Thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi cung cách làm việc. Cơ chế thị trơường mở khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động… Cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với kinh tế các nước trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, khi chuyển sang cơ chế thị trươờng với tính năng động đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Đối mặt với những khó khăn trên, thành công hay thất bại của các chủ thể tham gia vào thị trường phụ thuộc vào khả năng thích ứng nhanh chóng, nhạy bén trong tất cả các lĩnh vực như tổ chức, quản lý, sử dụng các nguồn lực để tạo ra hiệu quả sản xuất cao nhất. Các doanh nghiệp phải tìm ra con đơờng đi cho riêng mình, phải vươn lên từ chính nội lực của bản thân. Doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý của nhà nước, bên cạnh việc tuân thủ pháp luật thì doanh nghiệp cần tạo ra lợi nhuận cao nhất bằng cách giảm chi phí sản xuất. Có làm đuợc nhơ vậy thì doanh nghiệp mới có thể ổn định, phát triển, có tích luỹ tái mở rộng sản xuất đồng thời khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Hoạt động sản xuất kinh doanh đơược tiến hành cần có 3 yếu tố sau: tươ liệu lao động, đối tươợng lao động, sức lao động. Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm, quản lý tốt tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhươ vậy, quản lý sử dụng nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt đơược mục tiêu của mình. Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi tiếp xúc với thực tế trong thời gian thực tập tại xí nghiệp, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lời, cùng các cô chú, anh chị tại công ty Da Giầy Hà Nội đặc biệt là phòng tài chính kế toán, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội”. Kết cấu của luận văn gồm 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội . Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội.
Trang 1Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi cung cách làm việc Cơ chế thị trờng mở khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế, thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động … Cùng với sự lãnh đạo đúng Cùng với sự lãnh đạo đúng
đắn của Đảng và nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đang từng bớc hội nhập với kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới Tuy nhiên, khi chuyển sang cơ chế thị trờng với tính năng động đã tạo ra môi trờng cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Đối mặt với những khó khăn trên, thành công hay thất bại của các chủ thể tham gia vào thị trờng phụ thuộc vào khả năng thích ứng nhanh chóng, nhạy bén trong tất cả các lĩnh vực nh tổ chức, quản lý, sử dụng các nguồn lực để tạo ra hiệu quả sản xuất cao nhất Các doanh nghiệp phải tìm ra con
đờng đi cho riêng mình, phải vơn lên từ chính nội lực của bản thân Doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý của nhà nớc, bên cạnh việc tuân thủ pháp luật thì doanh nghiệp cần tạo ra lợi nhuận cao nhất bằng cách giảm chi phí sản xuất.
Có làm đợc nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể ổn định, phát triển, có tích luỹ tái
mở rộng sản xuất đồng thời khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành cần có 3 yếu tố sau: t liệu lao
động, đối tợng lao động, sức lao động Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động,
là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm, quản lý tốt tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nh vậy, quản lý sử dụng nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình
Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi tiếp xúc với thực tế trong thời gian thực tập tại xí nghiệp, với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Lời, cùng các cô chú, anh chị tại công ty Da Giầy Hà Nội đặc biệt là phòng tài chính kế toán,
em quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí“Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí
nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội”
Kết cấu của luận văn gồm 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1
Trang 2Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội
Chơng 3: Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công ty Da Giầy Hà Nội.
Chơng 1
lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất
1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu :
1.1 Vị trí, đặc điểm của nguyên vật liệu :
Xã hội sẽ không tồn tại nếu ngừng hoạt động sản xuất, dù chỉ một ngày.Bất kỳ một quá trình sản xuất xã hội nào cũng đều có 3 yếu tố cơ bản sau: lao
động, đối tợng lao động, t liệu lao động Ba yếu tố trên có mối quan hệ hữu cơ,tác động qua lại, tạo ra của cải vật chất cho xã hội Và nguyên vật liệu chính là
đối tợng lao động, nó là yếu tố vật chất của sản phẩm
Trang 3Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vậthoá nh sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt,
da trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc …
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu đóng vai tròquan trọng xét trên các mặt sau:
Thứ nhất, xét về mặt giá trị thì nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao
động, chúng sẽ chuyển dịch toàn bộ vào chi phí sản xuất dới dạng chi phí tiêuhao để hình thành giá trị sản phẩm
Thứ hai, xét về mặt kinh tế thì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpmuốn hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận thì phải giảm chi phí
Thứ ba, xét về mặt vốn thì chi phí nguyên vật liệu là thành phần quan trọng
trong vốn lu động của doanh nghiệp Việc tổ chức quản lý tốt tình hình sử dụngnguyên vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Vật liệu đợc
dự trữ hợp lý sẽ đáp ứng đợc nhu cầu cần thiết của sản xuất, nếu dự trữ quá nhiều
sẽ gây ứ đọng vốn, làm chậm quá trình kinh doanh, nếu dự trữ thiếu sẽ gây gián
đoạn sản xuất
Có thể nói, nguyên vật liệu quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần quản lýchặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản tới khâu sử dụng nguyên vậtliệu
1.2 Vai trò kế toán vật liệu trong tổ chức, quản lý sử dụng nguyên vật liệu
và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp :
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là đạt đợc lợi nhuận cao nhất và kếtoán là một trong các công cụ quản lý hữu hiệu của doanh nghiệp
Kế toán vật liệu nhằm ghi chép toàn bộ hoạt động thu mua, vận chuyển bảoquản dự trữ và tình hình nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu Căn cứ các sốliệu của kế toán, nhà quản lý có thể biết tình hình dự trữ nguyên vật liệu củadoanh nghiệp về việc thu mua, dự trữ và sử dụng NVL
1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
3
Trang 4Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với các doanhnghiệp sản xuất Một nhà quản lý tốt nếu biết sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm
đầu vào này
Doanh nghiệp có thể sản xuất một hoặc nhiều mặt hàng nhng lại cần đếnnhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Do đó phải xác định cơ cấu nguyên vậtliệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời, doanh nghiệp nênxây dựng hệ thống danh điểm vật t nói chung và nguyên vật liệu nói riêng nhằmtránh nhầm lẫn trong ghi chép và trong quản lý Sổ danh điểm nguyên vật liệuvới hệ thống nguyên vật liệu đã đợc mã hoá vừa đơn giản, ngắn gọn lại vừa tiệncho kiểm tra, quản lý
Việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện tốt chế độ bảo quản với từngloại nguyên liệu tránh hao hụt, mất mát và đảm bảo an toàn Trên cơ sở đó,doanh nghiệp xây dựng định mức tồn kho nguyên vật liệu tối đa và tối thiểu chotừng danh điểm nguyên vật liệu Do vậy, cần tổ chức ghi chép tình hình xuấtdùng và sử dụng nguyên vật liệu từ đó đánh giá mức độ hợp lý của việc sử dụngnguyên vật liệu
2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu :
2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Các doanh nghiệp khác nhau thì có những đặc điểm kinh doanh khác nhau,sản phẩm tạo ra cũng khác nhau Do vậy, nguyên vật liệu để sản xuất rất phongphú, để tiện cho việc quản lý thì cần phải phân loại nguyên vật liệu Có thể nói,phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu cùng loại với nhau theo một
đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm để theo dõi, quản lý và hạch toánchính xác
Dới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản
lý có thể phân loại nguyên vật liệu theo các tiêu thức khác nhau Phân loại theonguồn hình thành, phân loại theo quyền sở hữu, phân loại theo nguồn tài trợ,phân loại theo tính năng lý hoá, theo qui cách phẩm chất, theo mục đích sửdụng…
Trong thực tế, cách phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là dựa vàovai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.Theo cách phân loại này nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Trang 5Nguyên liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình giacông chế biến sẽ cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm Nguyên vật liệuchính tham gia vào sản xuất hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ dùng trong sản xuất kinhdoanh Vật liệu phụ đợc dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm hoàn thiện
và nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao độnghoạt động bình thờng hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất và các nhucầu kỹ thuật khác
Nhiên liệu: là thứ dùng để tạo nhiệt năng nh than đá, than bùn, củi, xăng,dầu, khí ga… Nhiên liệu đợc sử dụng phục vụ cho công nghiệp sản xuất sảnphẩm, cho phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong sản xuất kinhdoanh
Phụ tùng thay thế: là loại vật t sử dụng để sửa chữa tài sản cố định nh máymóc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải …
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là loại thiết bị vật t phục vụ cho hoạt
động xây lắp xây dựng cơ bản
Vật liệu khác: là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại vật liệu kể trên
2.2 Tính giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là tài sản lu động, nó cũng nằm trong giá thành sản phẩm.Vì vậy, việc phản ánh chính xác, kịp thời giá trị nguyên vật liệu quyết định tớigiá thành và thông tin trên bảng cân đối kế toán Nguyên vật liệu phải đợc tínhtoán, ghi chép theo giá trị thực tế hay toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đ-
ợc nguyên vật liệu
2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Tính giá vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị củachúng Ngày 1/1/1999 luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc chính thức áp dụng
đã góp phần thay đổi giá nguyên vật liệu đầu vào
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá thực
tế Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra
5
Trang 6-nguyên vật liệu Giá thực tế của -nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định tuỳ theotừng nguồn nhập:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài thì giá thực tế bao gồm:
- Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có) Với doanh nghiệp tínhthuế giá trị GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì thuế GTGT đợc tính vào giá thực
tế của nguyên vật liệu Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thì thuế GTGT không đợc tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu
- Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…Phần thuế GTGT đợc hạch toán dựa trên cơ sở phơng pháp tính thuế GTGT màdoanh nghiệp lựa chọn
Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến ( nguyên vật liệu chế biếnxong nhập kho ) thì giá thực tế bao gồm giá xuất của nguyên vật liệu gia công vàchi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ…
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần thì giáthực tế của nguyên vật liệu là giá thoả thuận và đợc hai bên tham gia góp vốnthừa nhận cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có )
Đối với nguyên vật liệu vay, mợn tạm thời của đơn vị khác thì giá thực tếnhập kho của nguyên vật liệu đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyênvật liệu đó
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất-kinh doanh thì giá thực tế đợc tínhtheo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trờng tại thời điểm nhập
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Nguyên vật liệu đợc mua, nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khácnhau, nhiều đợt khác nhau Đơn giá thực tế của mỗi lần nhập, đợt nhập là khácnhau Do vậy, lựa chọn phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứvào đặc điểm của doanh nghiệp về số lợng danh điểm, số lần nhập xuất nguyênvật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của đơn vị.Phơng pháp xác định phải đợc đăng ký và đảm bảo tính nhất quán Nếu thay đổiphải có sự giải trình và có lí do xác đáng Các phơng pháp tính giá thờng dùnglà:
a Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Trang 7Theo phơng pháp này, xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho
đích danh của lô đó
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quảnriêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho, nguyên vật liệu có giá trị lớn, có thểnhận diện đợc khi mua vào và xuất đi
Ưu điểm của phơng pháp là công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực hiện
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc, áp dụng với các doanh nghiệp có ít danh
điểm nguyên vật liệu, số lần nhập xuất kho của mỗi danh điểm không nhiều
Ưu điểm của phơng pháp là cho phép tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời
Nhợc điểm của phơng pháp là phải tính giá theo từng danh điểm nguyên
vật liệu và phải hạch toán chi tiết nguyện vật liệu tồn kho theo từng loại giá nêntốn nhiều công sức
c Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO ):
Phơng pháp nhập sau xuất trớc cho phép tính giá nguyên vật liệu xuất khotrên cơ sở lô nguyên vật liệu nhập nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyênvật liệu
Ưu điểm là phơng pháp nhập sau xuất trớc vừa cho phép kế toán tính giá
nguyên vật liệu xuất kho kịp thời, vừa giúp chi phí kinh doanh của doanh nghiệpphản ánh kịp thời giá cả thị trờng của nguyên vật liệu
Nhợc điểm là giá nguyên vật liệu trên thị trờng thay đổi thì phơng pháp này
không đáp ứng kịp thời thông tin
d Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
7
Trang 8Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán cần tính giá bình quân củatừng danh điểm nguyên vật liệu Căn cứ vào đơn giá bình quân và lợng xuất khogiữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Điều kiện áp dụng của phơng pháp là doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu và số lần nhập xuất không nhiều
Ưu điểm của phơng pháp là phản ánh kịp thời giá trị nguyên vật liệu xuất
kho và đáp ứng thông tin về giá cả thị trờng
Nhợc điểm của phơng pháp là khối lợng tính toán nhiều và phải tiến hành
tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu
g Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Phơng pháp này cho phép sử dụng giá đơn vị bình quân dựa vào giá thực tế
và lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc Căn cứ vào lợng nguyên vật liệuxuất kho và giá đơn vị bình quân kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệuxuất kho theo từng danh điểm
Ưu điểm của phơng pháp là cho phép giảm bớt khối lợng tính toán
Nhợc điểm của phơng pháp: Độ chính xác phụ thuộc tình hình biến động
giá cả nguyên vật liệu trên thị trờng
h Phơng pháp hệ số giá (giá hạch toán):
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong khi cha tính đợc giá thực
Gtt NVL tồn ĐK + Gtt NVL nhập kho trong kỳ
Trang 9Trong kỳ khi xuất kho kế toán ghi theo giá hạch toán, cuối kỳ tính hệ số giá, sau
đó tính giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Giá hạch toán đợc sử dụng có thể làgiá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu hay giá vật liệu bình quân tháng trớc
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp nhiều chủng loại vật liệu,
đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ cao
Ưu điểm của phơng pháp là đơn giản có thể kết hợp chặt chẽ hạch toán chi
tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
i Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Căn cứ vào giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác định
đợc giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu.
Nhợc điểm là công tác tính giá chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng nên ảnh hởng
đến tiến độ công tác kế toán chung
Tóm lại, tính giá nguyên vật liệu xuất kho có rất nhiều phơng pháp khác nhau.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị và trình độ
Trang 10của nhân viên kế toán để lựa chọn phơng pháp thích hợp, bảo đảm tính chính xác,kịp thời, đơn giản và đạt hiệu quả cao nhất.
3 Hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
3.1 Hạch toán chi tiết sự biến động nguyên vật liệu:
3.1.1 Tổ chức chứng từ:
a Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn nhà cungứng và tiền hành ký kết hợp đồng kinh tế để mua nguyên vật liệu
Khi vật liệu về đến doanh nghiệp tiến hành kiểm nghiệm về mặt số lợng, chấtlợng, qui cách vật liệu
Trên cơ sở đã ký với nhà cung cấp, phòng kế hoạch ( bộ phận cung ứng ) tiếnhành viết phiếu nhập kho gồm 3 liên: 1 liên phòng kế hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ,1liên cán bộ mua vật t giữ Thủ kho sau khi nhập kho xong ghi số lợng thực nhập
đồng thời cùng ngời nhập ký vào phiếu nhập kho Sau đó thủ kho giữ lại liên thứ hai
để ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
b Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp vật liệu đợc xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, ngoài ra còn có thể xuất bán, cho vay,…
Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc phòng kế hoạch lập thành 3 liên Saukhi lập xong, phiếu xuất kho đợc đa xuống kho làm căn cứ để xuất vật t Xuất khoxong, thủ kho ghi số lợng thực nhập của từng loại vật liệu, đồng thời cùng ngờinhận vật t ký vào phiếu Thủ kho giữ lại liên thứ hai để ghi thẻ kho trớc khi chuyểnlên phòng kế toán ghi sổ kế toán Liên 1 lu ở bộ phận lập phiếu, liên 3 ngời nhận vật
t giữ để ghi sổ bộ phận sử dụng
3.1.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau mànếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngừng sản xuất Vì vậy, đòi hỏi phải hạch toánchi tiết nguyên vật liệu nhằm theo dõi về số lợng, chất lợng của từng thứ, từng danh
điểm nguyên vật liệu theo từng kho Việc tổ chức kế toán vật liệu ở kho và ở phòng
kế toán có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm phối hợp trong việc sử dụng các chứng từnhập xuất kho, đảm bảo sự cân đối giữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng thời tránh đ ợcviệc ghi chép trùng lắp, tiết kiệm lao động, quản lý có hiệu quả
Trang 113.1.2.1 Phơng pháp thẻ song song:
a Nội dung phơng pháp:
Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, hàng ngày ghi vào
“Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho” ( mở theo từng danh điểm theo từng kho ) Sau mỗi lần nhập, xuất hoặc
cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho” Kế toán trên cơ sở chứng từ nhập
xuất nguyên vật liệu vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu” Cuối kỳ, tiến hành
đối chiếu số liệu trên “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu” với “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho” Đồng
thời dựa vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu” kế toán lấy số liệu để ghi vào
“Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu” theo từng danh điểm, từng loại
nguyên vật liệu để đối chiếu với kế toán tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Ưu điểm: đơn giản, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót, cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác
Nhợc điểm: lãng phí do ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và phòng kế toán
Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp có số lợng danh điểm nguyên vật liệu ít.
b Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.1.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
a Nội dung phơng pháp:
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu thủ kho ghi “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho” Cuối
tháng, trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm
và theo từng kho kế toán lập “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng kê nhập vật liệu”, “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng kê xuất vật liệu” Đồng
thời dựa vào bảng kê này để vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xísổ đối chiếu luân chuyển” “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíSổ đối chiếu luân
chuyển” đợc mở theo từng kho Số liệu từ “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí Sổ đối chiếu luân chuyển” sẽ đợc ghi
Sổ kế toán tổng hợp NVL
Trang 12vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu” để đối chiếu với “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíSổ kế toán tổnghợp về vật liệu”.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp đợc áp dụng với doanh nghiệp có nhiều danh
điểm nguyên vật liệu và số lợng chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều
Ưu điểm : Giảm nhẹ khối lợng công việc tính toán của kế toán
Nhợc điểm: Trùng lắp việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán Gặp nhiều khó
khăn trong việc kiểm tra đối chiếu nếu số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh
điểm nguyên vật liệu khá nhiều Hơn nữa ảnh hởng tiến độ thực hiện các khâu kếtoán khác
b Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.1.2.3 Phơng pháp số d :
a Nội dung phơng pháp:
Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho”, cuối kỳ còn phải ghilợng nguyên vật liệu tồn kho từ “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíThẻ kho” vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíSổ số d”
Kế toán dựa vào số số lợng nhập, xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu
đ-ợc tổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận đđ-ợc khi kiểm tra các khotheo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần ( kèm theo “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xíphiếu giao nhận chứng từ”) vàgiá hạch toán để ghi trị giá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất theo từng danh
điểm Từ đó vào “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng luỹ kế xuất, nhập, tồn” Cuối kỳ đối chiếu tồn kho trên “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíSổ
số d”với “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Từ “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíBảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” kế toánvào bảng “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíTổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu” để đối chiếu với kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Tránh việc ghi chép trùng lắp, dàn đều khối lợng công việc đảm
bảo cung cấp kịp thời số liệu cần thiết
Sổ kế toán tổng hợp NVL
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL
Trang 13Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sát gặp nhiều khó khăn
đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho có trình độ cao
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu, kinh
doanh nhiều mặt hàng, số lợng chứng từ nhập xuất nhiều
b Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d:
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.2 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp vì vậy, nó cần phải đợcquản lý chặt chẽ Kế toán nguyên vật liệu có hai phơng pháp hạch toán tổng hợp là
kê khai thờng xuyên và kiểm kê dịnh kỳ
3.2.1 Các phơng pháp hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu:
3.2.1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX):
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tụctình hình nhập, xuất, tồn kho vật t trên sổ kế toán
Ưu điểm: Giá trị nguyên vật liệu có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trên
sổ kế toán Cuối kỳ, căn cứ vào số lợng kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn kho, sosánh, đối chiếu trên sổ kế toán xác định số lợng thiếu thừa để tìm nguyên nhân và
về NVL
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn NVL
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL
Trang 14Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê tính ra giá trị vật t, hàng hoá xuất ra trong kỳ Kiểm kê thực tế phản ánh giátrị hàng tồn cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính:
3.2.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
3.2.2.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( KKTX ) :
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình biến dộng nguyên vật liệu, kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 152 (TK 152 ): Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vậtliệu theo giá thực tế
Kết cấu TK 152:
+ Bên Nợ:
- Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tăng trong kỳ: Nguyên vật liệunhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn liên doanh, đợc cậpnhật từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Trị giá vật t Trị giá vật t Trị giá vật t Trị giá vật t
hàng hoá xuất = hàng hoá tồn + hàng hoá mua - hàng hoá tồn
Trang 15 Tài khoản 151 ( TK 151 ): Hàng mua đang đi trên đờng.
TK 151 phản ánh trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá doanh nghiệp đã mua đã thanh toán trên hoặc đã chấp nhận thanh toán, đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho
Kết cấu TK 151 :
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá , vật t đang đi đờng
+ Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay
chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc khách hàng
+ D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng cha về nhập kho
Tài khoản 133 ( TK 133 ): Thuế giá trị gia tăng ( GTGT )
Tài khoản133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu và đợc khấu trừ, đợc hoànlại
Kết cấu TK 133:
+ Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc hoàn lại
+ Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
+ D Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ sẽ đợc hoàn lại
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 611 (TK 611): Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của một số hàng hoá vật t, mua vào
và xuất ra trong kỳ
Kết cấu TK 611:
+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn
kho đầu kỳ và tăng trong kỳ
15
Trang 16+ Bên Có: Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho, xuất bán…
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
+ Tài khoản 611 không có số d và đợc chi tiết thành :
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
Tài khoản 152 ( TK 152 ): Nguyên liệu , vật liệu
Nội dung và kết cấu TK 152 đã nêu trong phơng pháp KKTX Ngoài ra kế toáncòn sử dụng các tài khoản có liên quan nh: TK 133, 331, 111, 112,…
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX :
TK 111, 112, 331, 311 TK 152 TK 621, 627, 641, 642 NVL tăng do mua ngoài NVL xuất kho sử dụng
TK 133 trong doanh nghiệp
VAT TK 154 đầu vào NVL xuất gia công chế biến
TK 151 TK 111, 112, 331 Hàng đi đờng kỳ trớc NVL trả lại cho ngời bán
nhập kho
TK 154 TK 128, 222 Nhập kho NVL tự chế Xuất NVL góp liên doanh
TK 338, 721 kê kho
Trị giá NVL thừa khi TK 412
kiểm kê kho Đánh giá giảm
Trang 17tồn đầu kỳ kỳ và đang đi đờng cuối kỳ
TK 111, 112, 311, 331 TK 111, 112, 331
Trị giá NVL mua vào NVL mua trả lại cho ngời bán
trong kỳ Giảm giá hàng mua vào
ớc phí vận chuyển ( mẫu 03 – BH )
b Sổ kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mà doanh nghiệp có thể
áp dụng một trong các hình thức số kế toán tổng hợp.
Theo hình thức Nhật ký sổ cái, hạch toán nguyên vật liệu đợc thể hiện trên sổ
"Nhật ký Sổ cái” và các sổ chi tiết có liên quan Đối với các hình thức khác thì phứctạp hơn Với các doanh nghiệp sử dụng hình thức “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíNhật ký chung” thì hạch toánnguyên vật liệu đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung
17
-Chứng từNhập xuất
Nhật ký mua hàng
Nhật ký chung
Sổ cái
TK 152
Sổ chi tiết
Bảng cân đối TKdòng TK 152
Báo cáo kế toánBảng tổng hợp
chi tiết
Trang 18Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ thì hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức chứng từ ghi sổ
Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí Nhật ký chứng từ”, đây là hình thức phứctạp nhất đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ
+ Sổ kế toán chi tiết: Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, Bảng kê nhập,
Bảng kê xuất, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Bảng luỹ kế nhập xuất tồn, Sổ đối
NKCT liên quan(1.2.4 )
Sổ chi tiết
Báo cáo kế toán
chi tiết
Trang 19chiếu luân chuyển, Sổ số d Tuỳ theo phơng pháp hạch toán chi tiết doanh nghiệp đãlựa chọn mà sử dụng sổ thích hợp.
5 Phân tích tình hình quản lí, sử dụng nguyên vật liệu:
a Phân tích tình hình cung cấp NVL:
Cung cấp nguyên vật liệu là giai đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh Vì vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu đủ về số lợng và kịp thời là yếu
tố đảm bảo cho sản xuất ổn định
Tỷ lệ % hoàn Số lợng vật liệu thực nhập trong kỳ
thành kế hoạch =
tơng ứng Số lợng vật liệu loại i cần mua
Cung cấp nguyên vật liệu không chỉ đòi hỏi cung cấp đủ về số lợng, kịp thời
mà còn cần phải bảo đảm về chất lợng của vật liệu Để phân tích chỉ tiêu chất lợngvật liệu có thể sử dụng chỉ tiêu sau:
Σ Mil Sik Σ Mik Sik
I chất lợng :
Σ Mil Σ Mik
Trong đó: Mik, Mil là khối lợng NVL từng loại theo cấp bậc chất loại i kỳ thực
tế và kỳ kế hoạch Sik là đơn giá NVL từng loại theo cấp bậc chất lợng loại i kỳ kếhoạch
b Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu:
Phân tích tình hình dự trữ vật liệu là so sánh số lợng vật t thực tế đang dự trữtheo từng loại với số lợng vật t cần dự trữ Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn.Nếu dự trữ quá thấp, không bảo đảm cho sản xuất - kinh doanh liên tục Do vậy,mục tiêu của dự trữ vật t là luôn phải kết hợp hài hoà: vừa đảm bảo sản xuất kinhdoanh đợc thờng xuyên, đều đặn, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn
Bên cạnh đó, chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số đảm bảo để xem xét tìnhhình cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất:
Trang 20Việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất phải đợc tiếnhành thờng xuyên định kỳ Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu đợc tiếnhành bằng cách so sánh tổng mức nguyên vật liệu sử dụng thực tế với kế hoạch.
Tỷ lệ % hoàn thành Tổng mức NVL sử dụng thực tế
kế hoạch sử dụng = x 100 NVL Tổng mức vật Giá trị tổng sản lợng thực tế
liệu sử dụng x
kế hoạch Giá trị tổng sản lợng kế hoạch
6 Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 (IAS – 2) về hạch toán nguyên vật liệu, liên hệ với kế toán Anh, Mỹ và Việt Nam:
6.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 (IAS – 2) về hạch toán nguyên vật liệu:
Theo IAS, nguyên vật liệu là một trong những tài sản hàng tồn kho và nó đ ợcquản lý, hạch toán theo phơng pháp hàng tồn kho
a Xác định giá phí nhập kho nguyên vật liệu:
Khi nguyên vật liệu mua về nhập kho, tuỳ vào mục đích sử dụng mà IAS-2qui định giá phí nhập kho riêng Theo đó, giá phí nhập kho bao gồm: tổng chi phímua, chi phí chế biến (nếu có), chi phí tài chính, các chi phí khác
b Phơng pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu:
Theo IAS-2, nguyên vật liệu có hai loại:
+ Đối với nguyên vật liệu nhận diện đợc: giá xuất bao gồm tất cả các giá phí
đích thực của nó
+ Đối với nguyên vật liệu không nhận diện đợc: IAS-2 đa công thức “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xíchuẩn”với hai phơng pháp là phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO), ph-
ơng pháp bình quân gia quyền (CMP) và công thức “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xíthay thế chấp nhận đợc”:
Ph-ơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
c Xác định nguyên vật liệu tồn kho:
Nguyên tắc: Tại thời điểm hạch toán, giá trị nguyên vật liệu tồn kho đợc
đánh giá trên cơ sở thấp nhất giữa giá phí nhập kho và giá có thể bán đợcthuần
d Điểm khác nhau cơ bản giữa hệ thống kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế:
Đánh giá nguyên vật liệu:
Hệ thống kế toán Việt Nam sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền, phơngpháp nhập trớc _ xuất trớc, phơng pháp nhập sau_ xuất trớc, phơng pháp giá thực tế
Trang 21đích danh Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng sử dụng các phơng pháp trên nhng cókèm theo điều kiện.
Thiếu hụt nguyên vật liệu trong khi kiểm kê:
Theo hệ thống kế toán Việt Nam, thì phải ghi nợ TK 138 chờ xử lý của bangiám đốc Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì đợc đa vào tài khoản lãi lỗ
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Theo hệ thống kế toán Việt Nam, nếu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất cógiá thị trờng thấp hơn giá thực tế thì tiến hành lập dự phòng Còn theo chuẩn mực
kế toán quốc tế, để tiến hành lập dự phòng, ngoài điều kiện trên còn có thêm điềukiện là sản phẩm đợc sản xuất từ chúng bị giảm giá trên thị trờng
6.2 Liên hệ giữa kế toán Anh, Mỹ và Việt Nam:
Kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế có nhiều điểm khác nhau Đisâu phân tích tìm hiểu kế toán Việt Nam với kế toán Mỹ và Anh có thể nhận thấycác điểm khác nhau giữa chúng nh sau:
- Kế toán Anh: sử dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhậpsau xuất trớc, phơng pháp trung bình gia quyền, phơng pháp đặc điểm riêng
- Kế toán Mỹ: sử dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhậpsau xuất trớc, phơng pháp bình quân gia quyền
Trang 22-1 Đặc điểm chung về Công ty Da Giầy Hà Nội:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Công ty Da Giầy Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, tự chủ vềmặt kinh tế, chịu sự quản lý của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam thuộc Bộ CôngNghiệp Trụ sở của công ty đặt tại 409 - Nguyễn Tam Trinh – Hà Nội
Công ty Da Giầy Hà Nội có tiền thân là một xởng thuộc da, đợc thành lập từthời Pháp thuộc Cùng với sự phát triển của đất nớc công ty đã trải qua nhiều giai
đoạn lịch sử khác nhau
Giai đoạn từ 1912 đến 1954: Công ty có tên là “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty thuộc da Đông Dơng”hoạt động dới cơ chế t bản chủ nghĩa Mục đích hoạt động là phục vụ cho cuộcchiến tranh xâm lợc của thực dân Pháp
Giai đoạn từ 1954 đến 1960: Dới sự tiếp quản của chính phủ Việt Nam dânchủ cộng hoà, “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty thuộc da Đông Dơng” đợc chuyển giao cho nhà nớc ViệtNam lấy tên là “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty thuộc da Việt Nam” Công ty hoạt động dới hình thức hợpdoanh giữa nhà nớc và t sản Việt Nam Mục đích hoạt động là phục vụ cho kinh tếnhà nớc
Giai đoạn từ 1960 đến 1992: “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty thuộc da Việt Nam” đợc chuyển thành
xí nghiệp quốc doanh mang tên “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíNhà máy Da Thuỵ Khuê” trực thuộc “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty tạpphẩm” của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp) Nhà máy đã cố gắng mởrộng từng bớc từ đó đạt đợc những thành tích lớn trong quá trình hoạt động kinhdoanh
Tháng 12 năm 1992 “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíNhà máy Da Thuỵ Khuê” đổi thành “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại XíCông ty Da GiầyThuỵ Khuê” theo quyết định số 1310 / CNN_TCLD ngày 17/12/1992 của Bộ trởng
Bộ Công Nghiệp nhẹ kèm theo điều lệ thành lập công ty
Theo quyết định số 388 / CNN_TCLD ngày 29/4/1993 Bộ trởng Bộ CôngNghiệp nhẹ ra quyết định thành lập công ty Từ tháng 6/1996 công ty trở thànhthành viên của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam Đổi tên giao dịch quốc tế mới làHANSHOE
Do hạn chế về mặt chất lợng, sản phẩm không tiêu thụ đợc, sản xuất cầmchừng Mặt khác, do trang thiết bị của công ty đợc trang bị từ thời Pháp, từ nhữngnăm 60 đến nay đã khấu hao hết nhng vẫn tiếp tục đa vào sản xuất Máy móc đãquá cũ không còn đáp ứng đợc chất lợng sản phẩm Do vậy, đến năm 1994 công ty
đã đa một dây chuyền thuộc da hoàn chỉnh và một số thiết bị của Italy vào lắp đặt.Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm hớng đi cho riêng mình.Với sự cố gắng trong nhiều năm, công ty đạt đợc kết quả sau:
Trang 231.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Công ty Da Giầy Hà Nội gồm 3 xí nghiệp sản xuất chính và 1 phân xởng phụ,mỗi phân xởng đợc qui định chức năng, nhiệm vụ khác nhau, kết hợp với nhautrong quá trình sản xuất:
+ Xí nghiệp Giầy Vải: gồm 5 phân xởng là phân xởng chặt, phân xởng may, phânxởng gò, phân xởng cán luyện và phân xởng hoàn tất Xí nghiệp có nhiệm vụ điềuhành quản lí sản xuất giầy vải ở tất cả các khâu
+ Xí nghiệp Giầy Da: gồm 5 phân xởng giống nh ở xí nghiệp Giầy Vải Xí nghiệp
có nhiệm vụ điều hành, quản lí sản xuất da thuộc để chế biến các sản phẩm tiêudùng, chủ yếu đóng giầy da, dép da
+ Xí nghiệp cao xu: có nhiệm vụ quản lí điều hành sản xuất cao su, bán thànhphẩm cung cấp cho các đơn vị nội bộ trong công ty và bán ra ngoài
+ Xởng cơ điện: là xởng sản xuất phụ phục vụ cho sản xuất của toàn công ty, có
nhiệm vụ cung cấp lao vụ, sản xuất phụ cho các tổ sản xuất chính Ngoài ra, xởngcòn tận dụng các phế liệu, phế phẩm để sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho thị tr-ờng Bao gồm 3 bộ phận: bộ phận cơ khí, bộ phận mộc nề, tổ nồi hơi
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Công ty Da Giầy Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc có qui mô lớn nên cơ cấu tổchức đợc quán triệt theo mô hình trực tuyến chức năng, để tránh tình trạng tập trungquá mức, chồng chéo, trùng lắp
Đứng đầu công ty là giám đốc điều hành chung cả công ty đặc biệt là về kinh
tế, 1 phó giám đốc kỹ thuật, 1 phó giám đốc kinh tế và 1 trợ lý giám đốc
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ riêng nhng có mối liên hệ mật thiếtgắn bó với nhau
Phòng kinh doanh: tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm bằng việc mở các đại
lý, dùng các biện pháp quảng cáo trên phơng tiện thông tin đại chúng để tiêu thụsản phẩm do công ty sản xuất ra
Trang 24Phòng xuất nhập khẩu: có trách nhiệm xuất các sản phẩm do công ty sản xuất
ra các thị trờng nớc ngoài dới nhiều hình thức khác nhau Đồng thời thực hiện cácnghiệp vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu nh nhập khẩu máy móc thiết bị, gọi vốn
đầu t nớc ngoài, xây dựng phơng án đầu t
Phòng tổ chức: có trách nhiệm tham mu cho ban lãnh đạo về cán bộ, tổ chức
bộ máy, quản lý lao động, ban hành một số qui chế về tiền lơng của cán bộ côngnhân viên trong công ty
Phòng kế hoạch: điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhu cầu tiêu thụcủa khách hàng và các thông tin trên thị trờng Có chức năng xây dựng kế hoạch thumua vật t hàng hoá, kế hoạch giá thành sản phẩm, sản lợng tiêu thụ nhằm đạt đợclợi nhuận cao nhất
Phòng kỹ thuật, ISO (phòng QC ): có nhiệm vụ xây dựng và quản lí các quitrình, qui phạm trong quá trình sản xuất Sản xuất thử các sản phẩm đa ra các kiểumẫu hình dáng do đơn đặt hàng ký kết
Phòng tài chính kế toán: có trách nhiệm giúp lãnh đạo công ty trong công táchạch toán chi phí sản xuất kinh doanh Báo cáo tình hình tài chính với các cơ quanchức năng của nhà nớc, xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, xác định nhu cầu
về vốn, tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản của công ty
Phòng hành chính: có trách nhiệm xây dựng lịch trình làm việc của ban giám
đốc, đón tiếp khách của công ty, tham mu tổng hợp các nghiệp vụ về văn phòng…
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
Hình thức công tác kế toán là hình thức nửa tập trung, nửa phân tán Côngviệc kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh ở các bộ phận trực thuộc, do phòng kếtoán ở các bộ phận đó thực hiện rồi định kỳ gửi số liệu tổng hợp lên phòng kế toáncủa công ty
Phòng kế toán của công ty bao gồm 6 ngời: 1 kế toán trởng và 5 nhân viên kếtoán:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ điều hành bộ máy kế toán, thực thi theo đúngchính sách, hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán ở dới bộphận trực thuộc cũng nh công ty
- Nhân viên kế toán tổng hợp: thực hiện công tác kế toán tổng hợp (ghi sổcái) theo dõi mảng kế toán tài chính, lập báo cáo kế toán
Trang 25- Nhân viên kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: theo dõi việcgửi tiền hoặc rút tiền ở ngân hàng, đồng thời kiêm kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm.
- Nhân viên kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: theodõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
- Nhân viên kế toán thanh toán: theo dõi chi tiết thanh toán với ngời bán,thanh toán lơng, bảo hiểm cho công nhân viên Đồng thời theo dõi tình hình tríchlập và sử dụng các quỹ, tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nhân viên kế toán thành phẩm và phụ trách vấn đề tiêu thụ thành phẩm:theo dõi thu nhập và tính kết quả
Các nhân viên kế toán có mối quan hệ chặt chẽ thờng xuyên đối chiếu, sosánh nhằm thực hiện đồng bộ nhịp nhàng bộ máy kế toán
1.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty Da Giầy Hà Nội:
1.4.2.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị:
Công ty tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Với hệ thống
sổ sách bao gồm nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,7,9,10; các bảng kê số 1,2,3,4,5,6;bảng phân bổ số 1,2,3 và sổ cái các tài khoản Hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên, đánh giá vật t hàng hoá theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc Hạch toán thuế theo phơng pháp khấu trừ
Trang 262 Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc
công ty Da Giầy Hà Nội:
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của xí nghiệp Giầy Vải:
Mỗi loại sản phẩm có những đặc thù riêng điều này quyết định tới yêu cầu sửdụng nguyên vật liệu Do đặc trng của loại sản phẩm giầy vải là một hàng tiêu dùngphải đảm bảo chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với từng lứa tuổi, giới tính,công việc và giá cả phải hợp lý Vì vậy, sản phẩm giầy vải rất phong phú về chủngloại, mẫu mã, kiểu dáng; đa dạng về màu sắc Đáp ứng đợc những yêu cầu trên củaloại sản phẩm này đòi hỏi nguyên vật liệu sản phẩm ra nó cũng phải rất phong phú,
đa dạng
Thật vậy, chỉ cần xét đến nguyên vật liệu chính để may mũ giầy cũng có tới
60 – 70 loại vải với nhiều màu sắc khác nhau (vải phin, kaky, catilon…) Chất lợng vải phải đảm bảo tính mềm, dẻo dai, bền màu… Xét đến vải màu mũ giầy cóthể thấy sự đa dạng của nguyên vật liệu, đi kèm theo đó là các loại chỉ để may mũgiầy phải phù hợp với từng loại vải nên có các loại chỉ xanh, đỏ, vàng, nâu, đen,trắng… Sợi chỉ phải đảm bảo chắc, dai, không phai mầu Các loại đế giầy đợc sảnxuất từ cao su dập khuôn theo các kích cỡ khác nhau cũng phải đảm bảo độ đàn hồi,
-êm… Mặt khác, sản phẩm giầy vải của xí nghiệp ngoài việc sản xuất để tiêu thụ tạithị trờng trong nớc còn để xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài mà chủ yếu là Đông Âu
và Hàn Quốc Mỗi đơn đặt hàng cần tới các loại nguyên vật liệu khác nhau tuỳthuộc vào khách hàng Nghĩa là, nguyên vật liệu để sản xuất ở mỗi đơn đặt hàng sẽthay đổi
Hiện nay, xí nghiệp Giầy Vải đã đợc trang bị máy móc thiết bị hiện đại thaythế cho các máy móc đã quá cũ, mỗi phân xởng đợc trang bị máy móc theo chứcnăng riêng của mình, có sự chuyên môn hoá cao Vì vậy, đối tợng sử dụng nguyênvật liệu là ít thay đổi
Ví dụ: các loại vải, mút, bạt chỉ đợc xuất cho phân xởng chặt với nhiệm vụchặt vải, mút ra từng miếng theo từng mẫu khác nhau rồi chuyển sang phân xởngmay Nh vậy, phân xởng may chỉ sử dụng nguyên vật liệu là vải, mút, bạt và ngợclại các loại nguyên vật liệu này cũng không đợc sử dụng ở các phân xởng khác nhphân xởng may, phân xởng gò… Còn các loại chỉ, oze, các loại dây viền, guybăng… ợc sử dụng ở phân xởng may để may ra bán thành phẩm là mũ giầy Phân đxởng gò với nhiệm vụ lắp ráp thành thành phẩm cha hoàn tất từ các bán thành phẩm
mũ giầy, đế cao su…
Trang 27Ngoài những loại nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm, xí nghiệp còn có một số nguyên vật liệu phụ khác góp phẩn trợ giúp cho sảnxuất nh các loại băng keo, hoá chất dùng để đính đế và mũ giầy Các nguyên vậtliệu này đợc bảo quản riêng, qui định rõ thời gian sử dụng, phòng tránh tiếp xúcnhiều Các loại nhiên liệu để sản xuất nh xăng, dầu, nhớt đợc xây dựng hệ thốngphòng cháy chữa cháy.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, quản lý sử dụng tốtnguồn tài sản này sẽ giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí và đạthiệu quả cao nhất Không ai có thể phủ nhận đợc vai trò của nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất Nhận thức đợc điều đó, xí nghiệp đã tổ chức hệ thống khotàng dự trữ nguyên vật liệu hợp lý gần các phân xởng sản xuất, để tạo điều kiệnthuận lợi cho vận chuyển, cung ứng kịp thời cho sản xuất
Xí nghiệp tổ chức qui hoạch duy nhất một kho dùng để chứa tất cả các loại vật
t trừ hoá chất đợc để riêng tại một kho của công ty, nhiên liệu máy móc đợc gửisang kho của xí nghiệp cao su để bảo quản hộ
Hệ thống kho tàng của xí nghiệp đợc xây dựng qui mô, khang trang, đợc trang
bị các phơng tiện cân, đo, đong, đếm hiện đại, đội ngũ thủ kho và nhân viên bảo vệ
có trách nhiệm đảm bảo thực hiện chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản, hạchtoán chặt chẽ các hoạt động nhập xuất tồn nguyên vật liệu cũng nh việc bảo đảmchất lợng nguyên vật liệu cung ứng kịp thời để sản xuất diễn ra liên tục, đồng bộ,nhịp nhàng, không xảy ra trờng hợp ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu hay dochất lợng nguyên vật liêụ kém
2.2 Phân loại nguyên vật liệu:
Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu khác nhau nhng do đặc điểmnguyên vật liệu của xí nghiệp rất đa dạng, nhiều chủng loại nên xí nghiệp đã tiếnhành phân loại nguyên vật liệu dựa vào vai trò và tác dụng của nó trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu chính: là nguyên vật liệu mà sau quá trình chế biến sẽ tạothành hình thái vật chất của sản phẩm Bao gồm các loại vải, các loại mút, bạt, đếgiầy là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm giầy vải
Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho sản xuất, bao gồmcác loại chỉ, dây buộc, chun, khoá, oze, dây viền, guy băng, hạt chống ẩm, túi ni
27
Trang 28-lông… Chúng đợc dùng kết hợp để tạo ra hình dáng sản phẩm, làm tăng chất lợngsản phẩm, giúp hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Nhiên liệu: bao gồm xăng, dầu đảm bảo cung cấp cho máy móc hoạt động.Phụ tùng thay thế: bao gồm kim, chân vịt dùng để sửa chữa và thay thế chomáy may, ngoài ra còn có dao chặt, dao cắt viền
Phế liệu thu hồi: đặc trng của sản phẩm giầy vải là đợc sản xuất từ nguyênvật liệu chính là vải nên phế liệu thu hồi là các loại vải vụn, mếch, giầy hỏng Phếliệu thu hồi sẽ đợc đem bán gây quĩ
Việc phân loại nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp quản lý theo dõi số lợng,chất lợng của từng loại từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, bảo quản, sử dụng tốthơn Tuy nhiên, hiện tại ở xí nghiệp không lập sổ danh điểm vật t là một thiếu sótlớn vì nó ảnh hởng trực tiếp tới công việc hạch toán nguyên vật liệu nói riêng vàcông tác quản lý nguyên vật liệu nói chung Điều này sẽ rất khó khăn cho doanhnghiệp khi kiểm tra, đối chiếu, tìm kiếm khi cần vì nó rất nhiều loại nguyên vật liệukhác nhau Đồng thời nó còn hạn chế những tính năng của máy tính khi tham giavào quá trình hạch toán nguyên vật liệu
2.3 Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu:
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệutheo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu chân thực, thống nhất.Tính giá nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong kế toán nguyên vật liệu.Nguyên vật liệu của xí nghiệp đợc nhập từ các nguồn trong và ngoài nớc, không cónguyên vật liệu tự chế, chỉ có nguyên vật liệu trong công ty luân chuyển nội bộ.Hạch toán nguyên vật liệu đợc tính theo giá thực tế của vật liệu Xí nghiệp tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ nên giá thực tế không bao gồm thuế GTGT
2.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ:
Nguyên vật liệu của xí nghiệp nhập từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủ yếu
là mua ngoài do phòng kế hoạch đảm nhận Đối với các đơn đặt hàng của nớc ngoàithì nguyên vật liệu do chính bên đặt hàng cung cấp, giá cả sẽ đợc thoả thuận và bùtrừ tiền hàng sau khi hợp đồng kết thúc Điều này giúp doanh nghiệp giảm nhẹ chiphí khi tìm kiếm nguồn cung cấp Với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ, xí nghiệp
sử dụng giá thực tế, giá này đợc xác định theo từng nguồn nhập
Trang 29 Đối với nguyên vật liệu mua ngoài từ các nguồn trong nớc:
+ Đối với nguyên vật liệu đợc cung cấp ngay tại kho thờng là các vật liệuphụ: giá thực tế của nguyên vật liệu là giá ghi trên hoá đơn cha có thuế GTGTkhông bao gồm chi phí vận chuyển
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài từ vùng khác chuyển đến: giá thực tếnguyên vật liệu nhập kho là giá mua cha có thuế GTGT cộng với chi phí thực tế liênquan đến việc thu mua nguyên vật liệu
+ Đối với nguyên vật liệu luân chuyển nội bộ giữa các xí nghiệp trong côngty: giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu củacác xí nghiệp chuyển sang, cuối kỳ sẽ đợc công ty giảm nợ, bù trừ lẫn nhau
Đối với nguyên vật liệu mua từ nớc ngoài:
+ Đối với nguyên vật liệu nhập ngoại: giá thực tế nhập kho nguyên vật liệubao gồm giá mua tính theo tiền Việt Nam (tỷ giá ngoại tệ là tỷ giá liên ngân hàngtại thời điểm nhập)
+ Đối với nguyên vật liệu nhận gia công theo đơn đặt hàng của nớc ngoài:nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp nên giá trị nhập nguyên vật liệu là giá thực
tế nguyên vật liệu bên gia công giao theo thoả thuận hai bên ký kết
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất kinh doanh: giá thực tế nhập kho làgiá ớc tính có thể sử dụng đợc (giá thị trờng tại thời điểm nhập )
2.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất trong kỳ:
Giống nh ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất khác, nguyên vật liệu của xínghiệp chủ yếu xuất dùng cho sản xuất, phế liệu thu hồi thì đợc xuất để bán, xuấtgia công chế biến chỉ xảy ra khi xí nghiệp phải thực hiện gấp các đơn đặt hàng Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho có rất nhiều phơng pháp khác nhau Xínghiệp hiện đang áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để tính giá nguyên vậtliệu xuất kho Phơng pháp này, giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế từng số hàng xuất
Ưu điểm của phơng pháp là giúp xí nghiệp hạch toán thống nhất theo thứ tự
thời gian phù hợp với hình thức ghi sổ của xí nghiệp là hình thức nhật ký chứng từ.Phơng pháp này cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời.Ngoài ra, còn cho phép kiểm tra liên tục số lợng từng loại nguyên vật liệu tồn kho,
29
Trang 30-từ đó sử dụng nguyên vật liệu đúng thời hạn, đảm bảo chất lợng, sử dụng tiết kiệm,tránh tình trạng lãng phí, ứ đọng vốn.
Nhợc điểm, tính toán nhiều dễ nhầm lẫn vì có nhiều nguyên vật liệu cũng nh
nghiệp vụ nhập xuất xảy ra thờng xuyên Mặt khác, nếu giá nguyên vật liệu có xuhớng tăng lên thì giá trị tồn kho cao, giá trị xuất giảm làm giá thành sản xuất sảnphẩm giảm Và ngợc lại, nếu giá mua nguyên vật liệu có xu hớng giảm thì giá trịtồn kho giảm, chi phí trong kỳ tăng, làm giá thành tăng, lợi nhuận giảm
100
58 977200566660
5050100
488500488500977200
2.4 Thủ tục nhập, xuất kho:
Thủ tục nhập xuất kho đã đợc giám đốc xí nghiệp qui định cụ thể rõ ràng nhsau:
“Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Xí Để thực hiện tốt công tác quản lý nhập, xuất vật t hàng hoá tại xí nghiệp,
đồng thời nhằm đảm bảo thông tin kịp thời cho hạch toán kế toán phục vụ cho côngtác quản lý chung tại xí nghiệp
Giám đốc xí nghiệp Giầy Vải qui định:
1 Vật t hàng hoá mua về sau khi đợc kiểm tra chất lợng và qui cách sảnphẩm, nếu đạt yêu cầu buộc phải nhập kho trớc khi đa vào sản xuất và làm thủ tụcnhập kho ngay trên cơ sở hoá đơn GTGT mua hàng, phiếu xác nhận chất lợng vật thàng hoá do phòng kỹ thuật lập