi phí mua sắm cùng với các số liệu thu chi kế hoạchthờng xuyên và các số liệu hữu ích khác Chúng hình thành nên dòng thu chihay còn gọi là dòng tiền mặt Dòng thu chi kế hoạch phụ thuộc vào vị trí trạngthái của số liệu trong tơng lai và đợc ớc tính trong hoàn cảnh cha lờng hếtnhững khả năng sẽ xảy ra trong thực tế
Với những quan điểm này, ở đây ta không quan tâm đến việc liệu đối tợng
đầu t trở thành chủ sở hữu riêng của doanh nghiệp - chủ đầu t hay không? Việc
đánh giá quá trình đầu t này có thể áp dụng cho các dự án đầu t bình thờng, các
dự án thuê mớn tài sản theo kiểu Leasing khá phổ biến ở Tây âu và Hoa Kỳhiện nay, hay đơn giản hơn là các phơng thức quảng cáo hàng hoá - sản phẩmcủa doanh nghiệp
3.3 Nội dung của đầu t phát triển trong doanh nghiệp:
3.3.1 Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản (Đầu t để tái tạo TSCĐ)
- Đầu t để mua sắm máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
- Đầu t vào hoạt động xây lắp trong doanh nghiệp
Trang 6- Đầu t vào các hoạt động khác nh: XDCB trong nông nghiệp, côngnghiệp
3.3.2 Đầu t trong công tác nghiên cứu triển khai hoạt động khoa học
kỹ thuật, công nghệ.
Đây là hoạt động rất quan trong và cấp thiết đối với bất kỹ một doanhnghiệp nào Bởi vì, nếu khoa học kỹ thuật lạc hậu sẽ dẫn đến sản phẩm bị lạchậu và kéo theo sự mất giá của sản phẩm đó Chính vì lẽ đó bất kỳ một doanhnghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì rất cần có công tácnghiên cứu hoạt động khoa học kỹ thuật để có thể tồn tại và phát triển đợc
3.3.3 Đầu t phát triển nguồn nhân lực
- Chi phí đào tạo: Đây là phí rất quan trọng, một doanh nghiệp muốn cónguồn nhân lực mạnh thì trớc hết phải đào tạo họ thành những công nhân lànhnghề, có trình độ Thậm chí còn có các doanh nghiệp phải bỏ tiền ra để muanguồn chất xám từ các doanh nghiệp khác để có thể phát triển đợc doanhnghiệp mình
- Nâng cao đời sống của công nhân viên: Đây là điều kiện để họ có thể yêntâm làm việc, bỏ sức mình ra cho doanh nghiệp khi biết rằng cuộc sống của bảnthân hay gia đình mình đợc đảm bảo bằng những cam kết của doanh nghiệp; mà
ở đây là lơng, thởng, phụ cấp
- Đầu t chăm sóc sức khoẻ: Sức khoẻ là quan trong cho nên doanh nghiệpcần biết phải đảm bảo môi trờng làm việc trong sạch, không độc hại đối vớicông nhân viên trong doanh nghiệp để họ yên tâm làm việc
3.3.4 Đầu t vào các tài sản vô hình khác
- Đầu t vào thơng hiệu: Là bớc đầu của bất kỳ một sản phẩm nào, thơnghiệu có đẹp, có nổi tiếng thì mới làm vừa lòng khách hàng và từ đó mới thù hút
Trang 7Hàng dự trữ trong doanh nghiệp trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyênnhiên vật liệu, bán thành phẩm, các chi tiết phụ tùng, sản phẩm hoàn thành đợctồn trữ trong doanh nghiệp Đầu t để nhằm giảm thiểu các khoản chi phí đặthàng, chi phí vận chuyển, chi phí tồn trữ Đảm bảo cho quá trình sản xuất đợcdiễn ra liên tục, đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng về cơ cấu sản phẩm của kháchhàng.
II Phơng pháp Xác định hiệu quả của hoạt động đầu t
1 Xác định kết quả của hoạt động đầu t
1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền để tiến hành các hoạt độngcủa các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp, chi phí chocông tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán
đợc ghi trong dự án đầu t đã đợc duyệt
- Chi phí xây lắp:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí khác:
1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
- Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối ợng xây dựng có khẳ năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc qúa trình xâydựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa ra vào hoạt
Trang 8đối tợng, hạng mục công trình đã kết thức quá trình xây dựng, mua sắm và lắp
đặt
2 Xác định hiệu quả của hoạt động đầu t
Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là phạm trù kinh tế quan trọng biểuhiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đợc hiệu quả đó
Kết quả đợc đem ra so sánh có thể là kết quả ban đầu, trung gian hoặc kếtquả cuối cùng Tơng ứng, có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có những tácdụng khác nhau Kết quả đợc nói ở đây có thể là kết quả trực tiếp, kết quả giántiếp với các mức độ khác nhau
Chi phí đợc chọn để so sánh cũng bao gồm nhiều loại khác nhau: Chi phíthờng xuyên, chi phí một lần (nguồn lực của nền sản xuất xã hội) Tơng ứngcũng có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khác nhau
Hiệu quả kinh tế có thể đợc xác định bằng cách so sáng tơng đối Chỉ tiêuhiêu quả đợc tính từ các loại so sánh trên, có tác dụng khác nhau trong đánh giá
và phân tích kinh tế
2.1 Hiệu quả của đầu t
2.1.1 Hiệu quả đầu t:
Là khái niệm mở rộng và tổng hợp, là phạm trù kinh tế khách quan củanền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN Sự hoạt động của các qui luật kinh
tế khách quan và của qui luật kinh tế cơ bản khác của cơ chế thị trờng theo
định hớng XHCN, đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong đó
có hoạt động đầu t phải đem lại hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội, đồng thờicũng tạo ra những điều kiện để cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đạt đợc hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội ngày càng cao
Hiệu quả của đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh tế, xã hội đạt đợc với chi phí đầu t bỏ ra để đạt đợc kết quả đó trongmột thời kỳ nhất định Trên giác độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của đầu t đ-
ợc thể hiện tổng hợp ở mức độ thoả mãn của đầu t đối với nhu cầu phát triểnkinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động Xét theo
Trang 9phạm vi từng ngành, từng doanh nghiệp, từng giải pháp kỹ thuật thì hiệu quảcủa đầu t đợc thể hiện ở mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xãhội đã đề ra cho ngành, cho doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thựchiện đầu t.
2.1.2 Hiệu quả của đầu t trong doanh nghiệp:
Là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo chiều rộng hay chiềusâu (tuỳ theo loại hình đầu t, đầu t thành lập (đầu t ban đầu) hay đầu t thờngxuyên) Nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất
và tái sản xuất, nhu cầu thị trờng và qui mô sản xuất … nhằm thực hiện mụctiêu của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu tơng đối đợc biểu hiện bằng kết quả đầu tcủa doanh nghiệp so với chi phí đầu t ban đầu hay chi phí đầu t tái sản xuất (chỉtiêu hiệu quả thuận) hoặc ngợc lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch) Các chỉ tiêu nàycòn đợc gọi là chỉ tiêu năng suất
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t của doanh nghiệp
Nguyên tắc chung để tính các chỉ tiêu hiệu quả của đầu t là lần lợt so sánhcác kết quả do đầu t đem lại với chi phí vốn đầu t đã đợc thực hiện để thu đợccác kết quả đó Tiếp đến so sánh kết quả tính đợc với định mức hoặc kế hoạchvới các thời kỳ trớc, với các công cuộc đầu t cùng tính chất Chẳng hạn, nếu gọi
E0 là chỉ tiêu hiệu quả định mức, E1 là chỉ tiêu hiệu quả thực tế, trong đó:
E1 = Kết quả đạt đợcChi phí vốn tơng ứng + Nếu E1 ≥ E0 Thì công cuộc đầu t là có hiệu quả
+ Nếu E1< E0 Thì công cuộc đầu t không đạt tiêu chuẩn hiệu quả.Các kết qủa do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở, cho nền kinh tế rất đadạng và là điều tất yếu của quá trình thực hiện đầu t Các kết quả đó có thể làlợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm dohoạt động đầu t tạo ra, là mức tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng thu chongân sách, tăng GDP …
Do đó, để phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t, ngời ta phải sử dụng một
hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc
sử dụng trong những điều kiện nhất định Trong đó, chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền
Trang 10đợc sử dụng rộng rãi Tuy nhiên tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi
sử dụng các chỉ tiêu bằng tiền phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị theo thờigian
Tuỳ thuộc phạm vi phát huy tác dụng và bản chất của hiệu quả (thống kê)
sử dụng những hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khác nhau sau đây:
2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để xem xét hiệu quả của đầu t đối với những dự
án đầu t hoặc đầu t của doanh nghiệp
2.2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t.
- Chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu t : Còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu t Chỉ
tiêu này phản ánh mức (lợi nhuận ròng) ( lợi nhuận thuần) thu đợc từ một đơn
vị đầu t (1000đ hoặc 1 triệu đồng …) đợc thực hiện, ký hiệu là RR, công thứctính chỉ tiêu này có dạng sau đây:
→ Tính cho từng năm hoạt động, thì v0
ipv i
I
W
RR =
Trong đó:
Wipv: Lợi nhuận thuần thu đợc năm i tính theo mặt bằng giá trị các kết quả
đầu t bắt đầu phát huy tác dụng
Iv0: Tổng sô tiền vốn đầu t thực hiện tính đến thời điểm các kết quả đầu tcủa dự án bắt đầu phát huy tác dụng
→ Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t của dự án thì chỉ tiêu thu nhậpthuần toàn bộ công cuộc đầu t tính cho 1.000 đ hay 1 triệu đồng vốn đầu t đợctính nh sau:
I 0
NPV npv=
hay v pv
n
i ipv
S I
W npv
1 1
v pv n
i ipv
I
SV W
Trang 11SVpv: Giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầu pháthuy tác dụng.
RRi và npv: Càng nhỏ càng tốt (Mininum)
npv < 1
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có : Vốn tự có là một bộ phận của
vốn đầu t, là một yếu tố cơ bản để xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hànhcác công cuộc đầu t của các cơ sở không đợc ngân sách tài trợ Nếu vốn phải đivay ít, tổng tiền trả lãi vay ít Tỷ suất sinh lời vốn tự có càng cao và ngợc lại.Công thức tính có dạng sau đây :
→ Nếu tính cho 1 năm hoạt động: i
i i
- Wi: Lợi nhuận thuần năm i của dự án
→: Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t dự án
pv
NPV npv =
- Chỉ tiêu sô lần quay vòng của vốn lu động: Vốn lu động là một bộ phận
của vốn đầu t Vốn lu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó tiếtkiệm vốn đầu t và trong những điều kiện không đổi thì tỷ suất sinh lời của vốn
đầu càng cao Công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây:
ci
i Wci
Trang 12- Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t: Là thời gian mà các kết quả của quá
trình đầu t cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra từ lợi nhuận thuầnthu đợc
T và T: Thời gian thu hồi vốn đầu t tính theo tháng, quí hoặc năm
- Chỉ tiêu chi phí thấp nhất: Trong trờng hợp các các điều kiện khác nh
nhau (đời dự án, doanh thu thuần …)
→ Tính toàn bộ cho công cuộc đầu t của dự án:
I v0+C pv.T→ min
Trong đó: - C pv:Chi phí hoạt động bình quân năm tính theo giá trị ở mặtbằng khi đa dự án vào hoạt động
- T: Đời hoạt động của dự án đầu t
→ : Tính bình quân cho một năm hoạt động của các kết quả đầu t của dự
án: C pv +RR.I v0 → min
- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là tỷ suất lợi nhuận nếu đợc sử dụng để
tính chuyển các khoản thu chi của toàn bộ công cuộc đầu t về mặt bằng thờigian ở hiện tại sẽ làm cho tổng thu cân bằng với tổng chi Công cuộc đầu t đợccoi là có hiệu quả khi: IRR < IRR định mức ở đây IRRđịnh mức có thể là lãi suất đi
Trang 13vay nếu phải vay vốn để đầu t, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nớcquy định nếu vốn đầu t do ngân sách cấp, có thể là định mức chi phí cơ hội nếu
sử dụng vốn tự có để đầu t Bản chất của IRR đợc thể hiện trong công thức sau
− +
1
.
0
1 0
) 1 (
1 )
1 (
→ Vẽ đồ thị : Lập hệ trục toạ độ với các độ đo xác định trên trục hoành vàtrục tung Trục tung biểu thị các giá trị thu nhập thuần quy về mặt bằng hiện tạiNPV, trục hoành biểu thị các tỷ suất chiết khấu r tính theo hệ số Trên trụchoành lần lợt lấy các giá trị r1, r2, r3 … thay vào vị trí của IRR trong công thứctrên ta lần lợt tìm đợc các giá trị thu nhập ròng tơng ứng NPV1, NPV2, NPV3, …Trên trục tung kẻ các đờng vuông góc với trục hoành Các đờng này sẽ vuônggóc với các đờng kẻ từ ứng NPV1, NPV2, NPV3, … tại các điểm tơng ứng Nốicác điểm giao nhau lại ta đợc một đờng cong Đờng cong này cắt trục hoành tạimột điểm, ở đó NPV = 0 và điểm đó chính là IRR Phơng pháp này đòi hỏiphải vẽ rất chính xác hoặc sử dụng các phần mềm vi tính
áp dụng công thức sau đây
từ đồ thị :
) ( 2 1
2 1
1
NPV NPV
NPV r
− +
Trang 14- Chỉ tiêu điểm hoà vốn : Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuất
hoặc tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số chi phí đã
bỏ ra từ đầu đời dự án Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự
án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn
Chỉ tiêu này có thể đợc biểu hiện bằng số lợng sản phẩm sản xuất và tiêuthụ từ đầu đời dự án nếu dự án sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hoặcbiểu thị bằng tổng doanh thu do bán tất cả các sản phẩm do dự án sản xuất từ
đầu đời dự án đến khi cân bằng với tổng chi phí đã bỏ ra Có hai phơng pháptính chỉ tiêu này :
* Phơng pháp đại số : Nhằm tìm ra công thức lý thuyết xác định điểm hoà
vốn, mối quan hệ giữa điểm hoà vốn với các yếu tố có liên quan và bản chất củacác mối quan hệ này, từ đó có biện pháp tác động vào các yếu tố có tác dụnghoà vốn Theo phơng pháp này, chúng ta giả thiết gọi X là số sản phẩm đợc sảnxuất trong cả đời dự án, x là số sản phẩm cần sản xuất để đạt đợc hoà vốn, ƒ làtổng định phí, v là biến phí tính cho một sản phẩm P là giá bán một sản phẩm,
Y là tổng doanh thu do bán sản phẩm và bằng chi phí tại điểm hoà vốn Từnhững giả thiết này ta có hệ phơng trình :
Y0 = x P : Đây là phơng trình doanh thu
Y0 = xv + ƒ : Đây là phơng trình chi phí
Tại điểm hoà vốn : Y0 = YC hay = P−v →
f x
Đây là công thức xác định
điểm hoà vốn lý thuyết
Có 3 nhân tố tác động đến x, ƒ, P và v Trong đó x tỷ lệ thuận với ƒ, tỷ lệnghịch với (P - v), x càng nhỏ càng tốt Trờng hợp dự án sản xuất, kinh doanhnhiều loại sản phẩm, phải tính (đến) chỉ tiêu doanh thu hoà vốn:
i i m
i
m
i i i
P x
P x P v
f P
x
1 1
1
1
Trong đó : m - số loại sản phẩm
Trang 15Pi - Giá bán 1 sản phẩm i
vi - Biến phí của một sản phẩm i
xi - Số sản phẩm i ; i= 1 ;n
* Phơng pháp đồ thị : Lập một hệ trục toạ độ, trục hoành biểu thị số lợng
sản phẩm Trên trục tung lấy 1 đoạn thẳng ƒ kẻ song song với trục hoành Đó là
đờng biểu diễn chi phí cố định (định phí) Từ góc độ toạ độ kẻ đờng chi phí khảbiến (biến phí) Từ điểm ƒ trên trục tung kẻ một đờng song song với đờng biếnphí ta đợc đờng tổng chi phí : Y = xv + ƒ Từ góc toạ độ vẽ đờng doanh thu Y =
x P Đờng này cắt đờng Y = xv + ƒ tại một điểm Điểm đó chính là điểm hoàvốn Từ giao điểm này kẻ một đờng thẳng góc với trục hoành Điểm giao nhaugiữa đờng này và trục hoành chính là điểm biểu diễn số sản phẩm cần sản xuất
để đạt đợc mức hoà vốn - gọi là điểm hoà vốn x0
y = xv + f
y = x.P
Trang 16m RRd RR Ive Ivr Ivb
W
m
j j
− +
Wj - Lợi nhuận của dự án j
RRđ/m - Tỷ suất sinh lợi định mức hoặc của năm trớc ;
= 1 - Tổng lợi nhuận của các dự án hoạt động năm i
Thời kỳ nghiên cứu i = 1 ,m
Ivb - Vốn thực hiện nhng cha phát huy tác dụng ở đầu năm của doanhnghiệp ;
Ivr - Vốn đầu t thực hiện trong năm của doanh nghiệp
Ive - Vốn đầu t cha phát huy tác dụng ở cuối năm của doanh nghiệp
→ Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận thuần) của vốn đầu t bình quân nămthời kỳ nghiên cứu
m d vhdpv
pv
RR RR I
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi tăng thêm của vốn tự có của doanh nghiệp do đầu
t hàng năm (rEi) hoặc bình quân năm thời kỳ nghiên cứu ( )r E t :
→ Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận thuần) của vốn đầu t từng năm :
Trang 17Trong đó : K - Hệ số mức ảnh hởng của đầu t
i - Năm nghiên cứu
i - 1 - Năm trớc năm nghiên cứu
t - Thời kỳ nghiên cứu
t - 1 - Thời kỳ trớc thời kỳ nghiên cứu
- Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lu động từng năm (∆L W ci )hoặc bình quân năm (∆L W ci) thời kỳ nghiên cứu
∆LWci = (LWci - LWci - 1) * K > 0
xP XP
xP XP
xP
t t
→ Mức tăng năng suất lao động của doanh nghiệp từng năm hoặc bìnhquân năm thời kỳ nghiên cứu so với kỳ trớc do đầu t :
∆ELi = (ELi - ELi - 1) * K > 0
và ∆E Lt =(E Lt −E Lt− 1)*K > 0
Trong đó : ∆E Lt - Mức tăng năng suất lao động, bình quân thời kỳ t so
với thời kỳ trớc (t - 1)
∆ELi - Mức tăng năng suất lao động năm i so với năm (i - 1)
Đánh giá tổng hợp hiệu quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp Dokết quả của hoạt động đầu t rất đa dạng cho nên hiệu quả của đầu t cũng đợcbiểu hiện ở nhiều khía cạnh Khi cần so sánh hiệu quả của đầu t giữa các doanhnghiệp cùng loại hình hoặc giữa các thời kỳ của một doanh nghiệp cần phải tínhmột chỉ tiêu tổng hợp từ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả theo các khía cạnh khácnhau Có nhiều phơng pháp bình quân nhiều chiều, phơng pháp tỷ trọng, phơng
Trang 18pháp hệ số, phơng pháp cho điểm … Bản chất của các phơng pháp này là đa cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả có các đơn vị đo lờng khác nhau về cùng một đơn vị
đo lờng, sau đó tổng hợp lại và sử dụng kết quả tổng hợp này để phân tích, sosánh
Thí dụ : Có số liệu sau đây của 2 doanh nghiệp A và B về hiệu quả đầu t
kỳ nghiên cứu nh sau :
Đối với doanh nghiệp A các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của đầu t
kỳ nghiên cứu là : RR = 0,1 ; rE = 0,10 ; ∆T = - 2 năm ; ∆LWc = - 5 vòng ;
% 10
và
∑a= 1 , 00
Để xác định chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng hợp trên 5 chỉ tiêu trên chúng
ta có thể áp dụng phơng pháp số bình quân nhiều chiều Ta lập bảng số liệu tínhtoán nh sau : Nếu ta gọi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả là : Y1, Y2, …, Yi, …, Yn,trị số của các chỉ tiêu này theo từng cơ sở đợc nghiên cứu là Yji và lập biểu đồsau đây :
Trang 19Tiếp đến là tính tổng trị số từng chỉ tiêu của các cơ sở (Yi) và bình quân từng
chỉ tiêu ( )Y i từ các trị số trong bảng nh sau : =∑m=
j ji
Y
1 ; m
y Y
m
j ji i
∑=
= 1
Sau đó tính các chỉ tiêu phản ánh tơng quan giữa trị số của từng chỉ tiêu
của mỗi cơ sở với số bình quân của chỉ tiêu đó theo công thức sau : i
ji ji
j x a E
1
Trang 20Trong đó : ai - Trong số tầm quan trọng của chỉ số trên i đợc xác địnhtheo phơng pháp chuyên gia hoặc phơng pháp hồi quy tơng quan
Ej - Hiệu quả tổng hợp của các chỉ tiêu của cơ sở j ; i = 1 ,n
j
E - Hiệu quả tổng hợp bình quân 1 chỉ tiêu của cơ sở j
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội trên góc độ doanh nghiệp:
2.2.2.1 Các căn cứ để xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu t trong doanh nghiệp bao gồm :
Thứ 1 : Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã
hội là tối đa hoá phúc lợi Mục tiêu này thờng đợc thể hiện trong các chủtrơng, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nớc
Thứ 2 : ở các quốc gia đang phát triển, các mục tiêu của đất nớc đợc
đề cập trong các kế hoạch dài hạn là : Nâng cao mức sống của dân c, phânphối lại thu nhập theo hớng ngày càng công bằng hơn, gia tăng số lao động
có việc làm, tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ, tận dụng và phát huy các tiềmnăng sẵn có về nguồn lực, phát triển các ngành chủ đạo, các vùng xa xôihẻo lánh có thêm nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
và cho địa phơng Do đó, hoạt động đầu t của một quốc gia nói chung haycủa từng doanh nghiệp nói riêng phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêuphát triển trên đây
2.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của
đầu t trên góc độ xem xét của doanh nghiệp:
Hoạt động đầu t của doanh nghiệp có những tác động đến nhiều khíacạnh của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Do đó, để phản ánh hiệuquả kinh tế - xã hội của đầu t trong doanh nghiệp cũng phải sử dụng một hệthống các chỉ tiêu trên góc độ xem xét của doanh nghiệp biệt lập với nhữngtác động của nền kinh tế đối với doanh nghiệp, các nhà kinh tế thờng sửdụng các chỉ tiêu sau đây :
Trang 21+ Mức đóng góp cho ngân sách ( các khoản nộp vào ngân sách khi cáckết quả đầu t bắt đầu hoạt động nh thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuấtnhập khẩu, thuế đất, lệ phí chuyển tiền …) từng năm và cả đời dự án (tổng
số và tính bìnhquân trên 1000đ vốn đầu t)
+ Số lao động tăng lên từng năm và cả đời dự án (tính tổng số bìnhquân trên 1000đ vốn đầu t) Phơng pháp tính chỉ tiêu này nh sau :
Số chỗ làm việc
tăng thêm =
Số lao động thuhút thêm -
Số lao động mấtviệc làm + Số ngoại tệ thực thu từ hoạt động đầu t từng năm và cả đời dự án(tổng số và tính bình quân trên 1000đ vốn đầu t) Phơng pháp tính chỉ tiêunày nh sau :
Số ngoại tệ
thực thu =
Tổng thu ngoại tệ -
Tổng chingoại tệ + Tổng chi tiền nội tệ tính trên một đơn vị ngoại tệ thực thu
* Nh vậy qua các chỉ tiêu phản ánh đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nêu trên ta thấy, sự tách bạch chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án và của doanh nghiệp thành hai mục không phải là sự táchbạch có tính chất phân biệt theo kết quả hiệu quả Mà sự chủ động ở đây tôimuốn nhấn mạnh (phân biệt) mạnh dự án trong doanh nghiệp và dự án vĩmô, công cộng của nhà nớc - là hai lĩnh vực khác nhau về phạm vi quản lý,chi phí, mục đích … Dự án có thể ở tầm vĩ mô và cũng có thể là tầm vi mô,
do vậy dự án có tồn tại trong mỗi doanh nghiệp và các doanh nghiệp cónhững dự án đầu t phát triển khác nhau, theo từng chiến thuật khác nhau Ngoài ra để đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t của doanh nghiệp còn
có các chỉ tiêu sau:
* HTSCĐ = F = Giá trị TSCĐ tăng thêm
Hệ số này phản ánh độ đạt đợc kết quản cuối cùng trong tổng số vốn
đầu t đã đợc thực hiện Hệ số này cầng cao càng tốt, nó phản ánh mức độ
Trang 22đạt đợc kết quả thực hiện đầu t càng cao Mức độ TSCĐ đợc đa vào quátrình sản xuất càng nhiều.
*
Hsdv = ^ doanh thu
Vốn đầu tChỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp,chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn đầu t bỏ ra trong kỳ thì tạo ra đợc bấynhiêu đồng doanh thu tăng thêm
III Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả đầu t SXKD trong doanh nghiệp
Hiệu quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp có tác dụng vô cùngquan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ; với công tácquản lý doanh nghiệp, với các cơ quan bộ ngành có liên quan … Nó là căn
cứ khoa học giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định có nên đầu t haykhông ? Đầu t theo chiều rộng (mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh) hay
đầu t theo chiều sâu (hiện đại hoá trang thiết bị - nhằm nâng cao năng lựcsản xuất kinh doanh và cạnh tranh với các đối thủ của doanh nghiệp)? Quaviệc phân tích và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trong hệ thống, chỉ ra đợcnhững biến động, những bất hợp lý và những lợi thế … doanh nghiệp có cơ
sở để lựa chọn các giải pháp nhằm củng cố và phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn
Không ngừng nâng cao hiệu quả không chỉ là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai, khi làm bất cứ
Trang 23việc gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất l ợng củatoàn bộ công tác quản lý kinh tế ; bởi vì suy cho cùng, đầu t để sản xuất vàtái sản xuất trong doanh nghiệp nhằm tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhấtcủa mọi quá trình, mọi giai đoạn, và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Tất cả những cải tiến, những biến đổi về nội dung, phơng pháp và biệnpháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi nólàm tăng đợc kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả không những là thớc đo chất lợng phản
ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh … mà còn là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trờng ngày càng mở rộng, doanhnghiệp muốn tồn tại, vơn lên đòi hỏi phải mở mang phát triển Quá trình đóchính là đầu t mua sắm máy móc, thiết bị, phơng tiện cho kinh doanh, ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ mới, cải thiện vànâng cao đời sống ngời lao động … Từ đó, ta thấy bản chất của hiệu quảchính là hiệu quả của lao động xã hội, hiệu quả của việc lựa chọn các chiếnlợc, phơng hớng đầu t qua việc so sánh giữa lợng kết quả hữu ích thu đợccuối cùng với lợng hao phí doanh nghiệp bỏ ra
Nâng cao hiệu quả đầu t của doanh nghiệp phải đợc xem xét một cách toàndiện, cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quảchung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong từng giai
đoạn, từng thời kỳ, từng chu kỳ kinh doanh không đợc làm giảm sút hiệuquả của các giai đoạn, các thời kỳ và các kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó
đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không đợc vì những lợi ích trớc mắt mà quên
đi những lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điều này rất dễ xảy rakhi con ngời khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trờng và lao
động Không thể coi việc giảm chi để tăng thu là có hiệu quả đợc khi giảmmột cách tùy tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên, cảitạo đất đai, đảm bảo cân bằng sinh thái, đổi mới kỹ thuật, nâng cao trình độ
Trang 24ngời lao động … Cũng không thể coi là có hiệu quả lâu dài đợc khi đầu t
mở rộng một cách vội vã, bất chấp công nghệ lạc hậu, nguyên vật liệu(không ổn định) … để đáp ứng những nhu cầu tạm thời (đang lên cơn sốt)mang lại lợi nhuận nhiều hơn nhng không ổn định để lại những hậu quả saunày
Về mặt không gian, hiệu quả đầu t chỉ có thể coi là đạt đợc một cáchtoàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các máy móc thiết bị, cácphân xởng, tổ, đội …vvv mang lại hiệu quả, không làm ảnh hởng đến hiệuquả chung Mỗi hiệu quả đợc tính từ một giải pháp kinh tế tổ chức, kỹ thuậthay hoạt động nào đó trong từng đơn vị nội bộ hay toàn đơn vị nếu khônglàm tổn hại đến hiệu quả chung (cả hiện tại và tơng lai) thì mới đợc coi làhiệu quả, mới trở thành mục tiêu phấn đấu về tiêu chuẩn đánh giá hoạt động
đầu t của đơn vị
Về mặt định lợng, hiệu quả đầu t phải đợc thể hiện ở mối tơng quangiữa thu và chi, giữa lợi ích mang lại và chi phí bỏ ra, giữa năng lực sảnxuất và hao phí thời gian lao động (lao động sống và lao động vật hoá), giữaquy mô sản xuất và nhu cầu thị trờng … Nó phải là các yếu tố cân, đo, đong,
đếm đợc, làm cơ sở cho sự so sánh hiệu quả mang lại của công cuộc đầu t
Đứng trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của doanh nghiệp
đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn bộ xã hội, giành đợc hiệu quảcao cho doanh nghiệp cha đủ mà còn đòi hỏi phải mang lại hiệu quả cho xãhội (cả về mặt kinh tế và xã hội) Gắn chặt hiệu quả đầu t của doanh nghiệpvới hiệu quả của toàn xã hội là một đặt trng riêng, có thể hiện tính u việtcủa nền kinh tế thị trờng dới chủ nghĩa xã hội
Mục tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân, mỗi đơn vị là nâng cao năng suất,chất lợng và hiệu quả Trong đó, hiệu quả đầu t ngày càng cao là biểu hiệntập trung Bởi lẽ, việc nâng cao năng suất lao động, chất lợng công tác và
mở rộng quy mô chỉ có thể đạt đợc trên cơ sở hiệu quả này đem lại
Nh vậy đã rõ, hiệu quả đầu t nói chung và hoạt động sản xuất nói riêng
là sự biểu hiện của việc kết hợp theo một tơng quan xác định cả về lợng và
Trang 25về chất của các yếu tố trong quá trình đầu t - lao động, t liệu lao động và
đối tợng lao động Hiệu quả chung trong doanh nghiệp chỉ có thể thu đợctrên cơ sở các yếu tố cơ bản của quá trình đầu t đợc sử dụng có hiệu quả vàphát huy tối đa các công dụng của nó Nhận thức đúng đắn điều này có ýnghĩa quan trọng trong việc phân tích các nhân tố phản ánh ảnh hởng của
điều kiện đầu t đến kết quả đầu t Trên cơ sở đó, xác định những biện pháphữu hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quả đầu t
Hơn nữa, trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật, để giải quyết một nhiệm vụnào đó, có rất nhiều giải pháp Mỗi giải pháp đều kềm theo những điều kiệnnhất định (vốn đầu t, chi phí kinh doanh, thời gian hoạt động, nhu cầu thịtrờng …) và hiệu quả nhất định Do đó, cần thiết phải lựa chọn phơng án tối
u, bằng cách so sánh hiệu quả của các phơng án Nh vậy, phải tính ra hiệuquả tuyệt đối của từng phơng án bằng cách xác định mức lợi ích thu đợchoặc so sánh chi phí bỏ ra sẽ thu đợc những lợi ích cụ thể gì với kết quả rasao Chẳng hạn, so sánh giữa mức chi phí đầu t (mức vốn đầu t, thời gianthu hồi vốn, lợi nhuận …) giữa các phơng án để tìm ra và lựa chọn phơng ántối u
Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả đầu t là lợi nhuận và những lợiích nó đem lại cho doanh nghiệp Có thể nói, mục tiêu số một của doanhnghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh, đầu t ,tái đầu t sản xuất và không có lợi nhuận thì các công đoạn này không đợchình thành Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trên cơ sở vật chất kỹ thuật, vật t ,tiền vốn và lao động, cần phải xác định đợc phơng hớng và biện pháp đầu tcũng nh các biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có Muốn vậy, cần thiếtphải nắm đợc các nguyên nhân ảnh hởng, mức độ và xu hớng ảnh hởng củatừng nguyên nhân đến kết quả công việc của mình
Mặt khác, để đạt đợc hiệu quả đầu t ngày càng cao và chắc chắn, đòihỏi các nhà doanh nghiệp không những nắm chắc các nguồn tiềm năng vàlao động, vật t, tiền vốn, mặt hàng, chất lợng, điểm hoàn vốn, thời gianhoàn vốn … mà còn phải nắm đợc chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhất là trong nền kinh tế thị trờng Có vậy mới có những quyết định
Trang 26đúng đắn trong đầu t sản xuất, những biện pháp hữu hiệu nhất nâng caohiệu quả của doanh nghiệp
IV - Một số yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả đầu t của doanh nghiệp
1 - Độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu t :
Độ an toàn về mặt tài chính của dự án là một yếu tố quan trọng tác
động đến hiệu quả của qúa trình đầu t Điều này đòi hỏi phải xem xét mộtcách kỹ lỡng trong quá trình phân tích và thẩm định tài chính dự án đầu t
Nó là một căn cứ quan trọng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính Tính khả thi về mặt tài chính của dự án đợc đánh giá không chỉ quacác chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án nh: IRR, NPV, B/C … mà cònthể hiện thông qua việc xem xét độ an toàn về tài chính, nó đợc thể hiện quacác yếu tố sau :
1.1 An toàn về nguồn vốn chủ yếu
- Các nguồn vốn huy động phải đợc đảm bảo không chỉ đủ về số lợng
mà còn phải phù hợp với tiến độ cần bỏ vốn
- Tính đảm bảo về pháp lý và cơ sở thực tiễn của các nguồn vốn huy
động
- Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợvốn
Ngoài ra trong việc huy động vốn cần bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa vốn tự
có (bao gồm cả vốn góp cổ phần và liên doanh) và vốn đi vay (tỷ lệ nàyphải đảm bảo ≥ 1)
1.2 An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ đợc thể hiện qua việc xem xét chỉ tiêu
Đối với độ an toàn về khả năng trả nợ của dự án Các dự án có vốn vay
để đầu t cần phải xem xét khả năng trả nợ Khả năng này đợc đánh giá trêncơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải trả hàng năm của dự án Việc
Trang 27xem xét này đợc thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năngtrả nợ của dự án
1 ) 1 (
) 1 (
− +
+
r
r r I A Trong đó : Ivo - Tổng số vốn vay
n : Thời hạn phải trả nợ
r : Lãi suất phải trả
Mức trả hàng năm có thể là trả nợ gốc đều trong một số năm, trả lãihàng năm tính trên số vốn vay còn lại, có thể trả nợ theo mức thay đổi hàngnăm …
Do vậy, để giảm thiếu các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả, doanh nghiệpcần tiến hành phân tích độ nhạy của các dự án trớc khi tiến hành đầu t theomột số cơ sở lý thuyết Có nh vậy mới đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình
đầu t
2 Rủi ro trong đầu t của doanh nghiệp
Trang 28Rủi ro là điều hay xảy ra trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tronghoạt động đầu t Rủi ro có thể là sự thay đổi cơ chế, chính sách theo chiềuhớng không có lợi cho doanh nghiệp (nhà đầu t) Rủi ro có thể là sự biến
động bất lợi của nhu cầu thị trờng, của giá cả sản phẩm, của quan hệ quốc
tế … Hiện tại, chiến tranh cũng là những yếu tố gây rủi ro cho hoạt động
đầu t Do đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động
đầu t nói riêng phải xem xét các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó có biệnpháp nhằm hạn chế tác động của các rủi ro, đồng thời dự kiến mức độ cần
đạt của hoạt động sản xuất kinh doanh khi điều kiện thuận lợi để bù đắp lạinhững tồn thất khi rủi ro gây ra
Thực tế trong cơ chế thị trờng, vừa tạo ra cho các doanh nghiệp nhiềucơ hội đầu t, nhng lại vừa chứa nhiều rủi ro mà hầu nh doanh nghiệp nàocũng gặp phải khi tham gia vào đó Muốn tồn tại và phát triển các doanhnghiệp không còn cách nào khác là phải chấp nhận sự tồn tại rủi ro và từ đó
có thể phát triển cùng rủi ro Tuy nhiên chấp nhận rủi ro không có nghĩa làdoanh nghiệp lao vào rủi ro một cách bất chấp, mà họ cần phải tính toán,phân tích rủi ro để đa ra quyết định đầu t đúng đắn, nhằm đạt đợc hiệu quảcao hơn
3 Một số yếu tố khác ảnh hởng tới hiệu quả đầu t của doanh nghiệp.
3.1 Yếu tố trợt giá - lạm phát
* Trợt giá : là sự tăng giá của một mặt hàng cụ thể
* Lạm phát : là sự giảm sức mua của đồng tiền của thời điểm này so
với thời điểm trớc đó
Trợt giá và lạm phát là yếu tố khách quan tác động đến các khoản thuchi và mức lãi xuất thực tế của dự án Bởi vậy để đánh giá đúng hiệu quả tàichính của dự án cần xem xét đến các yếu tố trợt giá và lạm phát thì mới
đảm bảo đợc sự chính xác
3.2 Lựa chọn (dự án) phơng án đầu t
Phân tích dự án đầu t không chỉ nhằm khẳng định tính khả thi của dự
án, mà điều quan trọng nữa là lựa chọn đợc phơng pháp tối u trong các
Trang 29ph-ơng án có thể có Có nghĩa là khi phân tích phải đa ra nhiều phph-ơng án để lựachọn
Việc so sánh lựa chọn phơng án có thể đợc tiến hành trên các khíacạnh khác nhau nh công nghệ kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội Song ở
đây chúng ta chỉ đề cập đến vấn đề so sánh lựa chọn ph ơng án đầu t theokhía cạnh tài chính Trên góc độ đó chúng ta xem xét để lựa chọn bằng cách
sử dụng độ đo hiệu quả tài chính nh : Thu nhập thuần lớn nhất, chi phí nhỏnhất, thời gian thu hồi vốn ngắn nhất, điểm hoà vốn nhỏ nhất, thời hạn thuhồi vốn đầu t tăng thêm ≤ định mức ; điểm giới hạn r ≤ IRR ; IRR vốn đầu
t tăng thêm ≥ r giới hạn, RR ≥ r giới hạn và lớn nhất
Nâng cao hiệu quả đầu t không những chỉ mang lại lợi ích cho doanhnghiệp mà còn lợi ích cho toàn xã hội Cũng nh một quy tắc đơn giản, hiệuquả sẽ lại trở thành một nhân tố thúc đẩy đầu t Các nhà đầu t kỳ vọng ởhiệu quả … Nắm rõ đợc những chỉ tiêu hiệu quả, các yếu tố ảnh hởng đếnhiệu quả Nhà đầu t sẽ tìm đợc cho mình những phơng pháp, biện pháp đầu
t đúng đắn Có những chiến lợc cạnh tranh hợp lý, có những cách thức duytrì vị thế và mở rộng thị trờng thuận lợi nhất …
Trang 30* Tên công ty: Công ty cổ phần Thơng Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà
* Trụ sở chính đặt tại: 23Phố vọng – Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Thực hiện đờng lối đổi mới nền kinh tế của đảng, nhà nớc xóa bỏ quan liêubao cấp, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần với chính sách mở cửa, khuyếnkhích các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều đơn vị kinh tế hình thành đã đ-
ợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Công ty Cổ phần TM – XNK Hồng Hà đợc thành lập ngày 10/4/1970theo quyết định số 204/HT - TC của Bộ nội thơng (nay Bộ Thơng mại) với tênban đầu là công ty kinh doanh tổng hợp cấp I Là công ty cấp I chuyên ngànhcủa nhà nớc nên chức năng chính của công ty là: Tổ chức thu mua, bán buônbán lẻ nông sản, thực phẩm, lâm sản, thuỷ hải sản….cho các thành phần kinh tếthuộc trung ơng và địa phơng, chủ yếu phân bố trên toàn miền Bắc nớc ta
Năm 1975, khi miền Nam hoàn toàn giải phóng , cả nớc thống nhất Đảng
và nhà nớc ta chủ trơng mở rộng và phát triển kinh tế nhằm khôi phục đất nớcsau chiến tranh Nhờ đó mà công ty có điều kiện mở rộng phạm vi và loại hìnhkinh doanh Công ty đề nghị Bộ Nội Thơng ra quyết định thành lập thêm một sốtrạm kinh doanh
- Trạm kinh doạnh số I và trạm kinh doanh số II tại Hà Nội với chức năngsản xuất kinh doanh trên địa bàn Miền Bắc
- Trạm kinh doanh số III trụ sở tại thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
có chức năng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở miền Trung
- Trạm kinh doanh số IV đặt tại thành phố Hồ CHí Minh tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh trên địa bàn phía Nam
Trang 31Mặc dù hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung của nhà nớc songcông ty vẫn luôn là đơn vị đầu ngành của Bộ Thơng Mại.
Năm 1988 công ty đổi tên là công ty kinh doanh tổng hợp Hồng Hà theoquyết định số 124/NT - QĐ ngày 01/12/1988
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Doanh nghiệp nhà nớc, Chính phủ có chủ trơng chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002) Vì vậy, Bộ Thơng Mại căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do Chính phủ quy
định, , đã quyết định chuyển công ty kinh doanh tổng hợp Hồng Hà thành công
ty cổ phần theo Quyết định số 946/QĐ-BTM ngày 08 tháng 07 năm 2003 của
Bộ trởng BộThơng Mại Công ty đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc theo hình thức bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp
Từ đó đến nay hoạt động của Công ty không ngừng phát triển Phạm vi củacông ty không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà sản phẩm của công ty đã
có uy tín trên thị trờng Đông Âu Sản phẩm tiêu thụ của công ty ngày càngphong phú đa dạng hơn
Ngoài các mặt hàng truyền thống nh: Nông, lâm, thuỷ hải sản, thủ công
mỹ nghệ….công ty còn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên vật liệu,vật t, vật liệu xây dựng ….đã thu đợc hiệu quả cao và đem lại nhiều lợi nhuậncho công ty
Với số vốn pháp định ban đầu là 3.782.039.000 đồng, sau hơn 30 năm hoạt
động nguồn vốn của công ty đã lên đến 22.252.300.000 đồng doanh thu bìnhquân hàng năm tăng 11%, tỷ trọng doanh thu xuất khẩu hàng năm tăng nhanh
Bộ máy hoạt động của danh nghiệp ngày càng năng động, đời sống công nhânviên ngày càng đợc cải thiện
2 Nhiệm vụ
Nh vậy có thể khái quát nhiệm vụ cơ bản của Công ty cổ phần Thơng Mại Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà là trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu cácmặt hàng nông lâm, hải sản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ
-và các mặt hàng khác do công ty mua, gia công chế biến hoặc do liên doanhliên kết tạo ra
Trang 32Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng: công cụ sảnxuất, vật t, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, kể cả chuyển khẩu, tạm nhập táixuất.
Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng
Công ty cổ phần TM-XNK Hồng Hà đơn vị hoạch toán độc lập có t cáchpháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng Có quyền quan hệ vớitất cả các cơ quan, các doanh nghiệp Nhà nớc và các thành phần kinh tế trong
và ngoài nớc
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất,kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp theo đúng luật pháp hiện hành củanhà nớc và hớng dẫn của sở Thơng Mại Hà Nội
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị, tổ chứctiếp thị tốt để nâng cao năng lực kinh doanh và năng cạnh tranh lành mạnh, đảmbảo kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao
Thực hiện báo cáo theo ngành và chịu sự thanh tra của pháp luật
Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển
đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của nhà nớc và
sự phân cấp quản lý của sở thơng mại để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của công ty Chăm lo đời sống, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao độnglàm việc, thực hiện phân phối công bằng
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và
an toàn xã hội trong phạm vi quản lý của công ty theo quy định của pháp luật.Công ty cổ phần TM-XNK Hồng Hà là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch
định kinh tế độc lập, với chức năng chính là kinh doanh tổng hợp: nội thơng vàngoại thơng thực hiện các dịch vụ kinh doanh trong nớc và ngoài nớc
Trong hoạt động kinh doanh ngoại thơng, công ty tiến hành mua và xuấtkhẩu các mặt hàng chủ yếu là hàng nông sản nh: nhãn quả khô, vải quả khô,xoài, tôm, cua đồng thời công ty tiến hành nhập khẩu các mặt hàng nh: hànghóa, máy móc, thiết bị, các phơng tiện sản xuất phơng án để phục vụ nhu cầuthị trờng trong nớc
Trang 33Trong hoạt động kinh doanh ngoại thơng, căn cứ vào thị trờng tiêu thụ vàkhả năng kinh doanh của công ty, công ty tiến hành các hoạt động kinh doanhnh: bột ngọt, bột canh, đờng, sữa, mỳ tôm đặc biệt là phải kể đến mặt hàngbột ngọt Công ty là một đầu mối tiêu thụ rất lớn số lợng bột ngọt cho các công
Bảng: Tổng số vốn cố định qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Vốn 391,966 762,089 992,065 1.987,875 2.128,169(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công ty cổ phần TM-XNK Hồng Hà)
Các con số này cũng nói lên rất nhiều ý nghĩa Khi giảm, nó phản ánh sựhao mòn vô hình và hữu hình của tài sản cố định, quá trình khấu hao đợcchuyển vào giá thành sản phẩm; Công ty cũng có nhiệm vụ thành lập quĩ khấuhao để tiến hành tái đầu t sản xuất kinh doanh (hoặc quĩ đầu t phát triển
…) Khi con số tài sản cố định tăng, nó phán ảnh việc đầu t hoặc tái đầu t đểhiện đại hoá, tăng năng lực sản xuất của Công ty; Công ty có thể dùng quĩ đầu
t, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các quĩ tín dụng trung dạn và dài hạn để thựchiện công cuộc này Riêng trong năm 2003 công ty đã đầu t mua sắm TSCĐ(theo chiều sâu) tăng năng lực sản xuất và đầu t xây dựng thêm 1 nhà máy sảnxuất thức ăn chăn nuôi gia súc với Công suất là 16 triệu tấn/năm (đầu t theochiều rộng) mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 34Có thể nói, về vốn cố định của Công ty trong năm 2003 đã có sự đột biến
đáng kể Đây chính là sự chuyển biến tích cực về hoạt động đầu t của Công ty
Ta sẽ trở lại vần đề này kỹ hơn trong phần thực trạng sau
3.1.2 - Vốn lu động
Nguồn vốn này phản ánh tổng quát giá trị tài sản dới hình thái hiện vật vàtiền tệ đang sử dụng trong các khâu kinh doanh bao gồm: Tài sản dự trữ dớidạng hình thái hiện vật trong kho, đang trong quá trình lu thông sản xuất; vốnbằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán, tín phiếu ….) Các con sốnày thể hiện khả năng linh hoạt trong việc đầu t ngắn hạn, mua sắm nguyênnhiên liệu để sản xuất kinh doanh … Qua tìm hiểu những năm gần đây (từ năm
2001 trở lại đây), nguồn vốn này của Công ty nh sau:
Bảng: Tổng số vốn lu động qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Vốn 1.078,38 1.688,649 1.441,819 2.432,467 2.368,472(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công ty cổ phần TM-XNK Hồng Hà)
Con số này tăng phản ánh quá trình thu hồi vốn kinh doanh với các khoảnphải thu của khách hàng đợc tăng cờng, một mặt nó phản ánh sự chuyển biến
về chiến lợc kinh doanh, nhng Công ty đã chủ động hơn trong kinh doanh, đápứng những khả năng thanh toán kịp thời, bên cạnh cũng nói lên rằng Công ty đãchủ động dùng tiền để thoả mãn nhu cầu kinh doanh một cách nhanh chóng
3.2 - Phân bổ và huy động vốn
3.2.1 - Phân bổ vốn:
Nhằm phát huy quyền chủ động sáng tạo , sản xuất kinh doanh và quyềnchủ động tài chính của các đơn vị cơ sở Sau khi có NQ 217/ HĐBT ngày14/01/1987 - Nghị quyết hội đồng bộ trởng (nay là thủ tớng CP) Công ty đãthực hiện giao cho các đơn vị cơ sở trong nội bộ quyền chủ động trong sản xuấtkinh doanh và quyền chủ động tài chính cơ sở năng lực sản xuất hiện có và trình
độ quản lý, đảm bảo đợc những nguyên tắc cơ bản về chế độ hoạch toán kinh tế
* Hệ thống kế hoạch giao cho các đơn vị nội bộ gồm có:
- Giá trị sản lợng thực hiện và tiêu thụ (cho nội bộ và bán ra thị trờng)
Trang 35- Tổng doanh thu và lợi nhuận.
* Mục đích nộp cho cấp trên gồm:
- Trích nộp khấu hao cơ bản TSCĐ
- Nộp kinh phí cấp trên
- Nộp 10% kinh phí theo quĩ lơng cho Sở Lao động - Thơng binh - Xã hội
- Nộp 2% kinh phí theo quĩ lơng cho tổ chức công đoàn
- Nộp thuế lợi tức và thuế vốn để Công ty nộp cho cơ quan thuế Nhà nớctheo qui định
- Mức trích nộp cho ngân sách bao gồm các loại thuế nh thuế doanh thu,thuế tài nguyên …
Hàng tháng, các đơn vị có trách nhiệm nộp các khoản tiền trên theo kếhoạch đã đợc duyệt, cuối quí, năm phải quyết toán theo thực tế Ngoài ra đốivới những đơn vị có nhu cầu còn có kế hoạch kiến thiết cơ bản tự làm để mởrộng dây chuyền đợc phép trình duyệt (qua) lãnh đạo Công ty để thành lập quĩcải tiến kỹ thuật …
Các đơn vị trực thuộc cũng đợc Công ty cấp cho một lợng vốn lu động nhất
định đợc phân bổ theo kế hoạch hàng năm đã đợc duyệt, nguồn này đợc lấy mộtphần trong vốn lu động thực của Công ty Các xí nghiệp cũng đợc phép mở tàikhoản tiền gửi, trực tiếp vay và thanh toán vốn ngân hàng theo quan hệ tíndụng
3.2.2 - Huy động nguồn vốn:
Thông qua việc tận dụng việc tập dụng các chính sách hỗ trợ phát triển củaNhà nớc, hợp tác chặt chẽ với các quĩ tín dụng chung và dài hạn Một số nămgần đây Công ty đã khai thác tối đa lợi thế này, nguồn vốn tín dụng trong Công
ty chiếm một tỷ lệ rất lớn (>80%) Thực chất mà con số này phản ánh ở đây làhiệu quả của việc đầu t, kinh doanh, sản xuất của Công ty; các quan hệ liêndoanh, liên kết với các đối tác, các thành phần kinh tế khác trong xã hội - đây làmột độ tin cậy cao trong việc sử dụng vốn, sự đảm bảo, độ an toàn của cácnguồn vốn mà Công ty có đợc
4 - Cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý và lực lợng lao động của Công ty.
Trong diều kiện kinh doanh theo cơ chế hiện nay thì cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc theo định hớng XHCN để phát triển và thắng thế thị trờng,công ty đã không ngừng cải tiến, đa dạng hóa cách phục vụ, nâng cao tay nghềcho anh chị em công nhân, luôn thay đổi hình thức, tổ chức maketing và công ty
Trang 36đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp đồng bộ, mạnh dạn đầu t trang bịthêm kỹ thuật, công nghệ mới hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình
độ cao đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc
Do kịp thời đổi mới trang bị hiện đại cộng thêm sự linh hoạt của đội ngũcán bộ quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh nên những sản phẩm mà công tycòn đang trên đà phát triển