Chọn mẫu phi xác suất: chọn theo ý định chủ quan của người nghiên cứu.. Chọn mẫu thuận tiện: các đơn vị mẫu được chọn tại một địa điểm và vào một thời gian nhất định a Ưu điểm: dễ dàng t
Trang 1Một số câu hỏi:
1 Tại sao phải học môn PP NCKH ?
Học môn PP NCKH để biết cách thực hiện một đề tài nghiên cứu
2 Thế nào là số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp ?
- Số liệu sơ cấp là số liệu chưa qua xử lý
- Số liệu thứ cấp là số liệu đã qua xử lý
Tóm tắt
1 Các loại thang đo
1.1.Thang đo danh nghĩa
Các con số chỉ dùng loại đối tượng, chúng ko mang ý nghĩa
1.2.Thang đo thứ bậc
Các con số quy định thứ bậc (sự hơn kém)
1.3.Thang đo khoảng
Là thang đo thứ bậc, cho biết khoảng cách giữa các bậc, là một dãy số liên tục, số đầu và số cuối là đối nghịch nhau
1.4.Thang đo tỷ lệ
Thang đo khoảng cách cho phép tính tỷ lệ so sánh
I Chọn mẫu phi xác suất:
chọn theo ý định chủ quan của người nghiên cứu
Một số cách chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu thuận tiện Chọn mẫu phán đoán Chọn mẫu chỉ định Chọn mẫu theo mạng quan hệ
Trang 21 Chọn mẫu thuận tiện: các đơn vị mẫu được chọn tại một địa điểm và
vào một thời gian nhất định
a) Ưu điểm: dễ dàng tập hợp các đơn vị mẫu
b) Nhược điểm : không đạt được độ xác thức cao Vì cách chọn mẫu này
chỉ phỏng vấn được những người đến tại điểm đó, không phỏng vấn được những người không đến đó
2 Chọn mẫu phán đoán: các đơn vị mẫu được chọn dựa vào sự phán đoán
của người nghiên cứu mà họ nghỉ rằng những mẫu này có thể đại diện cho tổng thể
a) Ưu điểm (nếu đúng) : sẽ chọn được một số phần tử rất quan trọng của
tổng thể vào trong mẫu
b) Nhược điểm : có khả năng phát sinh những sai lệch lớn Vì việc chọn
mẫu đại diện là ý kiến chủ quan của cá nhân người nghiên cứ Nếu ý kiến này sai sẽ dẫn đến sai lệch
3 Chọn mẫu chỉ định: là chọn mẫu theo tỷ lệ gần đúng của các nhóm đại
diện trong tổng thể hoặc theo số mẫu được đinh nghĩa cho mỗi nhóm
a) Ưu điểm: đảm bảo được số mẫu cần thiết cho từng nhóm trong tổng
thể phục vụ cho phân tích
b) Nhược điểm: có thể cho kết quả sai lệch Vì việc chọn nhóm đại diện
là do ý kiến chủ quan của cá nhân nhà nghiên cứu Nếu ý kiến này sai dẫn đến sai lệch
4 Chọn mẫu theo mạng quan hệ: người nghiên cứu sẽ thông báo qua
người trả lời đầu tiên để tiếp cận những người trả lời kế tiếp
a) Ưu điểm : giúp cho người nghiên cứu chọn được các mẫu mà họ cần
nghiên cứu
b) Nhược điểm:
- Nếu người trả lời ở những vị trí khác nhau sẽ tốn nhiều thời gian, chi phí và nhân lực
- Người đầu tiên sẽ chỉ ra người kế tiếp trong giới hạn họ quen biết có cùng lứa tuổi, nghề nghiệp,… cho nên số liệu thu được sẽ không đại diện cho tất cả đối tượng trong tất cả tổng thể
II Chọn mẫu xác suất: dựa và lý thuyết xác suất để lấy mẫu ngẫu nhiên.
Một số cách chọn mẫu xác suất
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Trang 3- Chọn mẫu có hệ thống
- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: là chọn mẫu mà mỗi phần tử trong
tổng thể có cùng cơ hội được chọn với xác suất như nhau Để chọn được mẫu, người nghiên cứu phải có danh sách tổng thể nghiên cứu
a) Ưu điểm: vì cách chọn này là ngẫu nhiên nên tính đại diện của
tổng thể cao
b) Nhược điểm: người nghiên cứu phải có danh sách tổng thể nghiên
cứu trước
2 Chọn mẫu có hệ thống: là cách chọn mẫu mà mẫu đầu tiên là ngẫu
nhiên, sau đó cứ cách nhau k đơn vị ta lại chọn lại một phần tử với k=N/n (N: độ lớn tổng thể và n kích thước mẫu)
a) Ưu điểm: vì cách chọn này là ngẫu nhiên nên tính đại diện của
tổng thể cao
b) Nhược điểm: nếu tổng thể phân bố thưa và không lớn thì tốn rất
nhiều thời gian, chi phí và nhân lực
3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: là phân chia các đối tượng nghiên
cứu thành các nhóm, tầng theo các đăc tính, sau đó lấy mẫu theo tầng, nhóm
a) Ưu điểm : nếu phân đối tượng thành nhiều tầng và càng nhiều
nhóm thì độ chính xác của dữ liệu càng cao
b) Nhược điểm: người nghiên cứu phải tìm hiểu thông tin cơ bản về
đối tượng cần phỏng vấn hay khảo sát để phân tầng, phân nhóm
Trang 4CHƯƠNG 3
Viết nghiên cứu đề tài: ………
1 Đặt vấn đề
- Tại sao chọn đề tại này để nghiên cứu
- Lời dẫn,……… “Tiêu đề đề tài”
- Lời dẫn nhập ít nhất ½ trang giấy A4
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nói lên muốn biết, hay muốn đạt được những gì?
- Trình bày mục tiêu nghiên cứu, bắt đầu bằng động từ.
2.1 Mục tiêu chung
- Tên đề tài + Biện pháp
2.2 Mục tiêu cụ thể( từ 3 đến 4 mục)
- Tìm hiểu thực trạng việc………
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc………
- Đề xuất biện pháp
3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình bảo mật mạng ở Việt Nam như thế nào?
- Biện pháp gì giúp …
4 Phạm vi nghiên cứu:
4.1 Không gian (nghiên cứu ở đâu?)
4.2 Số liệu:
- Sử dụng trong đề tài (năm?)
Trang 5- Thời gian thực hiện từ ngày… đến…
4.3 Phạm vi, nội dung:
5 Lược khảo tài liệu:
- Lược khảo những bài báo, đề tài giống lĩnh vực hoặc lược khảo những
bài báo khác lĩnh vực nghiên cứu, khác đề tài nghiên cứu nhưng giống phương pháp
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận:
- Phương pháp tính, giải thuật.
- Khái niệm, định nghĩa có sử dụng trong đề tài.
6.2 Phương pháp nghiên cứu phân tích:
6.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
o Sơ cấp: chưa qua xử lý (phỏng vấn)
o Thứ cấp: qua xử lý (báo cáo doanh nghiệp)
6.2.2 Phương pháp phân tích:
o Sử dụng phương pháp thống kê mô tả đề tài…
o Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng… từ đó mô tả,đánh giá, đề xuất…
7 Kết quả và thảo luận:
8 Kết luận, kiến nghị:
9 Tài liệu tham khảo:
- Tiếng Việt:
Trang 6Họ tên tác giả (năm XB) Tên sách (in nghiêng), XB lần thứ, nơi XB: nhà
XB
- Nước ngoài.
- Website: http:// (ngày mấy)
IV.Cách trình bày Bảng
1.Bảng
-STT bảng | Tên bảng
- Chương 1.1
1.2
STT Bảng nằm trong chương đó
2 Đơn vị tính
-Trường hợp 1
+Nếu tất cả các số lượng bảng trong bảng có cùng đơn vị tính thì Đơn vị tính được để ở phía trên ,bên phải của bảng
-Trường hợp 2
+ Nếu các dòng trong bảng có Đơn vị tính khác nhau thì để:
Vd:
Tên bảng| Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Tính tiền
Xăng | Lít | | |
Gạo | Kg | | |
-Trường hợp 3
+Nếu các cột có Đơn vị tính khác nhau thì:
Tên hàng | Xăng(Lít)| Gạo(Kg)| Tính tiền
Số lượng | | |
Đơn giá | | |
3 Nguồn : phải nói lên số liệu được lấy từ đâu ra
4 Sử dụng : dấu phân cách thập phân là dấu phẩy
dấu phân cách phần ngàn là dấu chấm
5 Nếu trong bảng canh về phải
6 Nếu trong bảng có dòng Tổng thì dòng Tổng in đậm lên.
V Cách trình bày theo sơ đồ đồ thị
1 Đồ thị
STT đồ thị | Tên đồ thị (Dưới đồ thị)
Trang 72 Đơn vị tính
3 Nguồn được lấy từ đâu
4 Sử dụng : dấu phân cách thập phân là dấu phẩy
dấu phân cách phần ngàn là dấu chấm