không có tư cách ph áp nhân.. Kenel, La res^onsabilité pénale des personnes morales en droit anglais, Genève, Ed.. l^egeais, Les réponses du droit anglais et du droit allemand aux problè
Trang 1TAP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUÀT, T.XVIil, s ố 3 2002
TRÁCH NHIỆM HÌNH s ự CỦA PHÁP NHẢN TRONG LUẬT HÌNH s ự NƯỚC ANH
T r ị n h Q u ê ;
1 Đ ậ t v â n đ ể
M ột p h á p n h â n vỏi tư cách n h ư vậy có th ể bị buộc p h ải chịu trá c h i h i ệ t \ịr
(TN H S) vê các h à n h vi p h ạ m tội được thực hiện tro n g k h u ô n khô các l o ạ t
p h á p n h â n hoặc vì lợi ích của pháp n h â n không ? H ay nói cách khác, phap n h r c I được coi là ch ủ t h ể của tội p h ạ m hìn h sự không ? Cho đến giữa th ê kỷ XIX c â u r ị
v ấ n đê n à y là k h ô n g t h u ậ n , thì sau đó ngược lại n g uyên tắc trá c h n h i ê n hìih XJ,
p h á p n h â n (T N H S C P N ) k h ô n g ngừng p h á t triển N h ữ n g lý do c ủ a sự phát triêi J
với từ n g nước là k h á c nhau
Đ ẩu tiên, tro n g thực tiễ n xét xử, T N H S C P N được xác lập tại A rh , s u Ịq ,
b à n h trư ớ n g ra to à n bộ các nước theo tru y ề n thôVig th ô n g l u ậ t (Comn)r 1W
T N H S C P N được ghi n h ậ n tạ i Điểu 207 BLHS m ẫu n ă m 1962 c ủ a Mỹ Hién na, *0
Tôi cao nước này đ ã chấp n h ậ n tín h c h ấ t hiến địn h của n g u y ên tắc này Cn<ỉ- d
th ừ a n h ậ n T N H S C P N tạ i điều 2 BLHS Ngoài ra, T N H S C P N còn được chấp n l u t i f l1
p h á p l u ậ t h ìn h sự củ a úc, N a-U y Tại c h â u Âu lục địa, m ột sô" nước vào nửa cúi h k
XX cũng đã lại t h i ế t lập n g u y ên tắc này tro n g lu ậ t thực đ ịn h như: Hà Lan nải 9q đôi với các tội p h ạ m k in h t ế và đến n ăm 1976 - đôi với mọi tội p h ạm ; Bồ Đào Ih ru
1982, P h á p n à m 1994; P h ầ n Lan n ă m 1995 G ần đ ây n h ấ t là Vương quốc Bvy
th ô n g qu a L u ậ t n g à y 4/5/1999 đã ch ín h thức th ừ a n h ậ n T N H S C P N Hiện nay, h C^Ị
T N H S C P N được ghi n h ậ n tạ i Điều 5 mới và một số điểu kho ản khác trong bô iậ Jl l ị
sự (BLHS) hiện h à n h của nước này N guyên tăc T N H S C P N c ũ n g được áp dụn t<
sô nước C h â u Mỹ la tin h n h ư A chentina, Chi-Lê Còn tại c h â u Á có N hát,
gần đây là T r u n g quốc với việc thông qu a Điều 30 và Đ iều 31, T iê t 4 Chuđng ì\ ;jr C
1997, chê đ ịn h T N H S C P N đã ch ín h thức được xác lập
Trước sự p h á t triể n củ a T N H S C P N n h ư vậy, nên đã có n h iể u công tr.n r>h.n cứu của các học giả nước ngoài về vấn đề này, thường là theo hướng so s á n h [1]
ò V iệt N am , c h ế độ tr á c h n hiệm p h á p lý của p h á p n h â n nói c h u n g đã dợc-ỉ '
n h ậ n từ lảu tro n g các lĩnh vực L u ậ t H à n h chính, D ân sự, K inh tê và Lao độnj tro n g lĩnh vực L u ậ t H ìn h sự, cho đến nay ch ú n g ta chỉ c h ấ p n h ậ n n g u y ê n tắ: M S ?
n h ân , còn p h á p n h â n không phải chịu T N H S (societas non d e lin q u e re potest ỉ,y^ giải pháp đã được c h ia xẻ bởi đ ại đa sô các lu ậ t gia và n h à làm l u ậ t nước ta
Trong q u á t r ì n h xây d ự n g BLHS mới, B an soạn th ả o d ự á n và m ột SC ĩià:ịtì
học pháp lý c ũ n g đ ã đê cập đ ê n vấn đê T N H S C P N [2] Đ án g tiêc, B L H S đưọ; u* khoá X th ô n g qu a n g ày 21.12.1999 lại ch ư a ghi n h ậ n c h ế địn h q u a n trọ n g rà \ n làm lu ật cho rằn g : “H iện nay v ấ n đề này đối với ta còn mối, ý k iến còn k h á c n ỉu ,Cl được tiếp tục n g h iê n cứu kỹ hơn, chưa t h ậ t chín Việc bổ su n g chỉ đ ặ t r a khiccivỉit kiện [3]
° LS ThS, Khoa Luảt , Đai hoc Quốc gia Hà NÔI
19
Trang 22 0 Tr ịn h Quốc Toản
Trong bôi c ả n h h iệ n nay, khi Việt N am d a n g tiế n h à n h xây d ự n g N h à nưốc p h á p
q u y ề n XHCN, th ự c h iệ n Nghị q u y ế t 08 của Bộ C h ín h trị về cải cách tư pháp, hội n h ậ p kin h tế quốc tế, việc n g h iê n cứu p h á p lu ậ t nước ngoài, tro n g đó có L u ậ t h ìn h sự là việc
là m cẩn th iết k h ô n g chỉ về m ặ t khoa học m à k ế t q u ả n g h iên cứu sẽ góp p h ầ n tích cực cho h o a t dộng lập p h á p h ìn h sự của nước ta, giú p các n h à làm l u ậ t Việt N am tiếp cận
n h ữ n g kinh n g h iệ m h a y c ủ a các nước trê n t h ế giới, để t ừ đó tiếp tụ c sửa đổi, bổ su n g và
h o à n thiện các c h ế đ ịn h tương ứng tro n g B L H S h iệ n h à n h , tro n g đó có c h ế định
T N H ^C PN , n h ằ m đ ả m bảo việc xử lý về h ìn h sự công b ằ n g hdn, hiệu quả hơn Vì lẽ đó
t r o n g bài viết n à y tá c giả xin giới th iệ u k ế t q u ả n g h iê n cứu n h ừ n g k in h nghiệm của
V ư ơ n :r quốc Anh t r o n g h o ạ t động lập p h áp và á p d ụ n g p h á p l u ậ t h ìn h sự liên q u a n tới TNHSCPN
2 Vài ũ é t v ề s ự h ì n h t h à n h v à p h á t t r i ể n c ủ a c h ế đ ị n h T N H S C P N t r o n g l u ậ t
h ì n h s ự n ư ớ c A n h
TtvHSCPN được th ừ a n h ậ n và lan toả k h ắ p c h â u Ảu cho đ ế n thời kỳ Cách m ạn g
P h áp 1739 Sau đó, do các nưốc xác lập n g u y ê n tắ c cá th ể hoá h ìn h p h ạ t tro n g L u ậ t
h ì n h sự nèn dẫn tới hệ q u ả k hông chỉ xoá bỏ c h ế đ ịn h T N H S về h à n h vi của người khác
m à cỏn yox bỏ cả n g u y ê n tắc T N H S C P N [4] T u y n h iê n , ngay vào giữa t h ê kỷ XIX, Anh
quốc xiốt p h át t ừ c h ín h sách h ìn h sự và n h ữ n g lý do k h á thự c d ụ n g đ ã tái th iế t lập TNFSCPN N ghiên cứu các á n lệ của các T oà á n A n h liên q u a n tới T N H S C P N cho thấ> trong thòi kỳ đ ầ u , n g u y ên tắc này được á p d ụ n g với các tội vô ý được thự c hiện dưới hìrh thức k h ô n g h à n h động, tức là trư ờ n g hợp m ột p h á p n h â n k hông thự c hiện nghĩa VI thuộc về p h á p n h â n và vì lý do củ a sự k h ô n g h à n h động n à y m à pháp n h â n đã phạm rrột tội gây h ạ i cho cộng đồng Việc buộc p h á p n h â n chịu trá c h n h iệm vê loại tội
p h a n n i\ sẽ k h ô n g gặp khó k h ă n , vì p h ạ m m ột tội n h ư th ê k h ô n g đòi hỏi b ă n g chứng
về Úi (n eis rea), v à c ủ n g k hông đòi phải được th ự c h iệ n b ằn g h ìn h thứ c h à n h động [51
T h ò giínsau đó, tro n g m ột sô vụ án, Toà á n A n h đ ã tu v ê n p h ạ t p h á p n h â n p h ả i chịu
TNHS úỉcac tội gây h ạ i cho cộng đồng (reg u la to ry offences or p u b lic welfare offences),
k lĩô ự àii t Tơlễ trư ờ n g hợp tội p h ạ m này được th ự c h iệ n băng k h ổ n g h à n h đ ộ n g m à cả trorg t'ltfng hợp h à n h đ ộ n g p h ạ m tội vi p h ạ m n g h ĩa vụ p h á p lý g â y hại cho cộng
đ ồ rg|6 nheo L e ig h s ự m ở rộng T N H S C P N đôi với loại tội p h ạ m n à y là bởi s ự p h á t
trie I ciữ trích n h iệ m th a y t h ế (vicarious lia b ility ) tro n g law o f to rts [7] T ừ đó hắt đ ầ u
SƯ )háítĩiến qu a n trọ n g của c h ế đ ịn h T N H S C P N tro n g L u ậ t h ìn h s ự cùa nước /?ờy[8] Cuếỉ thế kỷ XIX, có m ột quyết đ ịn h nổi tiế n g củ a Toà án, m à s a u n à y thường
x irê n tuỢc rh ắc tới, liên q u a n tới vụ án “T h e p h a r m a c e u tic a l Society V T h e London
a n i pr>vn:ul S u p p ly Association Ltd” n ă m 1880 tu y ê n p h ạ t m ột p h á p n h â n về tội phỉ báig VI x i ih ọ (d e fa m a to ry libel) Trong đó, Lord B lacb u rn n h ậ n định: ‘T r o n g một mic đ( ríiấtđịnh, tôi đồng ý là p h á p n h â n k h ô n g t h ể p h ạ m m ột trọ n g tội, k h ô n g th ể bị phit tì p h ạ t t ù là loại h ìn h p h ạ t được l u ậ t q u y đ ịn h đối với trọ n g tội đ a n g đề cập đêi Vộtpiép n h â n k h ô n g th ể bị treo cô hoặc bị p h ạ t tử h ìn h n ế u h ìn h p h ạ t n h ư vậy là
hìib pvẠ t r9n & tội được đề cập đến; c ũ n g tư ơ n g tự, tro n g n h ữ n g trư ờ n g hợp này
Trang 3T r á c h n h i ê m h ìn h s ư c ủ a p h á p n h ả n t r o n g lu át
21
m ột p h á p n h â n k h ô n g t h ể p h ạ m m ộ t trọ n g tội N hưng, h ìn h p h ạ t tiền có thẩ buỏc me t
p h á p n h â n p h ả i c h ịu và p h á p n h â n n à y có th ể t r ả tiê n bồi th ư ờ n g th iệ t hại vật Vì vậy, tôi h o à n to à n k h ô n g đ ồ n g ý, b ấ t chấp n h ữ n g đê nghị của Lord Justice Bram w ell với q u a n điếm cho r ằ n g m ột thực thê p h á p lý được t h à n h lập vói mat đích
p h á t h à n h báo chí, kh ô n g t h ể bị x ét xử và tu y ê n p h ạ t một h ìn h p h ạ t tiền hoãc vói
q u a n diêm là m ột p h á p n h â n gây h ại cho cộng đồng n h ư n g lại không th ể fchừa n h â n
p h á p n h â n n ày p h ạ m tội gây h ạ i đó hoặc m ột tội tương t ự ” [9] Quyết định nàv của Nghị sĩ (Lord) B la c b u rn có ả n h hưởng lớn, bởi đó là c ủ a m ột t h à n h viên Thưir.g nghị viện (H ouse of Lords)
S a u n à y nội d u n g q u y ế t đ ịn h tro n g vụ á n trê n được Toà á n phúc thán (Court of
A ppeal) viện d ẫ n tro n g p h á n q u y ế t v ụ á n Triple S afety G la s s Company Ltd V
L ancegaye S afety G la s s Ltd n ă m 1934 [10], mà th e o đó, m ột công tỵ TNH í (limited com pany) đã bị cáo buộc về m ộ t tội phỉ b á n g (libel)
M ột sự tiế n t r i ể n q u a n trọ n g c ủ a ng u y ên tắc T N H S C P N được đánh c ấ i với sư
h ìn h t h à n h c ủ a lý t h u y ế t đ ồ n g n h ấ t hóa T heo lý th u y ế t này, n h ữ n g quyết iịnh đươc
b an h à n h , được th ự c hiện bởi m ộ t số người lã n h đạo n h ấ t đ ịn h có ả n h hưởng cìí: pháp
n h â n được coi là tư ơ n g tự n h ư n h ữ n g h à n h vi của c h ín h p h á p n h â n Lý t huy ít nay tìm
t h ấ y ngu ồ n gốíc của nó ở p h á n q u y ế t tro n g vụ án “L e n n a r d ’s C a r r y in g Companv Ltd V
A siatic P e tro le u m C o m p a n y L t d ” n ă m 1915 [11] Giai đoạn đ ầ u , lý thuyết này 'hủ yêu được á p d ụ n g tro n g lĩn h vực L u ậ t H à n g hải Trong lình vực L u ậ t H ình sự, sa* met thòi
gian dài do dự, cuối cùng, t r ê n cở sở lý t h u y ế t vê sự đồng n h ấ t, các Toa an Am u n h ấ t
trí là T N H S C P N có t h ể dược á p d ụ n g đôi với các tội p h ạ m k h á c - các cội cầa h)c màn các d ấ u hiệu k h á c h q u a n và cả các d ấ u hiệu chủ q u a n (actus và m ens ĩea) (hir thônơ chỉ đôi với các tội th e o chê độ trá c h n h iệ m k h á c h q u a n không c ầ n có bằig (híng vó lỗi (strict liability)
T rong p h ầ n n h ậ n đ ịn h v ề vụ á n “H.L Bolton (E ningeering) Corr.par.yLd \ T J
G ra h a m & Son Ltd n ă m 1957” [12], Lord D e n n in g đã so s á n h c ô n g ty v ỉic i ỉ h u như sau: “Một công ty có th ể, với n h iề u d a n h nghĩa, được so s á n h với cor t g í d N ) ’ó bô não, có t r u n g t â m t h ầ n k in h , k iể m t r a n h ừ n g gì nó làm Nó c ũ n g có tay ỉé- cìn (ôìg cu
và h à n h động th e o các m ệ n h lệ n h c ủ a hệ t h ẩ n kinh tr u n g ương" Mặc dù k t t l u h n ìv không chiếm m ột vị t r í q u a n trọ n g tro n g lu ậ t A nh chiểu theo các q u7 ỉ n l cií ín le
n h ư n g nó có ta m q u a n trọ n g lốn bởi d a n h tiê n g của Lord D enning Lori N lln*r tià n h
viên của Toà á n p h ú c t h ẩ m (C o u rt of A ppeal) đà viện d ẫ n tro n g v ụ á t ‘ V 'tirG ihess Son& C om p an y (D ublin) L td.v T h e F resh field (owners), T h e “L a d y Gimioe*) nám 1965” và vụ á n “J o h n H e n s h a ll (Q u a rrie s) Ltd.v H arvey n ă m 1965', J(hi Itmhall (Quarries) Ltd.v H a r v e y n ă m 1965[13]
Lý t h u y ế t đồng n h ấ t h o á cuốỉ c ù n g dã dược á p d ụ n g th ô n g n h ấ t t'oigtfcigluat
h ình sự của nước A nh t ừ n ă m 1971, kể t ừ khi có q u y êt đ ịn h tro.H 'ụ ái ‘lesco
S u p e rm a rk e ts Ltd V N a t t r a s s ” fTesco S u p e r m a r k e t s Ltd V N a t t r a s s ’Ul]
Tóm lại, cho đ ế n nay, m ặc d ù k h ô n g có sự p h á p điển hoá c h í n h tìic liậ h n i 'Ư của Vương quốc A nh đã c h ín h th ứ c t h ừ a n h ặ n : T N H S C P N là m ộ t novén ,ắ (hir.o
Trang 4Ì2 Trịnh Quốc Toản
)ỉáp ì h ì r chịu t r á c h n h iệ m h ìn h sự cùng m ột tư cách n h u đối với th ể n h â n vể n h ữ n g
ộ fh in ‘.heo chê độ trá c h n h iệ m khách q u a n và trá c h n h iệm t h a y th ế P h á p n h â n
in ị ỉh iic h ịu T N H S đôi với n h ữ n g tội p h ạ m khác, nếu n h ữ n g tội p h ạ m n à y được th ự c
;iiìr tói một tro n g n h ữ n g người có trá c h n h iệ m kiêm t r a “c o n tro llin g officer” h à n h động tr>rg íbuòn k h ô chức n ả n g của công ty với mức độ “m ens r e a ” cần th iế t
3 M ứn g v ư ớ n g m ắ c c ủ a T o à á n k h i á p d ụ n g n g u y ê n t ắ c T N H S C P N v à c á c
g ả I±up k h ắ c p h ụ c
í i á : với tìn h h ìn h ỏ các nước theo tru y ề n th ô n g c h âu Au lục địa, tro n g L u ậ t của Alt, rNHSCPN tồ n tại từ lâu và được th iế t lập trê n cơ sở các á n lệ c ủ a Toà án chứ kiôi£ phải gợi lên t ừ các t r a n h lu ậ n khoa học N hư vậy, không có n g h ĩa việc đưa chê
d n ì rNHSCPN vào t r ậ t tự p h á p lu ậ t nước n ày là không có trở ngại, khó k h ă n gì Ịsgỉiẽi CƯU cho t h ấ y n h ữ n g khó k h ă n mà T h ẩ m p h á n gặp p h ả i cũ n g là n h ữ n g khó kiồn ĩiỊLyên n h â n ) d ẫ n đ ế n n h iề u nước đến n ay v ẫn chư a ch ấp n h ậ n T N H S C P N đó là: ì) Trong một thời g ia n d ài các Toà á n cho r ằ n g p h á p n h â n (corporation) là m ột tÌỊC hể trừu tư ợn g k h ô n g có k h ả n ă n g tự m ình h à n h động Nó chỉ có t h ể h à n h động
g á i iêp th ông q u a n h ữ n g người làm th u ê hoặc n h â n viên của p h á p nhân[15] C ũ n g tíơigtự, Toà á n ghi n h ậ n r ằ n g p h á p n h â n không có k h ả n ă n g n h ậ n thức, khô n g có ý
t í 7àrrong m u ố n cá n h â n , do đó nó không th ể p h ạ m lỗi (m ens re a ) [16]
b)Yề h ìn h p h ạ t, các T h ẩ m p h á n cho là ngoại t r ừ h ìn h p h ạ t tiền, các h ìn h p h ạ t cổ ciểi ìhư tử h ìn h , t ù giam , các h ìn h p h ạ t nh ụ c h ìn h k h ô n g t h ể á p d ụ n g được đối với
Ịmpnkân.
c) Ngoài ra, về tô' tụ n g , có m â u t h u ẫ n n ẩy sin h giữa việc á p d ụ n g T N H S C P N với
íự lò lỏ của tô" t ụ n g h ìn h sự Anh liên q u a n tới các tội ít n g h iê m trọ n g k h ô n g cần cáo
t ạ i g v l được xét xử th e o t h ủ t ụ n g r ú t n g ắ n (offences tria b le on in d ic tm e n t) Thực tế, lêi (Uan tới kiểu t ố tụ n g này, trước n ă m 1925 Toà á n khô n g c h ấ p n h ậ n bị cáo được đại ciệi,mà họ p h ả i t ự m ìn h có m ặ t tại phiên toà N hư thế, dưới con m ắ t các q u a n toà, một Ịtnpniân khô n g t h ể th o ả m ã n đòi hỏi này
d Đến t h ế kỷ XIX, m ột số tác giả và th ẩ m p h á n dự a t r ê n cơ sỏ học t h u y ê t vê làih \i vượt quá quyển h ạ n (u ltra vires) [17], cho r ằ n g sẽ k h ô n g t h ể áp d ụ n g nNH3CPN dôi với các công ty công cộng (sta tu to ry C orporation or public C orporation)
1 ứng trước n h ữ n g k hó k h ă n nêu trê n tro n g á p d ụ n g trá c h n h iệ m h ìn h sự đối với
ih ip m án như, các Toà á n A nh đã đ ư a r a cách giải q u y ê t n h ư sau:
Eối với q u a n đ iểm cho r ằ n g p h á p n h â n khô n g th ể tự m ìn h h à n h động, tro n g thòi
u n láu các Toà á n n h ậ n định, p h á p n h â n d uy n h ấ t chỉ có t h ể bị t r u y cửu T N H S vê ộikiông thi h à n h khi có n g h ĩa vụ làm (nonfeasance) [18] S au đó, các t h ẩ m p h á n lại híp nhản giải p h áp : p h á p n h â n có th ể chịu T N H S cù n g m ột t ư cách n h ư t ấ t cả các ouster trên cơ sở c ủ a chê độ trá c h n h iệm th a y th ê (vicarious liability), tức là buộc p h á p ihh phải chịu T N H S về tội p h ạ m được thực hiện bởi người k h ác (là người có vị t r í lành ạ) reng công ty được p h á p n h â n ủy quyền thực h iệ n n h ữ n g n h iệ m vụ ) Các Q uan
oi / n.1 Dằng lòng vói giải p h á p đôi xử với p h á p n h â n n h ư th ể n h â n Mặc d ù tro n g thực
Trang 5T r á c h n h i ê m h ì n h s ư c ủ a p h á p n h â n trong luát
tế, m ột sổ* p h á n q u y ế t c ủ a Toà á n cho th ấ y có do dự khi áp d ụ n g nó Cuố) cirg CIC
t h a m p h á n chấp n h ậ n lý th u y ế t đồng n h ấ t hoá.
- Vổ q u a n n iệ m cho r ằ n g p h á p n h ả n là một thực th ể trừ u tượng nên ró ứ ô ig
th ổ p h ạ m lỗi h ìn h sự G iải p h á p khắc phục khó k h ă n n à y p h ụ thuộc vào loạ tiipkạn
có liên q u a n Đôi với các tội p h ạ m theo chê độ trá c h n h iệm tu y ệ t đôi h a y CGÌ gci à
k h á c h q u a n (stric t liability) thì không có khó k h ă n gì, vi với n h ữ n g tội p h ạ m ÌÍV ílôig
c ầ n có sự tồn tạ i c ủ a lỗi Đôi với các tội p h ạ m theo chê độ trá c h nhiệrr h iy tie
(vicarious liability) các T h ấ m p h á n chấp n h ậ n giải p h á p coi p h á p n h â n co hè chu trá c h n h iệ m đôi với lỗi c ủ a người khác, chủ yếu là dôi với n h ữ n g vụ á n liên |UU Oi
n gu y ên t ấ c ủy qu y ền Cuối cùng, các th ẩ m p h á n chấp n h ậ n lý th u y ế t đồng nhiíhcá
- S a u cùng, liên q u a n tới việc áp dụng h ìn h p h ạ t L u ậ t của A nh tự hènclê đíi với p h á p n h â n p h ạ m tội chỉ áp d ụ n g h ìn h p h ạ t tiền, còn các h ìn h p h ạ t tước b ậ c h ín chê tự do t h â n t h ể h iể n n h iê n là không áp d ụ n g được đôi với các p h á p n h â n piạmtù Trong á n lệ c ũ n g đ ã đ ể c ậ p đến n h ư trong vụ án “The p h a rm a c e u tic a l SocietA T rie London a n d P ro v in cial S u p p ly Association Ltd” n ă m 1880 đã nêu trê n
4 K h á i n i ệ m p h á p n h â n v ớ i t ư c á c h là c h ủ t h ế c ủ a T N H S
Trong lu ậ t của A n h có hai thực thể: thể n h â n (hum an being) và pháp r.h;n (hgã
person)
Thực th ể có tư cách p h á p n h â n trong L u ậ t của Anh có th ể là một tổ chức hcặí CI thí
4 1 T h ự c t h ê t ô c h ứ c liê n k ế t " c o r p o r a tio n a g r e g a te " ì à các công ty!ànf ]ý
theo lu ậ t Công ty 1985 (C om panies Acts), bao gồm một nhóm các t h à n h v.êi (ótlể
th a y đổi vê sô'lư ợ n g th e o thòi gian.
K h ái niệm công ty (company) trong lu ậ t của A nh có nội d u n g r ấ t rộng, rú cư«c hiểu là m ộ t tổ chức được các cá n h â n liên kết lại th à n h lập n h ằ m m ục đích kinl cmrii, hoặc n h ằ m thực h iệ n m ục đích khác Theo L u ậ t công ty n ă m 1985 có 3 kiểu :ôìf t : Công ty T N H H cổ p h ầ n (com pany limited by shares); Công ty bảo c h ứ n g (ơnpiiy limited by g u a ra n te e ); C ông ty trá c h nhiệm vô h ạ n (unlim ited com pany) là nột din; công ty có đ ă n g ký k in h d o a n h và các th à n h viên của công ty có t r á c h n h iệm Ví hại 'Vi các khoản nợ củ a công ty
H ầu h ế t các công ty n à y là theo h ìn h thức hợp n h ấ t và vì t h ế nó có t ư cáhpiá)
n h â n khác với tư cách p h á p n h â n của các th à n h viên công ty Việc hợp n h ấ t nà7 íótlị được công n h ặ n b ằ n g c á c h d ă n g ký, hoặc là theo L u ậ t công ty 1985, hoặc là th e Iu.t
tư phap hoặc là xin giấy p h é p th à n h lập của H oàng Gia Một công ty có thổ d i e him lập theo h a i h ìn h thức: công ty tư n h â n hoặc công ty công cộng T heo L u ậ t hìnl ạf ;u Anh, tấ t cả các công ty n ê u t r ê n đều có th ể là chủ th ể của TN HS, tức là nó c ó t l ể o l ạ i tội và p h ả i chịu T N H S N h â n đây củng lưu ý là, L u ậ t của A nh k h ô n g có pkâi h i n
lu ậ t còng và l u ậ t tư n h ư là ở các nước c h âu Au lục địa, nên cũng k h ô n g có s ự p i â i )it pháp n h â n theo l u ậ t công hoặc theo lu ậ t tư
Trang 624 T r i n h Quốc Toản
4.2 T h ự c t h ê c á t h ẻ ( c o r p o r a tio n so l) chỉ có m ột t h à n h viên và n h ữ n g người
k ế thừa t h à n h viên đó, ví d ụ Nữ hoàng/ Crowns
Với L u ậ t giải th íc h các đạo lu ậ t n ă m 1978 (In te rp re ta tio n Act) củ a Anh, mà th eo
đó 4.hái niệm “p e rs o n ” b ao gồm cả tổng th ể n h ừ n g cá n h â n liên k ế t với n h a u mặc d ù nhữag nhóm, hội hoặc h iệp hội đó (unicorporated association) tro n g th ự c tê không có tư cách p h á p nh ân , tức là nó không có kh ả n ă n g hưởng các quyển và g á n h vác các nghía
vụ phốp lý n h ấ t đ ịn h N h ữ n g nhóm, hội, hiệp hội này theo lu ậ t h ìn h s ự của Anh vẫn có
th ể coi là chủ th ể c ủ a T N H S n ếu p h ạ m tội [19].
T rê n cơ sở các p h â n tích nêu trê n cho th ấ y p h á p n h â n với tư cách là ch ủ th ể của TNHS có thể là n h ữ n g th ự c th ể tổ chức hoặc thực th ể cá th ể có tư cách p h áp n h â n (corporations), n h ư n g c ũ n g có th ể là các nhóm, hội, hiệp hội k h ô n g có tư cách p h á p nhân Như vây, có th ể nói, p h á p n h â n với tư cách là chủ th ê T N H S rộng hơn nh iều so vối oháp n h â n với tư cách là ch ủ th ể trá c h n h iệm dân sự, kinh tế
5 T ó m lại: T ừ k ế t q u ả nghiên cứu chê địn h T N H S C P N tro n g L u ậ t h ìn h sự A nh
có trtể r ú t ra n h ữ n g k ế t lu ậ n sau:
1) Kể từ s a u Cách m ạ n g P h á p n ă m 1979, Anh là nước đ ầ u tiê n xác lập ch ế đ ịn h
T N iS C P N tro n g p h á p l u ậ t h ìn h sự trê n cơ sở các án lệ, sau đó T N H S C P N lan toả ra
to à i bộ các nước tro n g tr u y ề n thông th ô n g l u ậ t (Common law) n h ư Mỹ, C a n a d a , úc, Na-Uy và Hà L a n (mặc d ù nước này theo tru y ề n thông L u ậ t c h â u Âu lục địa) Hiện na* c h ế định T N H S C P N được tiếp n h ậ n ở n h iề u nước trê n th ê giới
2) Thực tiễn đ ấ u t r a n h phòng chông tội p h ạ m ở Anh cho t h ấ y tìn h h ìn h tội p h ạ m
có ổ chức và đặc b iệt là các vi p h ạ m do p h á p n h â n thực hiện tr ê n các lĩn h vực k in h tế,
th iơ n g mại, môi trường c à n g nhiều và diễn biến phức tạ p gây h ậ u q u ả tác hại lớn cho lơi ích xã hôi Đ ứng trước tìn h h ìn h đó, với chính sách hìn h sự m ềm dẻo n h ằ m n â n g cao
hi(U quả đấu t r a n h p h ò n g chống tội p h ạ m nên Toà á n A nh đã áp d ụ n ư T N H S đối với
phip nhân, coi p h á p n h â n là một thực th ể xã hội chứ không p M i la m ột trừ u tương
phip lý không p h ải là con số cộng của các cá n h â n Thư^ tlití xã hội n à y có sự tồn tại củt chính nó và với tư cách đó nó p h ải tự mìn*" t'hiu trá c h n h iệ m vê n h ữ n g h à n h vi
phim tội m à nó đã thự c hiện
3) Trong q u á t r ì n h á p d ụ n g chê địn h T N H S C P N , các Toà á n A n h cũng gặp n h ừ n g tr< ngại mà chính vi n h ữ n g trở ngại đó mà n h à làm l u ậ t của n h iề u nước hiện n ay (trong đccó Việt Nam), ngập n g ừ n g chưa tiếp n h ậ n nguyên tắc này, đó là: p h á p n h â n là một thỊc thể trừ u tượng p h á p lý nên k hông có ý trí, ý thức, không có m ong m u ô n cá n h ân , d( đó khòng th ể tự m ìn h th ự c hiện được tội p h ạ m và cũng không t h ể p h ạ m lỗi h ìn h sự điỢc Ngoài ra, đốì với p h á p n h â n không th ể áp d ụ n g các h ìn h p h ạ t cổ điển n h ư các
h h h phạt có tính c h ấ t n h ụ c hình, tử hình, tù giam T uy n h iê n q u a th ự c tiễn xét xử,
cịc T h ẩ n phán Anh đ ã đ ư a r a n h ữ n g giải p h á p kh ác n h a u để có t h ể áp d ụ n g c h ế định
T^HSCPN Một trong n h ừ n g giải p h áp dó mà hiện nay p h á p l u ậ t h ìn h sự nước này đã hiàn toèn chấp nhận Đó là lý th u y ế t đồng n h ấ t hoá m à theo lý th u y ế t n à y một sô" ivưồi chù yếu có quyền q u y ế t định tro n g pháp n h â n (thông th ư ờng là n h ữ n g ngưòi lãnh
Trang 7Trách n h i ê m h ìn h s ư củ a p h á p n h ả n trong luật 2 5
đạo hoặc người được ủy quyền của p h á p nhân) được đồng n h ấ t hoá với p h á p n h â n tới mức các h à n h vi mà họ th ự c hiện vì lợi ích của p h á p n h â n luôn luôn được d á n h giá n h ư
là các h à n h vi của p h á p n h ân T oàn bộ yếu tô lỗi thuộc vê n h ữ n g người n à y cù n g đươc coi là của p h á p n h â n Còn về h ìn h p h ạt, do sự p h á t tr iể n m ạ n h của h ìn h p h ạ t tiền nên
p h á p luật c ủ a A n h t ự h ạ n chê là đôi với ph áp n h â n p h ạ m tội chỉ có p h ạ t tiề n là h ìn h
p h ạ t duy n h ấ t được á p d ụ n g (**\
4 T ro n g thực tiễ n xét xử và theo giải thích tro n g L u ậ t giải th íc h các đạo lu ậ t
n ă m 1978 đ ã coi p h á p n h â n với tư cách là chủ th ể của T N H S có t h ể là n h ữ n g thực th ể
tổ chức hoặc th ự c th ể cá th ể có tư cách p h á p n h â n (corporations), n h ư n g c ủ n g có th ế là các nhom, hội, hiệp hội không có tư cách ph áp nhân N h ư vậy, p h á p n h â n với tư cách
là chủ th ể T N H S rộng hơn n h iều so với ph áp n h â n với tư cách là c h ủ th ê trá c h nhiộm
d â n sự k in h tế
5 P h á p n h â n có t h ể bị tru y cứu T N H S vê h ầ u h ế t các tội p h ạ m được quy định tro n g thông l u ậ t (common Law) và lu ậ t th à n h v ăn ( s ta tu te Law), chỉ t r ừ m ột sô tội
nghiêiĩ trọng và một số tội do bản chất của nó nèn ph áp n h á n không th ể thực hiện dược
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 M astre A., Les personnes morales et le problème de leur responsabilité pénale Parisl899 (thèse de d o c to ra t); A Prins Socience pénale et droit positif , p 120; Les XVer Jo u rn e e s franco-belgo- luxembourgeoises de Socience pénale, sanctions pénales et personnes morales, Bruxelles, 1976, R D p.c 1975-1976, p 673 et s ; Ph Kenel, La res^onsabilité pénale des personnes morales en droit anglais, Genève, Ed Droz, 1991 •
R l^egeais, Les réponses du droit anglais et du droit allemand aux problèmes de la responsabilité pénale des personnes morales, Revue des sociétés, 1993, Paris, p 371 et
s ; I Leigh, The criminal liability of corpo ration and others groups, Ottawa, Law Review, 1977
2 Bộ ư pháp, B ản th uyết m inh về d ự án Bộ luật hình sự (sửa đổi), Hà Nội, tháng 2/1999
tr 5; Lê Cảm, Trách nhiệm hình sự của pháp nhân- Một số' vấn đề lý lu ận và thực tiễn
7 ạ / chí Toà án nhân dân sô 4(2000); Phạm Hồng Hải, Pháp nh ân có th ể là chủ thể cùa tội )hạm hay không, Tạp chí L u ậ t học số 6(1999); Lê c ả m , Các nghiên cứu chuyên khảo
vé fh ầ n ch ang lu ậ t h ìn h sự, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2000, T.III, tr 15 và tiếp
theo; Chuyên để về m ột sô vấn để lý luận, thực tiễn phục vụ xây dựng Bộ luật hình s /
Thcng tin khoa học pháp lý, tháng 6/1998 của Viện NCKHPL, Bộ tư pháp, Hà Nói 199Ì, tr.42- 47
3 Bộ *.ư pháp, B ản th uyết m inh về d ự án Bộ luật hình sự (sửa đổi), Hà Nội, tháng 2/199)
tr ĩ
4 G Stefani, G Levasseur et B.Bouloc, Droit pénal general, 14e éd., Paris, 1992.P 233; 7
M 3cmas- M arty, Droit pénal des affaires, PƯ F, 1994, tom I, p 120 et s.)
r ) Kết quẻnghiên cứu về các loai chế đô trách nhiêm, như trách nhiêm khách quan (strict liability); trách nhiêm thay tht' (vicarious lability), vế các loai tội pham cu thể mà pháp nhân có thể thưc hiên cũng như việc quy kết tội pham cho phá) nhân trên :ơ sở lý th u yế t đổng nhất hoá V tác giả sẽ trinh bày tiếp trong số tap chí sau.
Trang 8‘2 6 T r i n h Quốc Toản
5 I.H Leigh, The C rim inal L iability o f Corporation s in E nglish Law (1969).
6 R V Great N orth o f E ngland Railw ay Com pany (1846) 9 Q.B 315.
7 Leigh, corporations, tr 17.
8 J R Spencer, La responsabilité pénale dans Ventreprise en Angleterre, Rev.sc Crim.(2),
avr.-juin, 1997); J c Smith and B Hogan, Crim inal Law, 1996, 109
9 The pharmaceutical Society V The London a n d Provincial S u p p ly Association Ltd
(1880) 5 App Cas 857, 869, 870
10 Triple Safety Glass Company Ltd V Lancegaye Safety Glass (1934) Ltd (1939) 2K.B 395.
11 L ennard’s Carrying Company Ltd V Asiatic Petroleum Com pany Ltd.[(1915) A.C.705]
12 H.L Bolton (Eningeering) Company Ltd V T.J G raham &Son Ltd (1957) I.Q.B 159, 172
13 A rtur Guiness, Son& Company (Dublin) Ltd V The Freshfield (owners), The “Lady Gưendoler) (1965) p 294, 343; John Henshall (Quarries) Ltd.v Harvey (1965) 2 Q.B 233
14 Tesco Supermarkets Ltd V Nattrass” Tesco Superm arkets Ltd v.Nattrass (1972)A.C 705
15 Ferguson V Wilson (1866) L.R 2 Ch App 77, 780
16 Pearks, Guston & Tee Ltd V Ward (1902) 2 K B, 1, 8
17 Nguyễn Thành Minh (chủ biên), T ừ điền Pháp lu ậ t (Anh-Việt), NXB T h ế giới, 1998,
tr.1004
18 R V The B irm ingham a n d Gloucester Raiw ay C om pany (1842) 3 Q B 231.
19 H alsbury's law o f E ngland, xuất bản lần th ứ 4, tập 9 tr 1201.
VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS - LAW, T.XVIII, N03, 2002
C R IM IN A L R E S P O N S I B I L I T Y O F
L E G A L E N T IT Y IN B R IT IS H C R IM I N A L LAW
L L M T r i n h Q u o c T o a n
F a c u lty o f L aw , V ietn a m N a tio n a l U n iv e rsity , H a n o i
C rim inal responsibility of Legal e n tity is a recen t pro b le m in V ietnam Nowadays, t h e r e a re a few projects on th is issue Therefore, it is really n ecessary to research the experience of o th e r countries In th i s article, th e a u t h o r showed his research on C rim in al responsibility of Legal e n tity in B ritish C rim in a l Law Based on
th e factual s itu a tio n s of o th e r c o u n trie s an d V ie tn a m in th e process of receiving th is
in stitu tio n , th e a u th o r an aly zed briefly th e a p p lic a tio n an d d e v e lo p m e n t process of
C rim in al responsibility of Legal e n tity in B r itis h C rim in a l Law b a s in g on legal preced en ts of th e Courts Therefrom , the a u t h o r p o in te d out th e difficulties w hich th e courts experience in factual application of th is i n s t i t u t i o n a n d how to solve it It is th e precious experience w hich we should study In t h i s article, th e a u t h o r show ed and analyzed th e scope of C rim in a l responsibility, th e conditions of r e g u la tin g C rim in al responsibility of Legal e n tity in B ritish C rim in a l Law A t the end of t h e docum ent, th e
a u th o r drew 5 conclusions which a re also basically ch aracteristic of Criminal responsibility of Legal en tity in British Criminal Law