Levinson 1983: 336 thê hiện sự tương qu an giữa hình thức thê hiện và nội dung Bò phàn thứ ha Cáu trúc đươc ưa dùng Nhận lời Nhân lời Tán thành Càu trả lời mong đơi Phủ nhản Cấu trúc ít
Trang 1TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, NGOẠI NGỮ T.XXI, số 4, 2005
C Á C H B I Ể U Đ Ạ T S ự K H Ô N G T Á N T H À N H V À
C Ấ U T R Ú C Đ Ư Ợ C ƯA D Ù N G : B Ì N H D I Ệ N P H Ả N T Í C H H Ộ I T H O Ạ I
1 Lời m ở đ ầ u
1.1 Ngôn ngừ r a đòi và p h á t triển
giúp con người giao tiếp, tr u y ề n đ ạt tư
tương, hoặc trao đối n h ậ n xét về người,
vật và sự kiện m à họ biết Người nói thứ
hai có thê t á n t h à n h hoặc k h ô n g tán
t h à n h với n h ậ n định hay đ á n h giá của
ngưòi nói t h ứ n h ấ t b ằ n g cách sử dụng
các yếu t ố ngôn ngừ và phi ngôn ngữ
Cách d ùn g ngôn ngữ biêu đ ạ t sự không
tá n t h à n h VỚI n h ậ n xét của người đốì
thoại t h u h ú t sự q u a n t â m củ a các nhà
nghiên cứu n h ư P o m e r a n t z (1975, 1978,
1984 a-b), Goodwin (1983), Goodwin và
Goodwin (1987, 1992), Kiều Thị Thu
Hương (2001, 2003 a-b) và Heritage
(2002, sắp xb.) Các tác giá t ậ p t r u n g vào
môi q u a n hệ giữa cách người nói th ứ hai
thê hiện sự t á n t h à n h / k h ô n g t á n t h à n h
với người nói t h ứ n h ấ t và hệ thông
không chế, các yếu tỏ v ă n hoá-xã hội
cũng n h ư cấu trúc được ưa dùng
1.2 P h â n tích hội thoại (PTHT), ra
đời vào k h o á n g n h ữ n g n ă m 50 - 60 của
t h ế ký XX cùng với tên tuổi của Bales
Gooodenough (1957), G ar fi n k el (1967) và
đặc biệt là Sa cks (1963, 1972 a-b),
(1974, 1978, 1979) và P o m e r a n tz (1975,
1978, 1984 a-b, 1997), trở t h à n h một
đường hướng ngh iên cứu đ á n g tin cậy, có
thỏ sử d ụn g độc lập h ay k ế t hợp vói
K iểu T hị Thu Hương'*'
n h ữ n g đường h ư ớ n g ng h iê n cứu khác,
m a n g lại n h ữ n g kẽt q u a xác tín Uu điếm của P T H T là dự a vào ngừ liệu hội thoại diễn ra tron g h o à n c ả n h giao tiôp tự
n hiê n của các t h à n h viên tro ng cộng đồng Phương p h á p mô t á và p h â n tích
kỹ lưỡng giúp n h à n g h i ê n cứu p h á t hiện
ra các cấu trúc ngôn ngừ v ẫn thường
đ ù n g đê biêu đạt các h à n h vi ngôn ngừ Đây cũ ng chính là điểm m ạ n h của PTHT, vì n h ư L e v in s o n (1983: 287) đã
n h ậ n định, P T H T có k h ả n ă n g cung cấp
“sự hiếu biết s âu sắc q u a n t rọ ng n h ấ t vê câu trúc hội t h o ạ i ”
1.3 Nghiên cứu n à y á p d ụ n g các phương p h á p của P T H T n h ầ m mỏ ta và
p h â n tích các trích đ o ạ n thoại cua người ban ngữ tiêng A n h và t i ế n g Việt, làm rõ môi q u a n hệ giữa c ấ u t r ú c được ưa dù n g
và n h ữ n g cấu t r ú c mà người cỉôi thoại ván sử d ụ n g h à n g n g à y k h i biếu đ ạ t sự khôn g t á n t h à n h với n h ậ n xét của người nói trước Mỗi cá n h â n t r o n g cộng đồng
đều có n h ữ ng cách riên g th ê hiện cùng
một nội d u n g m ệ n h dể N h ư n g nêu phân tích kỹ, c h ú n g t a v ẫ n có t h ê th ấ y được
n h ữ n g tương d ồn g và k h á c biệt vê câu trúc dặc t r u n g cho t ừ n g ngôn ngữ
2 N g h i ê n c ứ u c ụ t h ê
2.1. S ơ lư ợ c lí t h u y ế t
2.1.1 Cặp k ế c ậ n (adjacency pair)
° ThS., Giáo viên, Trường Trung hoc Phổ thông chuyên Hà NÔI - Amsterdam
2 6
Trang 2C á c h b iếu đ a l sự k h ô n g tá n t h à n h v à c á u tr ú c đ ư ợ c 27
Trong các đo ạn tho ại tự nhiên, các
p h á t ngôn t h ư ờ n g x u ấ t hi ện theo cặp,
được gọi là cặp k ế cận P h á t ngôn th ứ
n h ấ t khiên sự x u ấ t h i ệ n của phát ngôn
thứ hai t h à n h hợp lí, và p h á t ngôn thứ
hai cũn g k hô n g t h ê tồn tại được nếu
thiêu p h á t ngôn t h ứ n h ấ t N h ừ n g cặp kê
cận thường t h ấ y t r o n g hội thoại tự nhiên
là mời-nhận lời, chào-chào, đ á n h giá-tán
t h à n h , đ á n h g i á - k h ô n g t á n t h à n h v.v
Xin hãy xem ví d ụ s a u c ủ a Đỗ Hữu C hâu
(2003: 291)
Ví dụ 1:
S p l : Khỏe k h ôn g ?
Sp2: Khỏe, c á m ơn
2.1.2 C ấu trú c được ư a d ù n g
2.1.2.1 K h á i n iệ m đ á n h d ấ u
Một cặp kê cặ n đi ên hình, n h ư đã
t rìn h bày ở tr ê n , gồm h a i bộ phận: bộ
p h ậ n th ứ n h ấ t và bộ p h ậ n t h ứ hai Căn
cứ vào sự phức t ạ p vê cấ u trú c và tính
hiệu q uả t ro n g giao tiếp, bộ p h ậ n th ứ hai
có thô được p h â n chia t h à n h bộ p h ậ n
được ưa d ù n g và bộ p h ậ n k h ôn g dược ưa
đùng Khái n i ệ m cấ u t r ú c được ưa d ùn g
tro ng t rư ờ n g hợp n à y k h ô n g liên qu a n
tới sự ưa th í ch m a n g t í n h t â m lí của
người nói hoặc ngưòi nghe Nó chỉ đơn
t h u ầ n là mộ t k h á i n i ệ m vê cảu trúc,
tương tự n h ư k h á i n iệ m đ á n h d ấ u trong
ngôn ngữ học, được t r ư ờ n g ph ái P r ah a,
và s au n à y là J a k o b s o n và n h ữ n g người
Levinson, 1983: 333) K h á i niệm vê đ á n h
d â u t r o n g n g ô n n g ừ họ c có t h ê được h i ể u
n h ư sau:
Bân c h ấ t n ằ m s a u k h á i niệm vê đ á n h
d ấ u t ro n g ngôn n g ừ học là ở chỗ có sự đôi
lập giữa hai hoặc n h i ề u t h à n h p h ầ n .,
đó t h ư ò n g là t r ư ờ n g hợp m à c h ú n g ta
cả m t h ấ y một t h à n h p h ầ n này thông
d ụ n g hơn, bình th ườn g hơn, không đặc
t h ù b an g t h à n h p h ầ n khác (theo t h u ậ t
ng ừ của đ á n h dấu, t h à n h p h ẩ n này là
k h ô n g đ á n h dâu, n h ữ n g t h à n h p hần
k h á c là đ á n h dấu.)
(C om rie 1976: 111)
Bộ p h ậ n th ứ hai được ưa dùng/bộ
p h ậ n không đ á n h dấu, theo Levinson (1983) và Mey (2001), có ít ngừ liệu hơn
và về m ặ t câu trú c thì đơn giản hơn so vối bộ p h ậ n t h ứ hai k h ô ng được ưa dùng/bộ p h ậ n đ á n h dấu Các bộ ph ận
t h ứ hai kh ông được ưa d ù n g có nhiều
điếm tương đồng như sử đụ ng các vếu tô"
trì hoãn, yếu tcT d ẫ n n h ậ p , lòi giãi thích
V.V., b ấ t chấp việc các bộ p h ậ n thứ nh ất
củ a ch ú n g r ấ t đa d ạ n g và r ấ t khác nhau 2.1.2.2 Cấu trú c được ưa d ù n g
C á c lượt lời ( tu rn -t aki ng ) sử d ụ n g cấu
t r ú c được ưa d ù n g có k h u y n h hướng x u ấ t
h i ệ n trong cấu trú c đơn giản, và ngược lại, các bộ p h ậ n t h ứ hai kh ông được
k h ô n g ưa d ù n g th ườn g kèm theo sự phức
t ạ p vể cấu trúc, n h ư tro ng ví dụ s au của
P o m e r a n t z (1984a: 60 &71):
Ví d ụ 2:
J: I t ’s really a clear lake, i s n ’t it? (J: Hồ này thực sự là trong, phải vậy không9) -> R; It ’s w o n d e r f u l
(R: Nó r ấ t tuyệt.) L: Maybe it’s just ez well you don’t know (L: Có thế nó cững tốt mà anh không biết)
(2 0)
—> W: Well uh-I say it’s suspicious it
could be s o m e th in g g o o d to o
(W: Ò ừ - tôi nói r ằ n g ngờ r à n g nó có
t h ê là cái gì dó cũ n g khá.)
Tap (III K hoa học D H Q G H N N iỊo ụ ị tiiỊỮ, T.XXJ, sỏ 4, 2005
Trang 32 8 K i c u T h ị T h u Hương:
Bộ p h ậ n t h ứ hai t ro n g ví d ụ (2) được
hiên ngôn ngay s a u bộ p h ậ n t h ứ n h ấ t có
chứa lòi n h ậ n xét được p h á t ra, trong khi
bộ p h ậ n th ứ hai của ví dụ (3) lại cô tình
b ắ t đầu nói và d ù n g yếu tô d ẫ n nh ập
bộ p h ậ n t h ứ hai kh ác n h ư t ừ chối lòi mời,
không t á n đồng lòi n h ậ n xét/khen, phản
đôi lời buộc tội v.v cũ n g th ư ờ n g được
biểu đ ạ t theo cách này, n h ư n h ậ n xét của
Levinson (1983: 308):
Trái ngược với b ả n c h ấ t đơn giản
và n h a n h chóng của bộ p h ậ n được ưa
dùng, bộ p h ậ n k h ôn g được ưa dùng
thường bị trì hoãn, và chứ a n h ữ n g yếu tô
p h ụ phức tạp; và mộ t sô" bộ p h ậ n th ứ hai
n h ư chốỉ từ lời t h ỉ n h cầu, chối t ừ lòi mời,
không t á n t h à n h lời n h ậ n xét, v.v xét
về hệ thông đều là n h ữ n g bộ p h ậ n th ứ hai không được ưa dùng
Bên cạ n h n h ữ n g yếu tố n h ư trì hoàn,
d ẫn n h ậ p đà để cập, các bộ p h ậ n không được ưa d ù n g cũng h a y x u ấ t hiện cùn g
các yếu tô kèm lời n h ư t r ọ n g âm, ngữ điệu, độ dài, cương độ v.v , và các y ế u tô
p h i lời n h ư cử chỉ, n é t m ặ t, á n h m ắt,
tiếng cười v.v Do giỏi h ạ n của p h ạ m vi nghiên cứu, c h ú n g tôi t ậ p t r u n g vào mô
tả và p h â n tích các yếu tò' ngôn ngủ có
m ặt trong các trích đoạn th oại, còn các
yếu tô kèm lời và phi lồi chỉ được đê cập đến khi thực sự cần thiết
Levinson (1983: 336) thê hiện sự tương
qu an giữa hình thức thê hiện và nội dung
Bò phàn thứ ha
Cáu trúc đươc ưa dùng Nhận lời Nhân lời Tán thành Càu trả lời mong đơi Phủ nhản
Cấu trúc ít đươc ưa dùng Từ chối Từ chối Khônq tán thành Càu trả lời không mong đợi Thú nhân
B ả n g 1: Sự tương đồng của nội dung và cấu trúc trong bộ phận thứ hai của cặp kô cận
(Levinson 1983: 336 N h ấ n m ạ n h của người n g hi ên cứu.)
cấu trúc được ưa d ù n g
Điều k h á t h ú vị là r a n h giới giữa cấu
trúc được ưa d ù n g và k h ô n g được ưa
d ù n g k hôn g phải lúc nào cù ng rạch ròi
Vê cơ bản, người nói t h ứ hai thường
thièn vê hướng t á n t h à n h với n h ặ n xét
của người nói th ứ n h ấ t N h ư n g các yếu
tô" t á n t h à n h có th ề đi cù n g yếu tô không
t á n t h à n h , làm suy yếu sự k h ẳ n g định
của lòi đáp Cấu t r ú c “t á n t h à n h + không
t á n t h à n h ” h ay còn gọi là tá n th à n h hạ
n g ô n , th ườn g h a y được mở đ ầ u b ằ n g các
từ n h ư “well” (ờ), “Yes, b u t ” (Vâng, nhưng), hoặc đi kèm với các yêu tô trì hoãn, im lặ n g h ay t ạ m d ừ n g n h ư trong hai trích đoạn thoại sau:
Ví dụ 4:
D: we’ve h a d a good r el at io n s hi p
a t home, (D: Chúng tôi có mối qu an hệ tốt ỏ nhà -> R: hhh Yes, b ut I m e a n
l ap I Khoa hục ĐHQ CÌHN, NỉỊOỊii T.XXI So 4 2005
Trang 4c 'á c h hiẽu dạt sư k h ô n g lán t h à n h và c â u tr ú c (ỉươc 29
( P o m er an t z 1975:68, 1984a: 72)
Ví dụ 5:
A: cause those things take working at
(A: làm n h ữ n g t h ứ đó hoạt động,)
-> (2.0)
—> B: ( h hhh h) well, they do, but
(B: ơ , đ ú n g th ế, n h ư n g )
( P o m e r a n t z 1984a: 70) Khoang im lặng kéo dài sau lượt lòi
của A trong trích đoạn thoại (5) là tín
hiệu cho lượt lời kh ô n g t á n t h à n h của B
Tù “well" nòi tiêp sa u hơi thơ ra khá dài,
thô hiện b ằ n g (hlìhhh), góp p h ầ n làm
ch ậm p h ầ n chính của p h á t ngôn không
t á n th à n h T r o ng trích đoạn thoại (4), R
cù ng thô hiện sự do dự của mình bằng
cách thỏ hít vào (.hhh) và cấu trúc “tán
nhưng) Theo P o m e r a n t z (1984a), phát
ngôn tán t hàn h di kèm các yếu tô không
t á n t h à n h hoặc giâm n h ẹ được gọi là p h á t
ngôn không tán tlìành dạng yếu hay tán
th àn h hạ ngôn (đã để cặp ỏ trẽn)
Tu y nliiỏn, k h ô n g phái lúc nào p h á t
ngôn kh ô ng tá n t h à n h cũ n g x u ấ t hiện
dưới d ạ n g bộ p h ậ n t h ứ hai kh ôn g được
ưa dùng Tro ng trườ ng hợp người nói thứ
n h ấ t tự phô p h á n h a y tự chê bai, thì sự
t á n t h à n h của người nói t h ứ hai có thê
được hiếu là ng ầm phê bình người nói
t h ứ n h ấ t Ngược lại, sự k h ô n g t á n t h à n h
trớ t h à n h bộ p h ậ n được ưa dùng Các
n h à nghi ên cứu n h ư P o m e r a n t z (1975,
1978, 1984a), Levinson (1983), Sacks
(1987) và Nofsinger (1991) rất quail tâm
đên hiện tượng lí t h ú này Tro ng trích
đ o ạ n thoại sa u của P o m e r a n t z (1984a:
85), p h á t ngôn kh ôn g t á n t h à n h k ết hợp
với yêu tô k h e n ngợi sử d ụ n g cáu trúc
củ a bộ p h ậ n được ưa dùng:
Ví dụ 6:
A: I m e a n I fee] good when I’m
pl ay in g with h e r bec au se feel like uh h e r a n d I play a like helih (A: Mình thây vui khi chơi với cỏ ấy vì mình thích cô ấy và chơi cũng giông thẻ) -» B: No You play beautifully
(B: Không Cậu chơi hay.)
So s á n h với các p h á t ngôn không tá n
t h à n h khác, p h á t ngôn kh ô n g t á n t h à n h
đi sa u lượt lòi người ĩíoi t h ứ n h ấ t gièm
p h a chính b an t h â n mình thườn g có xu
h ư ớ n g m ạ n h mẽ hơn và t h ẳ n g t h ắ n hơn,
có t h ế là do c h ú n g được tạo nên vì lợi ích
củ a người khác chứ không vì lợi ích của người p h á t ngôn Ngược lại, p h át ngôn
t án t h à n h dường n hư bị trì hoãn hoặc được che chắn đê làm giám lời tự n h ậ n xét tiêu cực trước đâv của người nói th ứ nhất
Ví dụ 7:
W: Do you know what 1 was all
t h a t time?
(W: C ậu có biết tớ là gì tro ng suốt thòi gian đó không?)
L: (No) (L: Không) W: Pavlov’s dog
(W: Là con chó của Pavlov)
(2.0)
—> L: (I suppose), (L: Tôi cho rằng)
( P o m e r a n tz 1984a: 90) Tro ng trích đoạn thoại trên, t h o ạ t
ti ê n L im l ặn g tron g hai giây dê t r á n h
đ ư a ngay lòi đáp, và khi cất lời lại buông
Tuf) ( hi K/ioti lun 1)1 IQ C j I I N , N iỊiU ỉi nạữ I X X I Si> 4, 2005
Trang 53 0 K iề u T h ị T h u H ư ơ n g
câu nói lửng lơ (Tôi cho rằng) n h ằ m làm
t á n t h à n h kiểu n à y m a n g đặc t í n h điển
hình của bộ phận th ứ hai k h ô n g được ưa
dùng: vừa bị trì hoản, vừa bị làm SUV yếu
bơi các yếu tô" l àm giảm n h ẹ và che chắn
P h ầ n tiếp theo của ng h iê n cứu xem
xét m ột sô' trích đo ạn th o ạ i tro n g tiến g
Anh và tiêng Việt n h ằ m làm rõ mối q u a n
hệ k h ă n g k h í t giữa cách biểu đ ạ t p há t
ngôn khô ng t á n t h à n h và cấu trúc được
ưa dùng
t h à n h và cấu trúc được ưa d ù n g
2.2.1 Ngữ liệu n g h i ê n cứu
Về nguyê n tắc, ngừ liệu d ù n g trong
PTH T lấy từ hội thoại tự nh i ên diễn ra
giừa các t h à n h viên tr on g cộng đồng
Ngữ liệu ti ếng Anh chủ yếu lấy từ nguồn
ngữ liệu của các tác giả n h ư P o m e r a n tz
(1978, 1984 a-b), Goodwin và Goodwin
(1987), F in eg an (2004), có t h a m kh áo các
nghiên cứu của Sa ck s và các cộng sự
(1974), Levinson (1983), và Herita ge
(2002) Ngừ liệu ti ếng Việt do c h ú n g tôi
ghi âm tại Hà Nội tr o n g n ă m ‘2003
P h ầ n ngữ liệu tiế n g A nh được giữ
p h ầ n ph iên â m n h ư n g u y ê n bản Hệ
th ông ph iên â m n ày được Jefferson p h á t
t riể n và d ù n g tro ng S c h e n k e i n (1978: XI-
xvi), Levinson (1983: 369-370), A tki nso n
và He ri tag e (1984: ix-xvi), và M a y n a r d
(2003: 255-256) Ngữ liệu ti ếng Việt cũng
được phiên â m dựa t r ê n h ệ t h ô n g này
Trong p h ạ m vi của n g hi ên cứu này
c hú n g tôi t ậ p t r u n g chủ yếu vào n h u n g
yêu tô ngôn ngừ x u ấ t h iệ n tron g hội
thoại Các yếu tò' kè m lời và phi lời chỉ
được đê cập đến khi t h ậ t cầ n thiết
dạng bộ phận thứ hai không được ưa dùng
2.2.2.1 N g ữ liệu tiế n g A n h
Tron g giao tiếp t h ô n g thường, đ ưa ra một đ á n h giá c ũ n g đ ồng thời được hiếu
là mong đợi sự t á n đ ồng từ phía ngưòi đôi thoại Tuy n h i ê n , k h ô n g p hả i p h á t ngôn đáp nào c ủ n g lả p h á t ngôn tán đồng Ngữ liệu t i ế n g A nh cho t h ấ y ngưòi Anh có xu hướng t h i ê n vê việc trì ho ãn hay kìm giữ p h á t ngôn k h ô n g t á n t h à n h
và t r á n h đ ưa ra n g a y n h ữ n g cảu t r á lời
có tính phê p hán N h ữ n g cụ m từ n h ư “I do” (tôi cũ n g vậy), “I m e a n ” (tôi đị n h nói là), các từ đứng đ ầ u lượt lòi n h ư “Well” (Ờ), “E r ” (ơ), từ đòi hỏi l à m rõ ng hĩ a n h ư
“W ha t? ” (Cáigì vậy?” v.v thư ờn g được
sử dụ n g n h ư tín h iệ u củ a lượt lời khôn g
t á n th à n h N h ữ n g đo ạn t h o ạ i sa u đây có thê là ví dụ điển hì nh :
Ví dụ 8:
A: Why w h h a t ’sa m a t t u h with y-Yih sou//nd HA:PPY hh
(A: Tại sao có c h u y ệ n gì với cậu thế-
C ậu có vẻ h ạ n h ph úc , hh) R: Nothing
(B: Không có gì.) -> B: I sound ha:p//py?
(B: Tớ có vẻ h ạ n h p h ú c sao?)
A: Ye:uh.
(A: ừ.)
(0.3) B: No:, (B: Không,) ( P o m e r a n tz 1984a: 71)
Ví dụ 9:
Angel: I don’t t h i n k Nick would play such a dir ty trick on you
Tạp ( h i Khoa học D H Q G H N N iịo ụ i IHỊIÌ, / XX/, Sô 4, 2005
Trang 6C á c h b iê u dạt s ự k h ô n ỉ! tá n t h à n h v à c â u tr ú c (tược 31
(Angel: Tớ k h ô n g ng hĩ là Nick lại
chơi ngón b ả n ấy với cậu.)
-> Brit: Well, you obviously d on ’t
know Nick very well
(Brit: Ờ, cậu rõ ràng là không biết Nick rồi.)
( F i n e g a n 2004: 309) Theo P o m e r a n t z (1984a: 71), người
nói t h ử hai c ủ n g có t h ê sử d ụ n g chiến
t h u ậ t “kh ôn g tiếp lòi n g a y ” Họ chần
chừ, trì ho ãn b ằ n g cách im lặng Thường
thì sự im l ặ n g n g a y s a u n h ậ n xét của
người nói t h ứ n h ấ t n g ầ m báo trước sự
không t á n t h à n h c ủ a ngưòi nói t h ứ hai
Đôi khi c h ín h sự báo h iệ u này khiến
người nói t h ứ n h ấ t c h í n h sửa lại phát
ngôn đầu củ a họ, n h ư t r o n g ví dụ sau
đáy của P o m e r a n t z (1984a: 70):
Ví dụ 10:
A: God izn it d r e a ry
(A: Tròi thời t i ế t á m d ạ m quá đi.)
-> ( 0 6)
A: //Y’kn o w ỉ d o n ’t th in k
-(A: Cậu biế t đ ấ y tớ k h ô n g nghĩ là-)
—> B: hh- I t ’s w a r m t hou gh,
(B: hh -T h ê n h ư n g v ẫ n ấm,)
P h á t ng ôn k h ô n g t á n đồng có thê
được che c h ắ n b à n g n h ữ n g từ n h ư “u h ”
hoặc “w e i r t h ê h i ệ n sự m i ễn cưởng hoặc
kh ô ng thoải m á i c ủ a người nói Ngoài ra,
người nói t h ứ h a i c ũ n g có t h ể khai thác
câu t r ú c “t á n t h à n h + k h ô n g t á n t h à n h ”
đi c ù n g tiêu t ừ n h ư ợ n g bộ “b u t ” (nhưng)
Điều n à y có t h ê t h â y rỏ t r o n g đoạn thoại
sa u do P o m e r a n t z ghi được (1984a: 72):
Ví dụ 11:
D: We Ve got sm p retty // (good schools.)
(D: C h ú n g ta có m ộ t sô trư ò n g học
đẹp // tốt.)
—> C: Well, yeah b u t whe re in th(* hell em I gonna live
(C: Ờ, ò n h ư n g tôi sè sông ỏ chỗ quái nào chứ.)
Sự kết hợp t h ú vị và bí ẩ n của các yếu
tô t á n đồng và klìỏng t á n đồng Irong cấu trúc này rấ t đ á n g q u a n tâm v ổ bán chất, c h ú n g là n h ữ n g yêu tô dôi lập, và
vể lí thuy ết , c h ú n g phải đi theo các hướng ngược n h a u Vậy mà trong câu trúc đặc biệt n ày c h ú n g lại kết hợp với
n h a u , tạo r a các p h á t ngôn khôn g tán
t h à n h d ạ n g suy yếu, ví dụ (P om er an tz 1984a: 73):
Ví dụ 12:
R: Bu tc hu a d m i t he is h a v i n g fun an d you th in k it ’s funny
(R: N h ư n g cậu công n h ậ n là h ắ n
đ a n g thích và cậu nghi việc đó VUI.)
—> K: 1 t h i n k it's funny, veah But it’s a ridiculous funny
(K: Tớ nghĩ việc đó vui, ừ N hư n g là vui lo’ bịch.)
2.2 2.2 N g ữ liệu tiến g Việt
Tro ng các đoạn thoại của người Việt, người nói t h ứ hai có t h ê trì hoãn p h á t ngôn b ấ t đồng t h ô n g qua câu hỏi vê nguồn gốc của t h òn g ti n h a y n h ậ n xét
mà người nói trước đư a ra, n h ư trong đoạn thoại sau:
Ví dụ 13:
B: Cái kiếm ti ền của t h ằ n g N Mới chỉ là b ằ n g cái cơ bắ p thôi
H Ai bảo b ạ n là cơ bắp?
Câ u hói vê nguồn gốc n ày còn có tác
d ụ n g giúp H có cơ hội hiểu rõ t h ê m q u a n
điếm của người đôi thoại, đồng thời
t r á n h được việc đư a ra lời p h ả n đôi vội
ỉ li/) ( h i K h o a h ọ c D H Q G H N Niioựi T XXI, Sò 4 2005
Trang 7vàng Bàng thoại chúng tôi ghi Am được:
cho thấy người Viột hay dùng cách hói này
Ví dụ 14:
T: Căn bản là khôi A năm nay khó hơn
—> L: Ạị báo thế?
Bằng câu hói “Ai báo the" L vun né
t r á n h được việc nêu ngay q u a n điếm trá i
ngược của mình, vừa có điểu kiện hiếu rõ
n h ặ n xét của T L c ũ n g có t h ế t h a y dổi
cách nghĩ của mình nếu T có lí, và L
cũng có t h ế nói rò sự k h ô n g t á n t h à n h
của mình tro ng trư ờ n g hợp T không dưa
ra được lời giái thích t h u y ế t phục
Người nói th ú h ai có thô kh ô n g đồng
tình với người nói t h ứ n h ấ t b à n g cách
xét trước đó Tro ng trích doạn thoại dưới
dây T làm suy giảm mức độ h à n h dộng
mà người nói t h ứ n h ấ t đ ưa ra, d ẫ n đến
p h á t ngôn khôn g t á n t h à n h nh ẹ ngay
trong lượt lời của mình:
(1) D: T n ày “c h a t ” ghê lắm suốt
ngày lên mạng
-» T: Th i n h thoảng
Đỏi khi yếu tỏ làm suy yếu mức độ
của n h ậ n xét trước (tỏ có t h ế còn kết hợp
với yêu tô t á n đổng, n h ư tr on g đoạn
thoại sau giừa B và H:
(2) B: Nước ấy nó cũ::n£r (0.5) Kỹ
t h u ậ t của nó cũ n g m ạ n h p h ế t dấy
-> H: Ư, kỹ t h u ậ t củ a 11Ó thì:: (1.0)
cùng k h á
Mặc dù mỏ đ ầu b ằ n g yếu tô t á n đồng
“ừ \ n h ư n g câu đ áp củ a H vần được hiếu
là p h á t ngôn không t á n đồng (dạng yên)
vì sau khi t á n t h à n h q u a n điếm của B, H
lại giảm bớt mức độ n h ậ n xét của B
“m ạn h p h ê t” h ằ n g cụm từ “cũ ng k h á ”
Người Việt c ù n g có t h e đồng tì n h với phíit ngôn t n í ớ r dó roi chia ra n h ậ n xót trái n^ƯỢc b á n g câu tr ú c có (lạng “t a n dồng + kh ô ng t á n đồng" n h ư "ỪVảng, nhưng" tương d ư ơ n g với “Yes, but" tro n g tiông Anh
(3) H: Con gái I1Ó t h u ầ n hớn
—> V: \'\ (1.0) n h ư n g mà con trai bây
giò thi
Trong các trích (loạn thoại khác, người nói th ứ hai t h a n g t h ă n kh ôn g tá n
t h à n h n h ậ n xét m à người nói th ứ n h ấ t đưa ra N h ù n g n h ữ n g phát ngôn kh ôn g
tán đồng này k h ô n g làm ngưòi ngh(* khỏ
chịu, nhờ sự có m ặ t c ủa tiểu t ù “ạ" chi sự
lề phép trong giao tiêp:
(1) H: Con giai là chư::a theo quỹ (lạo (1.0) cho nên là bô p ha i ròn nhi ều
-» N: Không phài thỏ ạ
(2) C: .thi r ấ t k h ỏ s ẽ chọn dược
n h â n tài thùe sự
-> A: Không c*ó (lâu ạ Tiêu cực vẫn cực nhiều luôn ạ
1.1.1 P h á t ngỏn k h ỏ n g t á n t h à n h ờ
clạng hộ p h ậ n t h ứ hai dược lia d ù n g
1.1.1.1 N g ữ liệu tiế n g A n h
P h ầ n ngừ liệu t i ê n g Anh ớ trôn cho
th ấv n^ười b à n ngừ t i ê n g Anh thường
t r á n h ( l ù n g c â u t r ú c k h ô n g ( l u ộ c lia
(lùììíí, và cỏ xu huỏn.ií trì ho ãn hoặc giám nhẹ p h á t ngôn k h ô n g t á n t h à n h vôi nh ận xét trước dó N h ư n g diều n ày kh ôn g có
n ghí a là họ k h ô n g t h a n g t h ắ n thô hiộn
sự bất (lồng vói người dôi thoại Rất
nh iều phát ngôn k h ô n g t á n t h à n h (lược thế hiện quyết liệt và tức thì Th õn g thường, c h ú n g xuất h iệ n ngay sau phát ngôn tự chê tr á ch , h ay tự phô p h á n cua
K i ê u T h I ' 11UI H ư ơ n "
I Ụ Ị) ( I I I Khoa h o i DI lụ a / 1 V \ \ ' r n / / l i Ị ỉ ữ T XXI Su 2005
Trang 8C á c h biêu (lạt s ư k h ô n g tá n I h à n h v à c â u tr ú c d ư ợ c
ngưòi nói trước, n h ư t r o n g ví dụ sau của
Po m er a n tz (1984a: 87)
(1) A: I'm so d u m b I do n’t even
know it hhh! - heh!
(A: .Tôi t h ậ t là ng u ngốc tôi t h ậ m
chí không biết cả điề u ấy nừa.)
—> B: Y-no, y-vou’re n ot d u : mb, .
(B: Cậu -k hô ng, cậu k h ô n g ngu,)
Các vêu tô p h ủ đ ị n h n h ư “no” và
"not” xu ất hiộn n g a y đ ầ u câu làm t ă n g
t hê m hiệu lực củ a p h á t ngôn không t á n
dồng C h ú n g t a có t h ê t h â y rõ điều này
( P o m er an t z 1984a: 85):
(2) R: Dis s he get my card?
(R: Cô ấy có n h ậ n được bưu thiếp của
tớ không?)
C: Yeah s h e g o t c h e r card
(C: Có cô ấy có n h ậ n được thiếp của cậu.)
R: Did s h e t ’in k it w a s te rrib le ?
(R: Cô ấ y có n g h ĩ là nó kinh k h ủ n g
không?)
—> C: No s h e t h o u g h t it was very
adohrable
(C: Không cô ây nghĩ là nó rấ t đáng yêu.)
(3) B: I w a s w o n d e r i n g if I’d r uin ed
ver- w ee k en d // by u h
(B: Tớ cứ t ự hỏi liệu tớ có là m hỏng kì
nghi cuỏi t u ầ n củ a c ậ u không.)
—> A: No No H m - m h No I j u s t love
to
have-(A: Không Không Ư h ư m Không Tớ
c ù n g thích CÓ-)
N h ữ n g p h á t ngôn k h ô n g đồng ý nối
tiê p lòi tự “nói x ấ u ’ c ủ a người nói th ử
n h ấ t t h ư ờ n g k è m t h e o y ếu tô đ á n h giá
Ngược VỚI n h ữ n g lòi tự n h ậ n xét có tín h
c h ấ t chê bai h a y p h ê p h á n của người nói
trước, p h á i ngôn của người nói thứ hai là
P o m e r a n tz (1984a: 85) m in h họa nh ặn xét nàv b à n g ví dụ sau:
b e t t e r t h a n I do
(C: mẹ à cô ây nói giói hơn con.) -» B: Aw you talk fine
(B: Con nói tốt chứ.) (2) B: And ] neve r was a grea(h)t Bri(h)dge plav(h)er Clai(h) re,
(B: Và tớ c h a n g bao giò là người chơi
b ài Brigde giỏi cả, Claire,) -> A: Well I t h i n k yo u’ve always been
r ea l good, (A: Tớ nghĩ cậu luôn là người chơi
t h ậ t sự giỏi,) Người nói s au cũ n g có thẻ làm suy yếu, hoặc sửa lại p h á t ngôn tự chê bôi của người nói trước, hoặc chỉ ra r ằn g
h à n h dộng nói xấu b ản t h â n là không
đ ú n g hay kh ông hợp lí:
(3) W: And I’m being irr it ab le right now by telling you so,
(W: Và ngay lúc này tớ cũng đ a n g cáu khi nói với cậu thê,)
h e h h h h e h ! No b u t - b u t u h - v u h - W i l b u r
a g a i : : n Again Stop try in g to do th is of your
se:lf (1.2)— le a v e it alon e en you ’ll be
show n th e w ay to overcome it
(L: ((cười)) Không, n h ư n g này Wilbur Đừn g gắ n g làm t h ế với bá n th ân Đê nó đấy và cậu sẽ được báo cách vượt qua.)
( P o m e r a n t z 1984a: 88) Đôi khi người nói có t h ê vô hiệu hóa
p h á t ngôn tự chê t r á c h của người cùng đốì thoại với m ì n h b ằ n g cách cho r ằ n g
/ ỤỊ) ( III K l i o a f u n f ) ỉ l Ọ C i l Ị N N i Ị o ụ ị Iiiỉữ , I X X I Sô -ỉ 2005
Trang 93 4 K iê u T ỉìị T h u H ư ơ n g
việc đó là phổ biến và bình th ườn g đối
VỚI t ấ t cả mọi người, và vấn đổ đ a n g được
đê cập đên k h ông là yếu điếm của bất kì
ai, n hư trong đoạn thoại s au ( P o m er an tz
1984a: 87):
t u h go vet
(W: N h ư n g tớ còn cả một k h o ả n g cách
dài phải đi.)
—> L: Everybody h a s a distance.
(L: Ai m à c h a n g có một k h o á n g cách.)
1.1.1.1 N g ữ liệu tiến g V iệt
Người Việt cũn g t h ư ờ n g công kh ai
không t á n t h à n h n h ữ n g n h ậ n x é t tự chê
bai của người đổi thoại N h ữ n g yếu tô
phủ đị nh n h ư "không p h ả i ”, “không
các p h á t ngôn này, n h ư tro n g trích đoạn
thoại sau:
(1) L: Ông T h ư cũ n g (1.0) một p h ẩ n
do L
-» B: Cái đó k h ô ng ph ải đ â u L ạ
cái vấn đề là ý thức của t ừ n g người
L, người nói t h ứ n h ấ t , đã tự đố lỗi cho
m ình khi nói đến sự vô t rá ch n h i ệ m của
người chồng t ê n là T P h á t ngôn tự chê
trách này của L lập tức bị người b ạ n
đ an g cùn g trò ch uy ện p h ả n đôì Trong
một trích đoạn thoại khác, người nói
trưóc cũng tự phê p h á n m ì n h và người
nói sau đã p h ả n đổi n h ặ n xét đó vì lợi ích
của người nói trước:
(2) BB: Anh chưa ý thức được là an h
Cái ý là k h u y ế t điểm do bác
-> H: C ũ n g k h ô n g h ẳ n là k h u y ế t
điểm của bác đ âu ạ Có lẽ là B cũng
không m uô n nghi đến cái c h u yệ n ấy cho
nó đờ đ au đầu
Người mà ồng BB dể cập đến khi trò chuyện với H là con t ra i ông, có tên là B
và cũng là b ạ n học củ của H, còn “tê bào của xã hội” theo cách gọi của ông, là gia đình ỏng Con t ra i ông BB, lúc đó cũng
đã k h á nh iề u tuổi, n h ư n g chư a yên bê gia th ất , n ên ông tự cho r ằ n g đó là lỗi của ông với tư cách là hô N h ư n g H dã
“nói đõ” cho ca ông lẫn con trai óng Có lẽ
vì th ế mà p h á t ngôn không đồng Ý này của H không m ạ n h mẽ n h ư p h á t ngôn của B tro n g đoạn thoại trên Nếu H
q u yết liệt hơn th ì p h á t ngôn củ a H có th ê
bị hiếu là n g ẩm phê p h á n a n h con trai
t rong khi bên h vực ông bô T ừ “ạ” được H
đê cuối p h á t ngôn bất đồng th ê hiện sự kính trọ ng và lỗ p hép đôi với ông BB Đại từ “bác” được cá ông BB và H dùng (đê xưng và gọi) mặc clù họ không có
q u an hệ họ hàng
Người Việt r ấ t h ay d ù n g các từ chỉ
q u a n hệ t h â n tộc đê xưng hô trong giao tiêp thông thường, và hiện tượng này
được n h iều nhà n gh iên cứu trong và
ngoài nước đê t â m ng hiên cứu, ví dụ như Lương V Hy (1987, 1990), Nguyễn Đ Hoạt (1995), Vũ T T Hương (1997, 2000), Nguyễ n Q u a n g (1998), Nguvỗn T
T Bình (2000), Đỗ H C h âu và Bùi M Toán (2002), Diệp Q Ban và H oàn g V
T h u n g (2003) V V
Người nói cũng có thê đưa ra lời khen trong lượt lời thể hiện sự không đồng Lình với phát ngôn tự chê bai của người cùng đôi thoại, nhu T trong đoạn thoại sau:
(1) H: C hả bù cho cô::
—> D: N h ư n g cô làm gì m à béo.
H ((Cười)) Không béo gì nữa Đấy:::
—> D Đến tuôi cô t h ê này thì béo gì.
—> T Cô t h ê nàv là bình thường rồi Đầy đặn, c â n đỗi
í ii Ị ) c h i K lio u h ọ c DỈIQCỈ/ I N Híỉữ, T X X !, Sô 4, 2(H) 5
Trang 10C á c h b iê u đ ạ t sư k h ô n g tá n th à n h và c ấ u tr ú c (lược 35
D mỏ dầu p h á t ngôn k h ô n g tán
t h à n h b ằ n g “n h ư n g ” ỏ lượt lòi th ứ nh ất,
rồi làm giảm mức độ p h á t ngôn tự chê
bai kê tiếp của H b ằ n g n h ậ n định là cở
người của H vừa so với lứa tuối ỏ lượt lời
t hứ hai Rõ r à n g việc người nói t h ứ n h ấ t
cứ tiếp tục phê p h á n b ả n t h â n có thô làm
người đối thoại phái th ê m mãi các lượt
lòi p h ả n đôi, d ẫ n đến một hội thoại dài
VỚI n hi ều lượt lời chê bai và khôn g t á n
t h à n h đ a n xen của các vai thoại
Người nói cũ ng có th ế làm m ấ t hiệu
lực p h á t ngôn tự chê của người đỏi thoại
b ằ n g việc chí rõ sự vô càn cứ của n h ậ n
định Tro ng đoạn thoại sau, D và L bàn
việc làm gia SƯ sa u khi đã thi đỗ dại học,
D lo lắ n g sỢ khô ng đủ n ă n g lực, n h ư n g L
đã r ấ t tự tin bác bỏ ngay n h ậ n xét của D:
(1) D: T r ì n h độ của mình bây giò
chỉ dạy được cấp một thôi
—> L: Vớ:: vẩn C h á ai biết
Khi D tiếp tục lo ngại về việc khó mà
dạy kèm học sinh cấp ba vì các em n ày có
thê hỏi v ậ n vẹo và dồn gia sư vào t h ê bí,
T d ù n g c â u hổi tu t ừ đê p h ả n đôi và làm
suy vếu n h ậ n xét của D:
(2) D Cấ p ba nó v ặn cho c h ế t
-» T: Văn gì
1.1 N h ậ n xét
Việc mô tả và p h â n tích các trích
đoạn th oại của người b ản ngữ tiêng Anh
và tiêng Việt t r ê n cơ sở câu t rú c được ưa
d ù n g theo dường hướng củ a P T H T cho
th ấ y n h i ê u điếm tương đổng và khác biệt
giừa hai ngôn ngừ
1.1.1 N h ữ n g tư ơng đồng cơ bả n
Ớ d ạ n g bộ p h ậ n được ưa dùng, p h á t
ngôn k h ô n g t á n t h à n h t ro n g cả tiếng
Anh lần ti ến g Việt t hư ờ n g hav bị trì hoãn, mặc dù các yếu tô hỗ trợ sự trì
hoãn này cỏ t h ê k h á c n h a u tro ng từng
ngôn ngừ Người Anh khai th ác câu trúc
“t á n t h à n h + kh ô n g t á n t h à n h ” VỚI tiêu
từ “b u t ” (nhưng) tạo ra các phát ngôn không tán t h à n h dạng vêu, và cấu trúc này cũng thây nhiêu trong các phát ngôn biêu đạt sự không tá n th àn h của người Việt Trái ngược xu hướn g trì hoàn, lần lửa
ỏ trên, khi hiên ngôn dưới d ạ n g bộ ph ận được ưa dùng, tiêp nôi lượt lòi tự chê bai của người nói t h ứ n h ấ t , lượt lời không
t á n t h à n h của người nói t h ứ hai thường
m ạ n h mẽ và m a u lẹ Các yếu tô không
t á n dồng x u ấ t h iệ n ng ay ỏ vị trí đ ầ u cảu
n h ằ m t ă n g t h ê m hiệ u quá cho p h á t ngôn Người Anh cũn g n h ư người Việt hay đưa ra n h ù n g n h ậ n xét có tính khen ngợi sau khi p h ả n đôi sự tự chô bai của người nói trước Đôi khi họ cũ ng làm suy giảm sự tự p h ê p h á n này b ằ n g cách chí
rõ sự vô lí của n h ậ n định, hoặc cho r ằ n g
sự việc đ a n g bị chê t r á c h là bình thường
và phổ biến
1.1.1 N h ữ n g k h á c biệt cơ bản
Người Anh h a y d ù n g các yếu Lô trì
h o ã n và che c h ắ n n h ư “Well”, “El", “U i r ,
th e làm cho p h á t ngôn b ấ t đồng của
m ìn h dễ được tiếp n h ặ n hơn b ằ n g cách
sử d ụ n g các từ xư ng hô và các tiêu từ “ạ”,
“dạ ”, “vâ n g ”, “à ”, “ư” v.v cho thích hợp Trong giao tiếp cúa ngưòi Việt, từ xưng
hô được sử d ụ n g n h ư một phương tiện biêu đ ạ t lịch sự và t ro ng nh iểu trường hợp, sự vắn g m ặ t của c h ú n g được coi là
b ấ t lịch sự hoặc thô lỗ (xin xem nghiên cứu của Lương V Hy 1987, 1990, Vũ T
T Hương 1997, N g uy ễn Q u a n g 1998 và Nguyễn T T Bình 2001)
Tụ/) K h o a ỈQ C Ì! N tịo ụ i XX/ 4, 2005