1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự giống nhau giữa quyết định 15 và quyết định 48 về kế toán tài sản phải thu khác

3 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự giống nhau giữa quyết định 15 và quyết định 48 về kế toán tài sản phải thu khác.. - Về nội dung và phạm vi phản ánh: +Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chứ xác định được n

Trang 1

1 Sự giống nhau giữa quyết định 15 và quyết định 48 về kế toán tài sản phải thu khác.

- Về nội dung và phạm vi phản ánh:

+Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chứ xác định được nguyên nhân, còn chờ xử lý

+Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân , tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn đã được xử lý bắt bồi thường

+Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời, các khoản

đi kèm, cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

+Các khoản đã chi đầu tư xây dựng cơ bản nhưng không được phê duyệt

+Các khoản đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị ủy thác xuất khẩu

về chi phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác

+Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính

+Các khoản phải thu khác

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

+Bên nợ: Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết, giá trị tài sản đang cầm cố, ký quỹ,

ký cược ngắn hạn, phải thu của cá nhân tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay, phải thu về tiền lãi cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính,các khoản nợ phải thu khác +Bên có: Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo biên bản xử lý,nhận lại tài sản mang đi cầm cố, ký quỹ, ký cược hoặc đã thanh toán,

số tiền thu về từ các tài khoản phải thu khác

+Số dư bên nợ: các khoản nợ phải thu khác chưa thu được

- Đều có 2 tài khoản cấp 2 giống nhau : 1381 và 1388.

- Các nhiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu :

*Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

Trang 2

Nợ 138(1381)

Nợ 214

Có 211

đồng thời ghi giảm TSCD hữu hình trên sổ kế toán chi tiếtTSCD

*Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê,chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Nợ138(1381)

Có 111, 112, 152, 153, 155, 156

*Khi có biên bản xử lý đối với tài sản thiếu, căn cứ biên bản ghi:

Nợ 334

Nợ 138(1388)

Nợ632

Có138

*Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời, tài sản đem đi cầm cố,ký quỹ, ký cược ngắn hạn, khoản phải thu khác

Nợ138(1388)

Có 111, 112, 152, 153

*Khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu chi hộ cho bên ủy thác xuất khẩu với các khoản phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí vận chuyển bốc dỡ, ghi: Nợ138(1388)

Có111, 112

*Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ 111, 112

Nợ138(1388)

Trang 3

*Khi đơn vị ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đã chi hộ, kế toán đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu ghi

Nợ 331

Có 138(1388)

*Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác:

Nợ 11, 112

Có 138(1388)

Ngày đăng: 14/12/2017, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w