Sức bền vật liệu nghiên cứu vật thể thực (công trình, chi tiết máy...). Vật thể thực có biến dạng dưới tác dụng của nguyên nhân ngoài (tải trọng, nhiệt độ, lắp ráp các chi tiết chế tạo không
Trang 4• Phòng đào tạo qui định như sau:
ĐHP = 0,4.ĐQT + 0,6 ĐKT
Trang 5• Điểm quá trình học tập (ĐQT), bộ môn Sức
bền Vật liệu qui định như sau:
ĐQT gồm 4 môđun, mỗi mô đun đánh giá theo thang điểm 10
Trang 6Chương 8: Thanh chịu lực phức tạp
8.1 Khái niệm chung
8.2 Thanh chịu uốn xiên
8.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) Lõi mặt cắt ngang
8.4* Thanh chịu uốn và xoắn đồng thời.
8.5.* Thanh chịu lực tổng quát
Chương 9: Một số vấn đề đặc biệt trong lý thuyết uốn và xoắn thanh
9.1 Mở rộng công thức Juravski - Navier tính ứng suất tiếp khi uốn 9.2 Tâm uốn
9.3 Xoắn thanh có mặt cắt ngang mỏng kín, mỏng hở.
9.4* Dầm trên nền đàn hồi.
Chương 10: ổn định của thanh thẳng chịu nén đúng tâm
10.1 Khái niệm chung
10.2 Bài toán Euler xác định lực tới hạn
10.3 ứng suất tới hạn - Giới hạn áp dụng công thức Euler
Trang 710.4 Ổn định của thanh ngoài giới hạn đàn hồi 10.4 Phương pháp thực hành tính ổn định thanh chịu nén đúng tâm
10.5.* Thanh chịu uốn ngang và uốn dọc đồng thời
Chương 11: Thanh chịu tải trọng động
11.1 Khái niệm chung 11.2 Bài toán thanh chuyển động với gia tốc là hằng số 11.3 Bài toán thanh chuyển động với gia tốc thay đổi theo thời gian - Dao động
11.4 Bài toán va chạm.
Chương 12: Tính độ bền kết cấu theo tải trọng giới hạn
12.1 Khái niệm chung 12.2 Tính hệ thanh chịu kéo (nén) đúng tâm 12.3 Tính thanh chịu uốn phẳng.
12.4* Tính thanh mặt cắt ngang tròn chịu xoắn
Trang 8Chương 7
THANH CHỊU LỰC PHỨC TẠP
Trang 97.1 Khái niệm chung
7.2 Thanh chịu uốn xiên
7.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
7.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Thanh chịu lực phức tạp
Trang 10Trong trường hợp tổng quát, trên mặt cắt ngang của một thanh chịu tác dụng của ngoại lực có sáu ứng lực:
• Lực dọc: Nz
• Lực cắt : Qx, Qy
• Mô men uốn: Mx, My
• Mô men xoắn: Mz
Trang 117.1.1 Chịu lực cơ bản (đơn giản)
Trên mặt cắt ngang chỉ tồn tại một trong 6 ứng lực
Kéo (nén) đúng tâm: Nz
Xoắn thuần túy: Mz
Uốn thuần túy:
z z
N A
z p
M I
σ =
y z
y
M
x I
σ =
My
Trang 127.1.2 Chịu lực phức tạp
Là tổ hợp của các trường hợp chịu lực đơn giản
• Uốn xiên: Chịu uốn đồng thời trong hai mặt
phẳng quán tính chính trung tâm
• Uốn và kéo (nén) đồng thời
• Uốn và xoắn đồng thời
• Chịu lực tổng quát
Trang 13đạ
Trang 147.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nguyên lý cộng tác dụng: Một đại lượng do nhiều nguyên nhân gây ra sẽ bằng tổng các đại lượng đó do từng nguyên nhân riêng rẽ gây ra.
Trang 15• Điều kiện áp dụng nguyên lý:
– Vật liệu làm việc trong miền đàn hồi – Biến dạng bé
• Bỏ qua ảnh hưởng lực cắt
• Qui ước chiều dương
các thành phần ứng lực:
– Nz >0: đi ra khỏi mặt cắt
y
M y z
M z
z
x N
M x
Trang 16Định nghĩa khác: Thanh chịu uốn xiên là thanh chịu lực sao cho trên mọi
mặt cắt ngang của thanh chỉ có một ứng lực là mômen uốn Mu nằmtrong mặt phẳng chứa trục z của thanh nhưng không trùng với mặt
phẳng quán tính chính trung tâm nào của mặt cắt ngang
Trang 17x
y z
F
Trang 18• Mặt phẳng tải trọng: là
mặt phẳng chứa tải trọng và trục thanh
• Đường tải trọng: giao
tuyến của mặt phẳng tải trọng và mặt cắt ngang (đi qua gốc toạ độ và vuông góc với phương
Mu
MuF
Trang 197.2.2 Ứng suất trên mặt
c ắt ngang
tr ọng (α<900 và α>0 khi
Trang 20y x
z
x y
M M
Trong (7.1) phải chú ý dấu của toạ độ x, y theo chiều
các trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang
và dấu của Mx, My theo qui ước =>
z
M M
σ = ± ±
(7.2)
Trang 21M M
Trang 227.2.3 Đường trung hoà và biểu đồ ứng suất
• Đường trung hoà – quĩ tích những điểm có ứng suất
x y
M M
I + I = (7.3)
k=tangβ
Trang 23• Đường trung hoà là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Nhận xét
1 tan
sin cos
x y
α α
• Ix = Iy: đường trung hoàvuông góc với đường tảitrọng
Trang 24c D ựng đường trung hoà với hệ số góc theo (7.4)
d Kéo dài đường trung hoà, từ điểm K xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu kéo, và điểm N xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu nén, kẻ hai đường thẳng song song với đường trung hoà Kẻ đường vuông góc với đường trung hoà
là đường chuẩn
Trang 25M M
M M
Trang 267.2.4 Ứng suất pháp cực trị và điều kiện bền
- Sau khi dựng đường trung hoà, ta xác định được toạ
độ điểm xa đường trung hoà nhất thuộc vùng chịu kéo
và vùng chịu nén, từ đó xác định ứng suất pháp cực trị theo:
max
y x
M M
x y
M M
Trang 27• Với mặt cắt ngang hình chữ nhật, chữ I, mặt cắt có 2 trục đối xứng nội tiếp được trong hình chữ nhật, thì các điểm có ứng suất pháp cực trị chỉ ở các điểm góc nên:
Chú ý
max min
y x
M M
Trang 28Vật liệu dẻo max { σ zmax, σzmin } ≤ [ ] σ
Với vật liệu dẻo, mặt cắt ngang chữ nhật điều kiện bền có dạng:
Trang 29• Bài toán kiểm tra bền: Biết tải trọng, kích thước mặt cắt ngang và vật liệu, kiểm tra xem điều kiện bền có thỏa mãn hay không?
• Bài toán xác định kích thước mặt cắt ngang : vì có hai
Điều kiện bền có thể viết dưới dạng:
BA BÀI TOÁN CƠ BẢN
x y
= ÷
Trang 307.2.5 Chuyển vị của dầm chịu uốn xiên
G ọi và là đ ộ võng tại mặt cắt ngang bất kỳ do riêng Mx và
My gây nên Đ ộ võng toàn phần
• Bài toán xác định tải trọng cho phép: tùy thuộc bài toán
cụ thể, tải trọng cho phép suy ra từ điều kiện bền.
Trang 317.3.1 Định nghĩa
M ột thanh được gọi là chịu uốn và kéo (nén) đồng
th ời khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh tồn tại
x y
M z
y
B y
Mx
x z
Trang 327.3.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang
Ứng suất pháp tại điểm B(x, y) trên mặt cắt ngang
( ) ( )
y x
z z
x y
M M
N
Việc chọn dấu trước mỗi số hạng tùy thuộc vào các thành phần nội lực
- (x, y) - toạ độ điểm tính ứng suất trên mặt cắt ngang
- Nz, Mx, My – các thành phần ứng lực tại mặt cắt ngang đang xét
- Ix, Iy – các mô men quán tính chính trung tâm của tiết diện
7.3 Thanh chịu uốn và kéo (nén) đồng thời
Trang 337.3.3 Đường trung hoà và biểu đồ ứng suất
Phương trình đư ờng trung hoà trong trường hợp uốn và kéo (nén)
- Đường trung hoà không đi qua gốc toạ độ
- Ứng suất tỉ lệ thuận với khoảng cách đến đường trung hoà
- Tại các điểm trên đường thẳng song song với ĐTH và đi qua trọng tâm mặt cắt ngang có trị số ứng suất bằng Nz/A
ax+ by + c = 0
Trang 34M M
z
M M
Trang 35z z
M M
Trang 36• Dạng riêng của bài toán uốn cộng kéo (nén) là bài
toán kéo (nén) lệch tâm
Một thanh gọi là chịu kéo (nén) lệch tâm khi hợp lực của ngoại lực
có phương song song với trục thanh nhưng không trùng với trục thanh
Ví dụ: Trường hợp chịu
lực của trục giá cần cẩu
7.4 Thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Trang 37đạ
Trang 38x z
K K
x O
Trang 39r a
x
= − x2
K
r b
y
= −
x
yab
Trang 40• Khi điểm đặt của tải trọng di chuyển trên đường thẳng không đi qua gốc
toạ độ thì đường trung hoà tương ứng sẽ quay quanh một điểm cố địnhnào đó
• Khi điểm đặt của tải trọng di chuyển trên đường thẳng đi qua gốc toạ độthì đường trung hoà tương ứng sẽ dịch chuyển song song với chính nó
Nếu điểm đặt lực di chuyển gần vào trọng tâm thì đường trung hoà ra xa
trọng tâm và ngược lại
• Đường trung hòa không đi qua góc phần tư chứa điểm đặt lực (a ngược
dấu xK, b ngược dấu yK) Điểm đặt lực nằm trên trục nào thì đường trunghoà song song với trục còn lại
• Vị trí đường trung hoà chỉ phụ thuộc vào toạ độ điểm đặt lực K và hình
dạng kích thước của mặt cắt ngang mà không phụ thuộc vào giá trị lực
lệch tâm
Tính chất đường trung hoà
Trang 41- Ứng suất pháp cực trị và điều kiện bền
- Là trường hợp riêng của uốn và kéo (nén) đồng thời:
Trang 42Khái niệm về lõi mặt cắt ngang
- Thường gặp những vật liệu chịu nén tốt, chịu kéo kém (gạch, đá, bê tông,…) => Khi tính toán, thiết kế các cấu kiện chịu uốn và nén đồng thời hay chịu nén lệch tâm ta phải tìm vị trí điểm đặt lực lệch tâm sao cho trên mặt cắt ngang chỉ chịu ứng suất nén Muốn vậy đường trung hoà phải nằm ngoài mặt cắt ngang hoặc cùng lắm là tiếp xúc với chu vi mặt cắt ngang
- Lõi mặt cắt ngang là miền diện tích bao quanh trọng tâm mặt cắt ngang sao cho khi điểm đặt lực lệch tâm nằm bên trong hoặc trên chu vi miền này thì ứng suất pháp trên mặt cắt ngang chỉ mang một dấu (hoặc kéo, hoặc nén).
Trang 43Các bư ớc xác định lõi mặt cắt ngang
• Xác định hệ trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang
• Tính các mô men quán tính chính trung tâm Ix, Iy; các bán kính quán tính rx, ry.
• L ần lượt vẽ các đường trung hoà tiếp xúc với chu vi mặt cắt ngang V ị trí đường trung hoà thứ i được xác định bởi các toạ độ ai,
bi tương ứng Từ đó xác định toạ độ điểm đặt lực lệch tâm:
2
y i
K
i
r x
b
= −
• Nối các điểm đặt lực Ki để nhận được lõi mặt cắt ngang
Chú ý: khi mặt cắt ngang là một đa giác lõm (chữ I, chữ T, chữ U, ), chọn đường trung hoà tiếp xúc với mặt cắt ngang nhưng không được cắt
qua mặt cắt ngang
Trang 44• Nếu mặt cắt ngang là đa giác lồi hay lõm thì chu vi của lõi là một đa giác lồi.
• Hình dáng và kích thước của lõi chỉ phụ thuộc vào hình dáng kích thước của mặt cắt ngang, không phụ thuộc vào trị số lực lệch tâm => là một đặc trưng hình học của mặt cắt ngang.
Trang 45CD
y
h b
r y
Trang 46trục theo điều kiện bền, biết ứng
suấtcho phép của thép [σ] = 180MPa
Giải:
z
y
x
Phân tích các lực theo hai phương x, y
Gắn cho hệ một hệ trục toạ độ xyz
Trang 470,571kN0,571kN
Trang 480,571kN0,571kN
Trang 49Khi khoan lỗ bằng khoan quay
tay, người công nhân ấn xuống
một lực 0,1kN Đường kính tay
quay d=1cm, chiều rộng sải tay
quay b= 12cm (xem hình vẽ)
Tính ứng suất kéo và ứng suất
nén lớn nhất trên tay quay (Bỏ
qua trọng lượng bản thân của
tay quay.
Trang 50P=0,1kNTay quay đường kính d chịu nén lệch tâm, có thể mô hình như sau:
d
xy
zChọn trục x đi qqua điểm đặt lực và trọng tâm mặt
z
y
M N
Trang 51Cột tiết diện chữ nhật rỗng có bề dày δ
là hằng số, chịu lực như- trên hình vẽ
1.Vẽ các biểu đồ lực dọc và mô men uốn
Trang 52z
xy
Trang 53b
Tại tiết diện chân cột, các ứng lực:
• Nz=-F1 • Mx=-F2H • My=F1h/2+qH2/2Các đặc trưng hình học mặt cắt ngang:
I W
I W
h
A = hb − h − δ b − δ
Trang 54z z
M M
z z
M M
Trang 55đạ
Trang 56đạ