1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng các tài khoản để phản ánh chi phí theo công việc

2 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 15,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng các tài khoản để phản ánh chi phí theo công việc- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang -

Trang 1

Sử dụng các tài khoản để phản ánh chi phí theo công việc

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Thành phẩm

A, Căn cứ vào phiếu xuất kho ( bảng phân bổ vật liệu ) doanh nghiệp phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất và cuối kỳ kết chuyển chi phí này vào tài khoản tính giá thành

Nợ: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Có: Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Nợ: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

B, Chi phí nhân công trực tiếp gồm có tiền lương, các khoản có tính chất lương: Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Các chi phí này được phản ánh như sau:

Nợ: Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có: Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có: Tài khoản 338 “Phải trả khác”

Nợ: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có: Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

C, Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong phân xưởng và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh được phản ánh vào bên nợ tài khoản “Chi phí sản xuất chung”

Bên có của tài khoản này phản ánh chi phí sản xuất chung đầu kỳ, đây là phân bổ ước tính Phản ánh

số phân bổ ước tính này như sau:

Nợ: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Cuối kỳ so sánh phát sinh Nợ và phát sinh Có tài khoản “Chi phí sản xuất chung” :

Nếu số bên Nợ bằng số bên Có có nghĩa là số phát sinh thực tế đã phân bổ hết

Nếu phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có, chi phí sản xuất chung thực tế nhiều hơn chi phí sản suất chung phân bổ

Nếu bên Nợ nhỏ hơn bên Có, số phân bổ đã nhiều hơn số chi phí thực tế phát sinh

Các phương pháp giải quyết số phân bổ thừa hoặc thiếu của chi phí sản xuất chung là:

 Nếu mức chênh lệch nhỏ hơn thì, phân bổ cả mức chênh lệch đó vào tài khoản “Giá vốn hàng bán” của kỳ đó

 Nếu chênh lệch lớn thì phân bổ số chênh lệch vào các tài khoản:

Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 155 “Thành phẩm”

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Theo tỷ lệ số dư của các tài khoản này

D, Khi đơn đặt hàng đã thực hiện, sản phẩm đã hoàn thành được chuyển kho thành phẩm Nghiệp vụ này được phản ánh như sau:

Nợ: Tài khoản 155 “Thành phẩm”

Trang 2

Có: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Ngày đăng: 14/12/2017, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w