ÔN TẬP MÔN KIỂM TOÁN 17 hảy nêu các mục tiêu kiểm soát ,các hoạt động kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm đối với quy trình bán hàng?. Mục tiêu ki
Trang 1ÔN TẬP MÔN KIỂM TOÁN
17) hảy nêu các mục tiêu kiểm soát ,các hoạt động kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm đối với quy trình bán hàng?
Mục tiêu kiểm soát:
Xác định rõ ràng kết quả đã đạt được của hoạt động bán hàng trong tương quan so sánh với kế hoạch đã xây dựng giúp nhà quản trị thấy được kết quả của việc thực hiên các chiến lược, chính sách bán hàng đã
đề ra
Một trong các công việc của kiểm soát bán hàng là tìm ra các nguyên nhân gây ra sai biệt thực tế dựa trên kết quả này, giám đốc phải xác định và dự đoán được những biến động trong lĩnh vực hoạt động của mình.hoạt
Cung cấp cho nhân viên thông tin đánh giá việc thực hieenjcoong việc của họ để các nhân viên tự hoàn thiện công việc do mình phụ trách
Nhà quản trị kiểm soát nhân viên nhưng vẫn phải đảm bảo sự phản hồi từ nhân viên về các chương trình hoạt động của công ty
Nhân viên bán hàng cùng nhau xác định các mục đích mới hay các hoạt động mà nhân viên và giám đốc cần phải thực hiện để hoàn thanh các mục tiêu đã xác định
Hoạt động kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm toán:
Kiểm toán viên có thể chọn các mẫu hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền kết quả của thử nghiệm là bằng chứng để kiểm toán viên điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản
19) Phân tích mối quan hệ giữa bằng chứng kiểm toán và cơ sở dẫn liệu của
BCTC? Ví dụ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và hàng tồn kho.?
- Hiện hữu và phát sinh: tài sản và công nợ được phản ánh trên BCTC phải có thực vào thời điểm báo cáo, và các nghiệp vụ ghi chép thì thật sự xảy ra trong kỳ BCTC
- Đầy đủ: toàn bộ các nghiệp vụ, tài sản, có nghĩa vụ phản ánh thanh toán công nợ được trình bày trên BCTC
- Quyền và nghĩa vụ: đơn vị có quyền sở hữu ddv tài sản, có nghĩa vụ thanh toán công nợ được trình bày trên BCTC
- Đánh giá: tài sản, nợ phải được ghi theo giá trị thuần
- Ghi chép chính xác: các TS, nợ phải ghi theo giá trị thực, đúng số tiền, doanh thu và chi phí phải được phân bổ đúng
- Trình bày , công bố: dữ liệu được trình bày, phân loại công bố trê BCTC phải theo chuẩn mực hiện hành
Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của BCTC Giữa các cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ vs nhau cả về nd và k/c của các yếu
Trang 2tố cấu thành tính trung thực và hợp lý cảu BCTC Mục tiêu của kiểm toán là đưa ra các nhận xét về tính trung thực và hợp lý của các cơ sở dẫn liệu đã được trình bày
21) Khi bước vào chương trình kiểm toán vào 1 khoản mục nào đó thì kiểm toán viên phải tìm hiểu về vấn đề gì của đơn vị đối với khoản mục đó ? tại sao
Thứ nhất: tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị trong đó có hệ thống KSNB
Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: Như điều lệ, giấy phép thành lập, BCTC,BCKT, các biên bản HĐQT, BGĐ, các hợp đồng , nội quy chính sách đơn vị
Thứ hai : tìm hiểu về hệ thống KSNB: để phục vụ cho quá trình lập kế hoạch kiểm toán
- Tìm hiểu về môi trường kiểm soát để biết ban quản lý công ty đã duy trì nề nếp văn hóa, mức
độ trung thực của các nhân viên tại đơn vị ra sao
- Đánh giá rủi ro, xác định, ước tính, phân định rủi ro của doanh nghiệp, xem doanh nghiệp có những kế hoạch chiến lược lâu dài
- Tìm hiểu về thông tin truyền thông, cách hoạt động kiểm soát và giám sát tại đơn vị
Thứ 3: là đánh gái sơ bộ rủi ro kiểm soát : đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB thông qua các cơ sở
dữ liệu
Thứ 4: là thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán: để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB Như phỏng vấn , kiểm tra tài liệu, quan sát và thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
Thứ 5 : là đánh gái lại rủi ro kiểm soát à điều chỉnh những thửu nghiệm cơ bản đã dự kiến
23)nêu và phân tích quy trình rủi ro kiểm toán? Ví dụ
- Rui ro tiem tang (IR): la kha nang co the sai sot trong yeu trong so du cua tai khoan hay 1loại nghiệp vụ , những sai sót này có thể riêng lẻ, hoặc có thể kết hợp với các sai sót ở số dư , hay các nghiệp vụ khác, với giả định rằng ko có kiểm soát nội bộ
VD: khoản mục tiền lương có khả năng sai sót cao do tiền nhạy cảm với gian lận hay khoản mục hàng tồn kho do ko trích lập dự phòng các khoản hàng lỗi thời
- Rủi ro kiểm soát (CR) : là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ , từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ ko ngăn ngừa hết hoặc ko phát hiện hay sửa chữa kịp thời
VD: Kiểm toán viên cố tình nhập sai dữ liệu, bảo mật ko tốt nên bị thâm nhập vào hệ thống thông tin, lập trình sai sẽ tác động dây chuyền đến các số liệu khi xử lý thông tin
Trang 3- Rủi ro phát hiện ( DR) : là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã ko phát hiện được