Viết được công thúc tính điện thế tại một điểm trong điện trường, đơn vị điện thế.. - Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế tại hai điểm M, N trong điện trường.. - Viết được hệ thức li
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Danh
Lớp: Sư phạm Vật lý K37
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Dương Diệp Thanh Hiền
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa điện thế Viết được công thúc tính điện thế tại một điểm trong điện trường, đơn vị điện thế
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế tại hai điểm M, N trong điện trường Viết được công thức tính hiệu điện thế, đơn vị đo hiệu điện thế
- Viết được hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
2 Về kỹ năng
- Biết cách đo hiệu điện thế bằng tĩnh điện kế
- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập củng cố kiến thức
- Phân biệt được điện thế và hiệu điện thế
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề
- Đảm bảo an toàn điện trong việc sử dụng điện hàng ngày
3 Về thái độ, tình cảm
- Có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài
- Có ý thức tiết kiệm điện
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Phiếu học tập
- Hình vẽ cho hình 5.3 sgk
2 Học sinh
- Đọc trước bài Điện thế Hiệu điện thế
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1(3 phút): ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới
- Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Viết biểu thức tính thế năng của một điện
tích điểm q tại điểm M trong điện trường
Nêu mối quan hệ giữa công của lực điện và
độ giảm thế năng của điện tích trong điện
trường
- Đánh giá, nhắc lại kiến thức đã học về
công của lực điện
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- WM= AM∞=VM.q
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích điểm đó sinh
ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 2Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
hệ số VM, hệ số này được gọi là điện thế - Chú ý lắng nghe, nhận thức vấn đề bài học Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu điện thế
- Thế năng tại điểm M phụ thuộc như thế
nào vào điện tích q
- Nhận xét về hệ số VM
- Giới thiệu khái niệm điện thế, công thức
tính điện thế
- Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa
điện thế
- Giới thiệu đơn vị của điện thế: Vôn
- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của điện
thế
- Nhận xét và củng cố
- WM= VM.q
- VM không phụ thuộc vào điên tích q, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M
- Phát biểu định nghĩa
- Lắng nghe
- A > 0 thì V >0 ; A < 0 thì V < 0
Hoạt động 3 ( 25 phút) : Tìm hiểu hiệu điện thế
- Cho học sinh quan sát hình
- Giới thiệu khái niệm và công thức tính
hiệu điện thế giữa hai điểm M,N
UMN=VM- VN
- Suy ra công thức :
UMN=Aq M∞-qAN∞
- AM∞ và AN∞ quan hệ với nhau như thế
nào?
- Suy ra công thức tính UMN
UMN=AMN
q
- Qua biểu thức các em có nhận xét gì về
UMN , nó đặc trưng cho khả năng nào?
- Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa
hiệu điện thế
- Củng cố và phân tích định nghĩa
- Giới thiệu đơn vị đo hiệu điện thế và phân
tích ý nghĩa
- Giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế: Tĩnh
điện kế
- Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo tĩnh điện kế
- Hướng dẫn phương pháp đo hiệu điện thế
bằng tĩnh điện kế
- Quan sát hình vẽ và ghi nhận khái niệm
- AM∞ = AMN−AN∞
- UMN đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường
- Phát biểu định nghĩa
- Quan sát hình vẽ
- Nêu cấu tạo tĩnh điện kế
- Lắng nghe, quan sát
Trang 3- Nêu nội dung bài toán tìm mối quan hệ
giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
(hình ảnh mô tả)
- Giới thiệu cách tính công theo E
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm mối quan
hệ giữa E và U
Từ công thức E= U
d
- Yêu cầu học sinh giải thích đơn vị của
cường độ điện trường
- Lắng nghe, tìm hiểu
- Thảo luận tìm mối quan hệ giữa E và U
E= Ud
- U đơn vị là Vôn (V), d đơn vị là mét (m) nên E có đơn vị là V/m
Hoạt động 4 ( 5 phút): Củng cố và dặn dò
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ : Định nghĩa và
công thức tính điện thế; định nghĩa và công
thức tính hiệu điện thế; mối quan hệ giữa
hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh trả lời
bài 5,6,7 sgk/29
- Yêu cầu học sinh vầ nhà làm bài 8,9 sgk,
và các bài trong sbt
- Lắng nghe
- Suy nghĩ trả lời
- Ghi lại yêu cầu
IV Rút kinh nghiệm:
V Nội dung ghi bảng:
Bài 5 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I Điện thế
1 Định nghĩa
VM=WM
AM∞
q
- Điện thế tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho phương diện tạo ra thế năng Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M
ra vô cực và độ lớn của q
2 Đơn vị:
- Đơn vị của điện thế là: Vôn (V)
1V=1J1C
3 Đặc điểm của điện thế:
Trang 4- Là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số
- Thường chọn mốc điện thế tại mặt đất, hoặc tại vô cực
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
- Hiệu điện thế tại hai điểm M, N
UMN= VM- VN
UMN=AM∞
-AN∞
q => UMN =AMN
q
- Hiệu điên thế giữa hai điểm M, N tron điện trườn đặc trương cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển điện tích từ M đến N
2 Đơn vị: Vôn (V)
3 Liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường:
E= Ud