1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện hà nội thực trạng và giải pháp

81 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNHĐề tài: “Hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội.. Công tác chống trụ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Đề tài: “Hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

vận chuyển bằng đường biển tại công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện Hà

Nội Thực trạng và giải pháp”

Luận văn tốt nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6

LỜI CAM ĐOAN 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1.1 Vai trò của vận chuyển bằng đường biểntrong thương mại quốc tế .3

1.1.2 Đặc điểm của quá trình xuất nhập khẩu và Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển 4

1.1.3 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển 6

1.2.1 Các loại rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 10

1.3.1 Đối tượng bảo hiểm 12

1.3.2 Phạm vi bảo hiểm 12

1.3.3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm 13

1.3.4 Điều kiện bảo hiểm 14

1.3.5 Hợp đồng bảo hiểm 17

1.3.6 Thời hạn bảo hiểm 21

Trang 3

1.3.7 Công tác khai thác 21

1.3.8 Giám định và bồi thường 24

1.3.9 Công tác chống trục lợi bảo hiểm 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 32

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 32

2.2 THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM .36

2.2.1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua 36

2.2.2 Thực trạng thị trường bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam 39

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 41

2.3.1 Công tác khai thác 41

2.3.2 Công tác giám định và bồi thường tổn thất 45

2.3.3 Công tác bồi thường 49

2.3.4 Công tác chống trục lợi bảo hiểm 51

2.3.5 Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 52

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 54

Trang 4

2.4.1 Những kết quả đạt được 542.4.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩubằng đường biển của công ty bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội trong tươngquan so sánh với một số chi nhánh khác trực thuộc tổng công ty bảohiểm Bưu Điện Hà Nội 552.4.3 Những tồn tại và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HỎA XUẤT- NHẬP KHẨU TẠI CÔNG

TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 60

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG KINHDOANH BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂNBẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 603.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TRIỂN KHAINGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬNCHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯUĐIỆN HÀ NỘI 613.2.1 Thuận lợi 613.2.2 Khó khăn 633.3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂNBẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 643.3.1 Về công tác khai thác 643.3.2 Về công tác giám định, bồi thường 67

Trang 5

3.3.3 Về công tác chống trục lợi bảo hiểm 68

3.3.4 Về công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 68

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 70

3.4.1 Về phía Nhà Nước 70

3.4.2 Về phía Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty bảo hiểm bưu điện Hà Nội 32

Bảng2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PTI Hà Nội 2011 34 Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và cán cân

thương mại của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 35

Bảng 2.4: Tình hình khai thác bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng

đường biển tại bảo hiểm PTI – Hà Nội năm 2011 42 Bảng2.5: Chi phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại PTI Hà Nội năm 2011 45

Bảng2.6 : Tình hình bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK vận

chuyển bằng đường biển tại bảo hiểm PTI – Hà Nội năm 2011 48

Bảng 2.7: Bảng kết quả và hiệu quả kinh doanh bảo hiểm hàng hóa XNK

vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm PTI – Hà Nội năm 2011 52

Bảng 2.8: Bảng so sánh tình hình kinh doanh bảo hiểm hàng hóa XNK

bằng đường biển của PTI Hà Nội với PTI Bến Thành và tổng công ty 54

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn cuối khóa: “Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của công ty Bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huế

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬNCHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1.1 Vai trò của vận chuyển bằng đường biểntrong thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế gắn liền với vận chuyển hàng hoá Trong đó, hànghoá có thể được vận chuyển bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt,đường sông, đường biển, đường hàng không Nhưng thực tế cho thấy vậnchuyển bằng đường biển là chiếm tỷ trọng lớn nhất Đây là phương thức màcác doanh nghiệp lựa chọn để vận chuyển hàng hoá với số lượng lớn, cótuyến vận chuyển dài và là phương thức vận chuyển có phí rẻ tương đối sovới các phương thức vận chuyển khá Lý do ở đây là vì vận chuyển bằngđường biển có rất nhiều ưu điểm:

Có thể vận chuyển được đa dạng hàng hoá, vận chuyển được khốilượng hàng hoá lớn mà các phương thức vận chuyển khác không đảm nhậnđược như hàng hoá siêu trường, siêu trọng

Trên một tuyến vận chuyển đường biển có thể tổ chức được nhiềuchuyến tàu trong cùng một lúc cho cả hai chiều

Các tuyến đường biển được xác định dựa theo điều kiện tự nhiên trên

Trang 11

vốn, vật liệu, sức lao động nên góp phần làm cho giá của phương thức vậnchuyển này thấp hơn so với các phương thức khác.

Vận chuyển bằng đường biển góp phần phát triển tốt mối quan hệ kinh

tế đối ngoại, hợp tác giữa các nước, làm tăng thu ngoại tệ,

Vì vậy, hoạt động vận chuyển bằng đường biển ngày càng quan trọng

và phát triển mạnh mẽ và là phương thức vận chuyển quan trọng không thểthiếu trong thương mại quốc tế

1.1.2 Đặc điểm của quá trình xuất nhập khẩu và Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

1.1.2.1 Đặc điểm của quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá

Việc XNK hàng hoá thường được thực hiện theo hợp đồng giữa ngườimua và người bán, nội dung hợp đồng quy định về số lượng, phẩm chất, ký

mã hiệu, quy cách đóng gói, giá cả hàng hoá, trách nhiệm thuê phương tiện vàtrả cước phí, phí bảo hiểm, thủ tục và đồng tiền thanh toán,

Trong quá trình XNK hàng hóa có sự chuyển giao quyền sở hữu lôhàng XNK từ người bán sang người mua

Hàng hoá XNK phải vận chuyển qua biên giới quốc gia nên luôn phảichịu sự kiểm soát của hải quan, kiểm dịch, theo quy định từng nước Hiệnnay, để được vận chuyển ra (hoặc vào) qua biên giới phải mua bảo hiểm theotập quán thương mại quốc tế, người tham gia bảo hiểm có thể là người xuấtkhẩu hoặc người nhập khẩu Nếu người xuất khẩu mua bảo hiểm thì sau đóphải chuyển nhượng lại cho người nhập khẩu để khi hàng về đến nước nhậpnếu bị tổn thất có thể đòi công ty bảo hiểm bồi thường

Trang 12

Hàng hoá XNK thường được vận chuyển theo phương thức đa phươngtiện, trong đó có tàu biển, xà lan, phương tiện vận chuyển đường bộ, Ngườivận chuyển hàng cũng chính là người giao hàng cho người mua.

Quá trình XNK hàng hoá có liên quan nhiều bên, trong đó có 4 bên chủyếu là: Người bán, người mua, người bảo hiểm, người vận chuyển

1.1.2.2 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

Như chúng ta đã biết, hàng hoá XNK thường được vận chuyển bằngđường biển, mà hành trình trên biển luôn có rất nhiều nguy hiểm tiềm ẩn Cácnguy hiểm đấy không phải chỉ đến từ biển, do thiên nhiên gây ra mà còn đến

từ chính con người, từ những sự thiếu hiểu biết của con người hoặc từ nhữngtham vọng xấu xa của con người,… Tuy vậy, nếu có tổn thất xảy ra thì tráchnhiệm của người chuyên chở rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường củangười mua hàng với người bán hoặc với người vận chuyển hoặc giữa ba bênthường rất khó khăn Có rất nhiều cách để khắc phục khó khăn này như quyđịnh cụ thể trong hợp đồng, có các giấy tờ đi kèm bắt buộc nếu những rủi roxảy ra gây tổn thất về hàng hoá, về con người, trách nhiệm các bên trong từngtrường hợp Nhưng thực tế thường khác so với hợp đồng, mặt khác quy địnhcủa từng bên riêng rẽ rất khác nhau thì sẽ khó thống nhất Vì vậy, một yêu cầuthiết yếu đặt ra là cần phải có cơ quan trung gian và chuyên sâu đảm tráchnhiệm vụ cụ thể, hợp lý Do đó, bảo hiểm là hình thức trung gian tất yếu phùhợp Vì vậy, sự ra đời của bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đườngbiển có tác dụng như sau:

Đầu tiên, bảo hiểm hàng hóa XNK góp phần giảm bớt rủi ro cho hàng

hóa đó, hạn chế tổn thất nhờ tăng cường bảo quản kiểm tra đồng thời kết hợp

Trang 13

Thứ hai, có khả năng tập trung được nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế

nhờ vào phí bảo hiểm thu được, sau đó nguồn vốn này một phần được tríchlập dự phòng và phần còn lại đem đầu tư trở lại nền kinh tế, mang lại nhữngkhoản thu lớn hơn vốn đầu tư ban đầu

Thứ ba, nhờ có bồi thường, các tổ chức, cá nhân có thể nhanh chóng ổn

định được sản xuất kinh doanh, ổn định được cuộc sống Dù khả năng tích lũycủa các công ty bảo hiểm không lớn tuy nhiên họ lại họ lại có khả năng bảohiểm cho những giá trị bồi thường rất lớn thong qua hoạt động phân tán rủi ronhư tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm

Thứ tư, bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển được

thực hiện ở trong nước làm giảm chi ngoại tệ

Thứ năm, thúc đẩy nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển

bằng đường biển cũng như ngành bảo hiểm trong nước nói chung phát triển,góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân, tăng thu cho ngân sáchnhà nước

Như vậy, việc tham gia bảo hiểm cho hàng hóa XNK vận chuyển bằngđường biển rất quan trọng và ngày càng khẳng định vai trò của nó trongthương mại quốc tế

1.1.3 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển

Bảo hiểm hàng hải có lịch sử rất lâu đời Nó ra đời và phát triển cùngvới sự phát triển của hàng hóa và ngoại thương Khoảng thế kỷ V trước côngnguyên, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã ra đời và phát triển người

ta biết tránh tổn thất toàn bộ một lô hàng bằng cách chia nhỏ, phân tán chuyênchở trên nhiều thuyền khác nhau Đây có thể nói là hình thức sơ khai của bảo

Trang 14

hiểm hàng hóa Đến thế kỷ thứ XII thương mại và giao lưu hàng hóa bằngđường biển giữa các nước phát triển Nhiều tổn thất lớn xảy ra trên biển vìkhối lượng và giá trị của hàng hóa ngày càng tăng, do thiên tai, tai nạn bấtngờ, cướp biển, gây ra làm cho thương nhân lo lắng nhằm đối phó với cáctổn thất nặng nề có khả năng dẫn tới phá sản họ đã đi vay vốn để buôn bánkinh doanh Nếu hành trình gặp phải rủi ro gây ra tổn thất toàn bộ thì cácthương nhân được xóa nợ, nếu hành trình may mắn thành công thì ngoài vốnvay họ còn phải trả chủ nợ một khoản tiền lãi với lãi suất rất cao Lãi suất cao

và nặng nề này có thể coi là hình thức ban đầu của phí bảo hiểm

Vào thế kỷ XIV, ở Floren (Genoa – Italia) những thỏa thuận bảo hiểmđầu tiên xuất hiện gắn liền với hoạt động giao lưu buôn bán hàng hóa bằng

nguyên nhân nhất định thì bên thứ hai (người bảo hiểm) sẽ trả bên thứ nhấtmột khoản tiền nhằm bù đắp cho những thiệt hại đã xảy ra Như vậy, có thểcoi bảo hiểm hàng hải là sự khởi đầu của ngành bảo hiểm Bản hợp đồng bảo

vào năm 1347 Sau đó, cùng với cuộc cách mạng thương mại vào thế kỷ 14,

15 thúc đẩy sự mở rộng vận tải hàng hải, bảo hiểm hàng hải cũng phát triểnmạnh mẽ

Về cơ sở pháp lý thì có thể coi chiếu dụ Barcelona năm 1435 là văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành bảo hiểm Sau đó là sắc lệnh của Philippe

de Bourgogne năm 1458, những sắc lệnh của Brugos năm 1537, Fiville năm

1552 và ở Amsterdam năm 1558.Ngoài ra còn có sắc lệnh của Phần Lan năm

1563 liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Trang 15

Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XVI-XVII cùng với sự ra đời của phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa thì hoạt động bảo hiểm mới phát triển rộng rãi

và ngày càng đi sâu vào nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội Mởđường cho sự phát triển này là luật 1601 của Anh thời Nữ hoàng Elisabeth sau

đó là chỉ dụ 1681 của Pháp do Colbert biên soạn và Vua Louis XIV ban hành,

đó là những đạo luật mở đường cho lĩnh vực bảo hiểm hàng hải

Đến thế kỷ XVII, nước Anh đã chiếm vị trí hàng đầu trong buôn bán vàhàng hải quốc tế và Luân Đôn trở thành trung tâm phồn thịnh nhất.Tàu củacác nước đi từ Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi đều về cập bến hai bờsông Thame của thành phố Luân Đôn Các tiệm cà phê là nơi gặp gỡ của cácnhà buôn, chủ ngân hàng, người chuyên chở, người bảo hiểm để giao dịch,trao đổi thông tin với nhau

Nói về bảo hiểm hàng hải không thể không nói tới nước Anh vàLloyd's Nước Anh là một trong những nước có sự phát triển hiện đại vềthương mại và hàng hải lớn nhất trên thế giới Có thể nói lịch sử phát triểncủa ngành hàng hải và thương mại thế giới gắn liền với sự phát triển của nướcAnh, thế kỷ XVII nước Anh đã có nền ngoại thương phát triển với đội tàubuôn mạnh nhất thế giới và trở thành trung tâm thương mại và hàng hải củathế giới Do đó nước Anh cũng là nước sớm có những nguyên tắc, thể lệ hànghải và bảo hiểm hàng hải Năm 1779, các hội viên của Lloyd's đã thu thập tất

cả các nguyên tắc bảo hiểm hàng hải và quy thành một hợp đồng chung gọi làhợp đồng Lloyd's Hợp đồng này đã được Quốc hội Anh thông qua và được

sử dụng ở nhiều nước cho đến 1982 Từ ngày 1/1/1982, đơn bảo hiểm hànghải mẫu mới đã được Hiệp hội bảo hiểm London thông qua và được sử dụng

ở hầu hết các nước trên thế giới hiện nay

Trang 16

Không chỉ riêng bảo hiểm hàng hải, cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế thế giới, các loại hình bảo hiểm cũng phát triển hết sức mạnh

mẽ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội, vănhoá và giao lưu quốc tế

Bảo hiểm Việt Nam ra đời muộn hơn nhiều so với các nước trên thếgiới nhưng so với các nước Đông Nam Á thì bảo hiểm Việt Nam vẫn ra đờisớm hơn cả Vào thời kỳ Pháp thuộc (những năm 1920) cùng với sự ra đờicủa các chi nhánh công ty bảo hiểm Quốc gia Pháp, sau đó là của ngân hàngthế giới, bảo hiểm hàng hải cũng ra đời từ đó Năm 1965 bảo hiểm Việt Nambắt đầu đi vào hoạt động, Bộ tài chính đã ban hành quy tắc chung về bảo hiểmhàng hóa vận chuyển bằng đường biển (QTC-1965) và đến năm 1990 Bộ tàichính ban hành quy tắc chung mới (QTC-1990)

Công ty Bảo Hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) chính thức đi vàohoạt động tại Miền Bắc vào ngày 15/01/1965 Trong những năm đầu, BảoViệt chỉ tiến hành các nghiệp vụ về hàng hải như bảo hiểm hàng hóa XNK,bảo hiểm tàu viễn dương

Đến nay, bảo hiểm hàng hải đã phát triển rộng khắp thế giới và đượchầu hết các quốc gia triển khai Một số thị trường bảo hiểm hàng hải lớn củathế giới là: Anh, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc,…Trong đó, thịtrường bảo hiểm London là thị trường lớn nhất thế giới và là mẫu mực chongành bảo hiểm của nhiều nước Các điều khoản, luật lệ, tập quán của Londonđược các thị trường bảo hiểm khác áp dụng, nhất là Luật bảo hiểm hàng hảinăm 1906 và các điều khoản thông dụng như: Các điều khoản bảo hiểm hànghóa, các điều khoản bảo hiểm thân tàu và các hợp đồng bảo hiểm hàng hóatheo mẫu của Lloyd’s của viện những người bảo hiểm London ILU Cho đến

1982 ILU mới cho ra mẫu hợp đồng mới, kèm theo các điều kiện của hợp

Trang 17

đồng mới (ICC 1982) để thay thế mẫu hợp đồng cũ và các điều khoản cũ(ICC 1963).

1.2 RỦI RO VÀ TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤTNHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.2.1 Các loại rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Trong quá trình vận chuyển bằng đường biển, hàng hóa có thể chịu tácđộng bởi nhiều rủi ro Người bảo hiểm thường chia những rủi ro đó thành 4loại: Rủi ro thông thường, rủi ro phụ, rủi ro riêng và rủi ro loại trừ

Rủi ro thông thường: Rủi ro thông thường được bảo hiểm: Là những rủi

ro được bảo hiểm một cách bình thường theo các điều kiện bảo hiểm gốc Đây

là những rủi ro mang tính bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra ngoài ý muốn của ngườiđược bảo hiểm như: Thiên tai, tai họa của biển, tai nạn bất ngờ khác

Rủi ro phụ: Vỡ, cong , bẹp; rỉ; hấp hơi; nóng; lây hại; lây bẩn; hư hại

do móc cẩu; chuột bọ và côn trùng; và các rủi ro phụ khác: Nấm mốc, ròchảy, xây sát, rơi vãi,…

Rủi ro riêng: Bao gồm hai rủi ro chiến tranh và đình công Hai rủi ronày còn được gọi là rủi ro loại trừ riêng vì thực tế chúng chỉ được bảo hiểmkhi có thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm theo nhữngđiều kiện bảo hiểm riêng

Rủi ro loại trừ: Là những rủi ro không được bảo hiểm trong bất kỳtrường hợp nào

Tổn thất và các chi phí:

Trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, tổn thất là một thuật ngữ dùng

Trang 18

hóa dược bảo hiểm do sự tác động của rủi ro Tổn thất và rủi ro có mối quan

hệ chặt chẽ trong đó rủi ro là nguyên nhân, tổn thất là hậu quả Chi phí là cáckhoản tiền mà người được bảo hiểm đã chi ra hoặc phải đóng góp liên quanđến việc đề phòng, hạn chế tổn thất cho hàng hóa, bốc dỡ, lưu kho tại cảnglánh nạn, khiếu nại người thứ ba, cứu hộ, giám định, tổn thất,

Căn cứ vào quy mô, mức độcủa tổn thất, tổn thất được chia thành tổnthất toàn bộ và tổn thất bộ phận

Tổn thất toàn bộ là sự mất mát, hư hỏng hoàn toàn hàng hóa được bảohiểm Tổn thất toàn bộ được chia thành tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thấttoàn bộ ước tính

Tổn thất bộ phận là sự mất mát, hư hỏng, giảm giá trị một phần hànghóa được bảo hiểm

Căn cứ vào tính chất liên quan về quyền lợi và trách nhiệm của các bênđối với tổn thất, tổn thất được chia thành tổn thất chung và tổn thất riêng

Tổn thất riêng là tổn thất chỉ gây thiệt hại cho riêng quyền lợi của mộthoặc một số chủ hàng trên tàu và chỉ liên quan đến quyền lợi của những chủhàng và những người bảo hiểm cho các chủ hàng đó mà thôi Khác với tổnthất chung, tổn thất riêng không phải do hành động chủ ý của con người gây

ra mà do thiên tai, tai nạn, hiểm họa bất ngờ gây ra

Tổn thất chung gây ra bởi hoặc do hậu quả của hành động tổn thấtchung, đó là sự hy sinh một số ít quyền lợi của chủ hàng và chủ tàu nhằm cứuvãn an toàn cho tất cả các quyền lợi chung trên hành trình khi có nguy cơ đedọa

Trang 19

Chi phí cứu nạn : Là khoản tiền trả cho những người tham gia vào vàoviệc cứu những tài sản đang gặp nguy hiểm khỏi bị tổn thất Chi phí cứu nạnvừa mang tính chất tiền công vừa mang tính chất tiền thưởng.

Ngoài những tổn thất và chi phí kể trên, người bảo hiểm còn chịu tráchnhiệm về những chi phí như: Chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí lưukho tại cảng lánh nạn, chi phí gửi hàng tiếp, chi phí tố tụng khiếu nại, chi phígiám định tổn thất Những chi phí này được xét bồi thường với điều kiện làchi phí hợp lý và phát sinh do hậu quả của rủi ro được bảo hiểm

1.3 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤTNHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.3.1 Đối tượng bảo hiểm

- Hàng hóa thông thường

- Trong quá trình vận chuyển

1.3.2 Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm là giới hạn rủi ro được bảo hiểm và cũng là giới hạntrách nhiệm của công ty bảo hiểm Hàng hóa được bảo hiểm theo điều kiệnnào thì chỉ những rủi ro tổn thất quy định trong điều kiện đó mới được bồithường Phạm vi trách nhiệm càng rộng thì những rủi ro được bảo hiểm càngnhiều và kéo theo mức phí lớn

Căn cứ vào các điều khoản bảo hiểm ICC (Institule Casgo Claude)01/01/1982, để phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam đối với quá trìnhbốc dỡ, vận chuyển hàng hóa ở các cảng Việt Nam, các công ty bảo hiểm ViệtNam đã soạn thảo quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằngđường Quy tắc chung đầu tiên được Bộ Tài Chính ban hành vào năm 1990 và

Trang 20

bản vẫn giữ nguyên những nội dung chính Việc ban hành quy tắc chung vềbảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đườngbiển nhằm tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp bảo hiểm và các chủ hàng Việt Nam giao kết và thựchiện hợp dồng hàng hóa Do đó, những quy tắc này thường được áp dụngtrong các hợp đồng bảo hiểm hàng nhập khẩu mà chủ hàng Việt Nam trực tiếp

ký kết Đối với các lô hàng xuất khẩu được bảo hiểm tại doanh nghiệp bảohiểm Việt Nam hoặc các lô hàng nhập khẩu về Việt Nam theo giá CIF hoặccác giá tương đương thì thường áp dụng các điều kiện bảo hiểm trong ICC

1.3.3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

1.3.3.1 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm (STBH) của hàng hóa được xác định dựa trên cơ sở giá trịcủa hàng hóa do người được bảo hiểm khai báo Người được bảo hiểm có thểkhai theo giá trị hàng hóa tại nới đến để tham gia bảo hiểm Về cơ bản:

=

Trang 21

R* - Phụ phí tàu già (tính từ tàu 16 tuổi trở lên)

khẩu thuê tàu

Người được bảo hiểm có thể tính gộp tiền lãi ước tính vào STBH, tuynhiên tiền lãi này không được vượt quá 10% trị giá CIF Như vậy, STBH củahàng hóa được giới hạn trong 110% trị giá CIF Mọi trường hợp số tiền bảohiemr vượt quá giới hạn này đều được coi là bảo hiểm trên giá trị và phầnvượt quá đó sẽ không được thừa nhận

Trang 22

Trách nhiệm của người bảo hiểm đối với hàng hoá theo các điều kiệnbảo hiểm gốc của Việt Nam được quy định theo bản Quy tắc chung về bảohiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển năm 1990 do BộTài chính ban hành Quy tắc này được xây dựng trên cơ sở điều khoản ICCngày 1/1/1982 của Viện những người bảo hiểm London (Institute of LondonUnderwriters - ILU) Vì các điều kiện này được áp dụng ở hầu hết các nướctrên thế giới thay thế các điều kiện cũ ICC-1963 và trở thành tập quán thôngdụng quốc tế Nó bao gồm các điều kiện sau:

Điều kiện bảo hiểm A

Người bảo hiểm chịu trchs nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hưhỏng cho hàng hóa được bảo hiểm với điều kiện:

Loại trừ chung:

- Hành vi xấu, cố ý của người được bảo hiểm

- Hao hụt tự nhiên, hao hụt thương mại

- Bao bì đóng gói không đảm bảo

- Chậm trễ

- Khuyết tật hoặc tính chất riêng của hàng

- Sự bất lực tài chính của chủ tàu

Trang 23

Với điều kiện loại trừ bảo hiểm như điều kiện bảo hiểm A, người bảohiểm chịu trách nhiệm đối với:

Những mất mát hay hư hỏng xảy ra cho đối tượng bảo hiểm có thể quyhợp lý cho các nguyên nhân:

+ Cháy hoặc nổ

+ tàu hay sà lan bị mắc cạn, chìm đắm hoặc lật úp

+ Tàu đâm va vào bất kỳ vật thể gì trừ nước

+ Phương tiện vận chuyển trên bộ bị đổ hoặc trật bánh

+ Dỡ hàng tại cảng có nguy hiểm

+ Đông đất, núi lửa phun, sét đánh

Những mất mát hư hại xảy ra cho đối tượng bảo hiểm do các nguyênnhân:

+ Hy sinh tổn thất chung

+ Ném hàng xuống biển hoặc nước cuốn trôi khỏi tàu

+ Nước biển, nước sông, hồ xâm nhập vào tàu, xà lan, hầm hàng,phương tiện vận chuyển, contener hoặc nơi chứa hàng

Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi ra khỏi tàu hoặc rơi trongkhi đan xếp hàng lên hoặc dỡ hàng ra khỏi tàu hay xà lan

Điều kiện bảo hiểm C

Đây là điều kiện bảo hiểm có trách nhiệm hẹp nhất Theo điều kiện bảohiểm này, người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với:

Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp

lý cho các nguyên nhân:

Trang 24

+ Cháy hoặc nổ

+ Tàu hay xà lan bị mắc cạn, chìm đắm hay lật úp

+ Đâm va vào bất kỳ vật thể gì trừ nước

+ Phương tiện vận chuyển trên bộ bị đổ hoặc trật bánh

+ Dỡ hàng tại cảng có nguy hiểm

Những mất mát, hư hại xảy ra cho đối tượng bảo hiểm do các nguyênnhân

và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng”

( Khoản 1, điều 224, Bộ luật hàng hải Việt Nam)Hợp đồng hàng hải được chia thành 3 loại chính:

- Hợp đồng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển;

- Hợp đồng bảo hiểm thân tàu;

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

Hợp đồng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển có đối tượng bảohiểm là hàng hóa đượcvận chuyển bằng đường biển hoặc kết hợp cả các

Trang 25

phương tiện vận chuyển khác trong liên hiệp vận chuyển (vận chuyển đaphương thức).

HĐBH chuyến thường được trình bày dưới hình thức đơn bảo hiểm haygiấy chứng nhận bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp Đơn bảo hiểm chính làmột HĐBH chuyến đầy đủ Nội dung gồm hai phần: Mặt trước và mặt sau củađơn bảo hiểm Mặt trước thường ghi các chi tiết về hàng, tàu, hành trình Mặtsau thường ghi các điều lệ hay quy tắc bảo hiểm của công ty bảo hiểm

Nội dung của HĐBH chủ yếu bao gồm:

- Ngày cấp đơn bảo hiểm

- Nơi ký kết HĐBH

- Tên và địa chỉ của người mua bảo hiểm

- Tên hàng được bảo hiểm

- Quy cách đóng gói, loại bao bì và ký mã hiệu của hàng

- Số lương, trong lượng của hàng

- Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển hàng

- Cách xếp hàng trên tàu

Trang 26

- Cảng khởi hành, cảng chuyển tải và cảng cuối Trong trường hợp nơiđến của hàng ghi trong đơn bảo hiểm là một điểm nằm sâu trong nội địa,nghĩa là sau khi đến cảng cuối phải chuyển tiếp hàng bằng phương tiện khácđến điểm đã định và đến đây mới hết trách nhiệm của công ty bảo hiểm thìphải tăng thêm phụ phí bảo hiểm vì ngoài rủi ro hàng hải còn có thêm rủi rotrên đoạn đường phụ trong toàn bộ hành trình được bảo hiểm.

- Ngày tàu khởi hành

- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

- Điều kiện bảo hiểm

- Địa chỉ của giám định viên bảo hiểm

- Phương thức và địa điểm trả tiền bồi thường do người được bảo hiểmchọn

- Số bản đơn được phát hành

b HĐBH bao (HĐBH mở).

HĐBH bao là HĐBH cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiềuchuyến kế tiếp nhau trong một thời gian nhất định (thường là một năm) hoặcnhận bảo hiểm cho một lượng hàng vận chuyển nhất định (không kể đến thờigian)

Nội dung của HĐBH bao gồm:

Trang 27

 Cách tính GTBH, STBH tối đa cho mỗi chuyến hàng

Trong hợp đồng phải có ba điều kiện cơ bản sau:

- Điều kiện xếp hạng tàu được thuê chuyên chở hàng hóa sẽ được bảohiểm:

Tàu phải có cấp hạng cao và nếu do mười hãng đăng kiểm nổi tiếngtrên thế giới cấp mới được chấp nhận một cách tuyệt đối

Tàu phải có khả năng đi biển bình thường và tuổi tàu thấp (dưới 15năm)

- Điều kiện về GTBH:

Người được bảo hiểm phải kê khai giá trị hàng theo từng chuyến về sốkiện, giá CIF hoặc giá FOB, số hợp đồng mua bán, số thư tín dụng (L/C),ngày mở và giá trị L/C, số vận đơn B/L

- Điều kiện về quan hệ trên tinh thần thiện chí:

Nghĩa là đã mua bảo hiểm bao của người bảo hiểm nào thì trong thờigian đó người được bảo hiểm không được phép mua bảo hiểm hàng hóa củangười bảo hiểm khác

Trong thời gian có hiệu lực của HĐBH bao, mỗi lần vận chuyển hànghóa người tham gia bảo hiểm phải gửi giấy báo vận chuyển cho người bảo

Trang 28

hiểm Nếu có thay đổi đặc biệt về số lượng, giá trị hàng phải tiến hành ký kếtHĐBH khác.

Sau khi cấp đơn bảo hiểm hoặc HĐBH nếu người được bảo hiểm thấycần bổ sung, sửa đổi một số điều và công ty bảo hiểm đồng ý thì công ty bảohiểm sẽ cấp giấy bảo hiểm bổ sung Giấy này cũng có giá trị như một đơn bảohiểm, là một bộ phận được kèm theo và không thể tách rời của đơn bảo hiểmhoặc HĐBH ban đầu

Ngoài ra, đơn bảo hiểm có thể chuyển nhượng từ người đứng tên trongđơn cho một người khác được hưởng quyền lợi của đơn bảo hiểm Ngườiđược bảo hiểm chỉ cần ký hậu vào đơn rồi trao lại đơn và các giấy tờ liênquan khác cho người được nhượng Ví dụ bán theo giá CIF, người bán hàngsau khi mua bảo hiểm cho hàng sẽ ký hậu vào đơn bảo hiểm rồi chuyểnnhượng cho người mua

1.3.6 Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm là khoảng thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực,

kể từ khi kí kết HĐBH và có bằng chứng công ty bảo hiểm đã chấp nhận bảohiểm bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm (trừ trườnghợp đã có thỏa thuận khác trong HĐBH) cho tới khi kết thúc trách nhiệm bảohiểm Trong bảo hiểm hàng hóa,nếu hàng hóa được ký kết theo HĐBH bao bìthì thời hạn bảo hiểm khác hiệu lực bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm của HĐBHbao là một khoảng thời gian nhất định được chỉ ra trong hợp đồng bảo hiểmđược chỉ ra trong HĐBH (thường là một năm) và hiệu lực bảo hiểm được tínhriêng cho từng chuyến hàng Với HĐBH chuyến, thời hạn bảo hiểm là kể từlúc bắt đầu một chuyến hành trình cho tới khi kết thúc chuyến hành trình đó

1.3.7 Công tác khai thác

Trang 29

Tiếp cận khách hàng – Điều tra rủi ro và chào phí – Ký hợp đồng vàcấp đơn bảo hiểm – cấp sửa đổi bổ sung (nếu có) – Quản lý dịch vụ sau bánhàng – Quay trở lại từ đầu quy trình

Người liên hệ trực tiếp

Đã tham gia bảo hiểm hàng hóa ở đâu chưa? Đăng ký bảo hiểm

và tỷ lệ phí như thế nào?

Giới thiệu sản phẩm

Gặp gỡ khách hàng, giới thiệu về sản phẩm cụ thể phù hợp vớinhu cầu của khách hàng

1.3.7.2 Điều tra rủi ro và chào phí

Điều tra rủi ro

Nội dung: Bao gồm các thông tin:

Loại hàng hóa? Đã qua sử dụng hay chưa?

Trang 30

Phương thức đóng gói?

Phương thức vận chuyển?

Tuyến vận chuyển?

Giá trị tối đa/phương tiện vận chuyển? Kim ngạch/năm?

Bảo hiểm theo điều kiện A, B hay C?

- Tra cứu biểu phí

Bước 1: Xác định loại hình bảo hiểmBước 2: Xác định phương thức vận chuyểnBước 3: Xác định điều kiện bảo hiểm và phương thức đóng góiBước 4: Xác định mặt hàng và tỷ lệ phí chính

Bước 5: Xác định tỷ lệ phụ phíBước 6: Xác định tổng các tỷ lệ

1.3.7.3 Ký hợp đồng và cấp đơn bảo hiểm

a Yêu cầu bảo hiểm

Để được bảo hiểm cho từng chuyến hàng cụ thể, khách hàng phải gửiyêu cầu bảo hiểm:

Trang 31

+ Cách 1: Điền đầy đủ thông tin vào Giấy yêu cầu bảo hiểm, ký tên,đóng dấu gửi người bảo hiểm

+ Cách 2: Fax bộ hồ sơ lô hàng gồm Hợp đồng mua bán, hóa đơn, vậnđơn hoặc hợp đồng vận chuyển cho người bảo hiểm (chỉ áp dụng với hợpđồng bao)

b Cấp đơn bảo hiểm

- Đơn bảo hiểm phải được cấp từ phần mềm quản lý nghiệp vụ trừtrường hợp đường truyền gián đoạn

- Đơn bảo hiểm không được cấp lùi ngày

- Đơn xuất khẩu phải ghi thông tin bằng tiếng Anh

- Đối với hàng nguyên chuyến:

+ Không bảo hiểm cho tàu quá 30 tuổi, không có bảo hiểm P & I,xếp hàng quá trọng tải

+ Khai thác viên tra cứu thông tin tàu qua mạng hoặc liên hệphòng Bảo hiểm hàng hải để được hỗ trợ

+ Ghi tên tàu hoặc Báo sau (nếu chưa có thông tin)

+ Hàng nguyên chuyến: Tàu tham gia hội P & I quốc tế hoặctương đương, tuân thủ bộ luật an toàn hàng hải (ISM)

+ Hàng rời: Trách nhiệm về hao hụt trọng lượng xác định qua đomớn nước tàu

1.3.7.4 Cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có)

- Sử dụng mẫu sửa đổi bổ sung của Công ty

- Sửa đổi thông tin:

Trang 32

+ Theo yêu cầu của khách hàng hoặc sai sót của khai thác viênkhi cấp đơn

+ Ghi đầy đủ thông tin cũ và thông tin sửa đổi lại

1.3.8 Giám định và bồi thường

Sau đó, người nhận hàng phải thông báo tình hình tổn thất hàng hoá

cho người bảo hiểm

Người nhận hàng phải tiến hành mọi biện pháp có thể được để giảmnhẹ và ngăn ngừa tổn thất lây lan

Khi nhận được thông báo tổn thất từ người nhận hàng, công ty bảo

định

Tiến hành giám định

Những bước việc giám định viên phải tiến hành:

Trang 33

Trước khi thực hiện vụ giám định, giám định viên phải nghiên cứu cácgiấy tờ cần thiết để nắm được :

- Giấy yêu cầu có ghi đầy đủ chính xác không? Các điều khoản về bao

bì ,quy cách phẩm chất, cần nắm chắc tính thương phẩm của hàng hoá

- Vận đơn, giấy đóng gói

- Tài liệu kỹ thuật kèm theo nếu là hàng máy móc thiết bị như sơ đồbản vẽ thiết kế, hướng dẫn sử dụng, bảo quản

- Giấy tờ kèm theo có đúng, đủ và đồng bộ không

- Tình trạng hư hỏng của bao bì và hàng hóa

- Số, khối lượng hàng hóa bị tổn thất

- Nội dung yêu cầu của khách hàng

- Các tính chất hàng hóa có liên quan đến nguyên nhân tổn thất trựctiếp

- Số lượng kiện cần mở để kiểm tra tình trang như sau:

+ Bao bì không nguyên vẹn: Mở 100%

+ Bao bì nguyên vẹn: Đối với máy móc thiết bị, phụ tùng mở

định

Trang 34

- Xác định phương pháp lấy mẫu (nếu cần)

- Xác định phương pháp phân tích mẫu phỉa tuân theo chỉ tiêu phân tích

đề ra Cần gặp kho hàng, chủ hàng, người vận tải, để điều tra tìm hiểu:

- Phiếu cân đo, đếm biên lai lấy mẫu

- Máy móc kiểm tra

- Dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu

-Thước đo, ống lường, máy tính, máy ảnh

Kiểm tra phương tiện vận tải (tàu, container/lash nếu có), kiểm tra trêntàu, kiểm tra tình trạng hầm hàng, kiểm tra số liệu, trình trạng seal chì củacontainer nếu có Nếu ko phù hợp kiểm tra các bước tiếp theo

Kiểm tra bao bì

Kiểm tra tình trạng bảo quản tại các kho bãi, cách sắp xếp

Kiểm tra hàng hoá xác định tổn thất về lượng và tổn thất về chất, xác địnhmức độ tổn thất về bao bì và trang trí

1.3.8.2 Công tác bồi thường

Trang 35

Các bước của quy trình bồi thường hàng hóa:

- Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại từ khách hàng

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

- Tính toán bồi thường

- Trình duyệt (một số trường hợp phải làm tờ trình bồi thường thươngmại)

- Xác báo bồi thường, thông báo bồi thường

- Thông báo bồi thường

- Thanh toán bồi thường

- Đòi bồi thường người thứ ba, xử lí tài sản bị hư hỏng

Một số nội dung của công tác bồi thường:

Nguyên tắc bồi thường:

STBH là giới hạn tối đa của STBT Tuy nhiên các khoản tiền sau(ngoài số tiền tổn thất) cũng được bồi thường như các chi phí đã chi ra để cứuvớt hàng, chi phí cứu nạn, phí giám định, tiền đóng góp tổn thấtt chung (TTC)

Tính toán bồi thường:

Sau khi xác định tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường bảohiểm, bồi thường viên sẽ dựa trên cơ sở tổn thất hoặc ước tính, so sánh STBH

Trang 36

Nguyên tắc chung bồi thường tổn thất chung:

- Người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm phần đóng gópvào TTC dù hàng được bảo hiểm theo điều kiện nào Nếu STBH thấp hơn giátrị phải đóng góp TTC, người bảo hiểm chỉ bồi thường theo tỉ lệ giữa STBH

Nguyên tắc chung bồi thường tổn thất riêng:

- Đối với tổn thất toàn bộ thực tế thực tế: Bồi thường toàn bộ STBH

- Đối với tổn thất toàn bộ ước tính: Bồi thường toàn bộ STBH nếungười được bảo hiểm từ bỏ hàng Trường hợp người được bảo hiểm không từ

bỏ hàng hoặc xin từ bỏ nhưng người bảo hiểm không chấp nhận, sẽ bồithường theo mức độ tổn thất thực tế

- Với tổn thất bộ phận: Bồi thường số kiện, số bao hàng bị thiếu, mấthay giá trị trọng lượng số hàng rời bị thiếu, mất hoặc bồi thường theo mứcgiảm giá trị thương mại của phần hàng bị tổn thất

- Tổn thất về chi phí: Ngoài tổn thất hàng do những rủi ro được bảohiểm gây ra, có một số loại chi phi khi phát sinh được bồi thường Ngoài ra,nếu trong HĐBH có ấn định mức miễn thường của công ty bảo hiểm thì khitổn thất xảy ra, khi xác định mức bồi thường phải tính đến mức miễn thườngnày

Hồ sơ bồi thường:

Trang 37

- Thư khiếu nại đòi bồi thường của người được bảo hiểm

- Bản chính của HĐBH/ đơn bảo hiểm và giấy sửa đổi bổ sung (nếu có)

- Bản chính của vận tải đơn và/ hoặc đợp đồng chuyên chở

- Thư dự kháng/ thông báo tổn thất, biên bản giám định

- Giấy biên nhận của người chuyên chở khi giao hàng và phiếu ghitrọng lượng tại nơi nhận hàng cuối cùng

- Các chứng từ giao nhận hàng của cảng hoặc của cơ quan chức năng

- Công văn, thư từ trao đổi của người được bảo hiểm với người chuyênchở và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất

- Hóa đơn/ biên lai và các chi phí khác

Trường hợp các chứng từ trong hồ sơ khiếu nại chưa đủ sức thuyếtphục để chứng minh tổn thất thì có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêmmột số chứng từ khác như: Hợp đồng mua bán, thư tín dụng, lược khai, nhật

kí hàng hải, phiếu kiểm đếm, giấy chứng nhận đăng kiểm, các biên lai của cơquan có liên quan Hồ sơ bồi thường phải được lưu trữ trong10 năm

1.3.9 Công tác chống trục lợi bảo hiểm

Theo quy định tại Thông tư 31/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựckinh doanh bảo hiểm thì: “Trục lợi bảo hiểm là hành vi cố ý lừa dối của tổchức, cá nhân nhằm thu lợi bất chính khi tham gia bảo hiểm, bồi thường bảohiểm, trả tiền bảo hiểm và giải quyết khiếu nại bảo hiểm” Trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam trục lợi bảo hiểm được biết đến như là vấn đề nhức nhối đốivới cac DNBH, đặc biệt trong bảo hiểm hàng hóa thì hiện tượng trục lợi diễn

ra nhiều hơn bởi vì việc vận chuyển HHXNK có phạm vi rộng lớn, hành trình

Trang 38

thường dài đi qua nhiều quốc gia có khi là xuyên châu lục, hơn nữa các rủi rohầu hết diễn ra trên biển nên các công ty bảo hiểm rất khó kiểm soát, đánh giátổn thất và chủ hàng, chủ tàu có nhiều cơ hội để gian lận hơn

Các hình thức trục lợi bảo hiểm chủ yếu trong bảo hiểm hàng hóa XNKvận chuyển bằng đường biển là:

- Hợp lý hóa ngày hiệu lực của hợp đồng

- Thay đổi tình tiết vụ án

- Làm hồ sơ giả, tạo hiện trường giả

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI.

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ NỘI

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) tiền thân là Công ty

Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện được được Bộ Tài Chính cấp Giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCNngày 18/06/1998

PTI được thành lập với sự góp vốn của 7 cổ đông pháp nhân

Kể từ khi chính thức hoạt động vào năm 1998, tổng công ty Cổ phầnBảo hiểm Bưu điện (PTI) đã gặt hái được nhiều thành công thông qua những

nỗ lực phát triển không ngừng Chỉ với 70 tỷ đồng vào những ngày đầu thànhlập, đến nay vốn điều lệ của PTI đã lên đến 450 tỷ đồng với hệ thống 25 chinhánh và đại lý các bưu cục, bưu điện của VNPost hầu hết tất cả các bưu cục,bưu điện huyện, bưu điện trung tâm, điểm bưu điện văn hóa xã của VNPost

và hơn 20000 đại lý tại 63 bưu tỉnh thành đã triển khai bán sản phẩm bảohiểm của PTI.Với việc tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên 450 tỷ đồng đãkhẳng định cam kết phát triển của công ty, đảm bảo khả năng hoạt động vàcho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ

Trong hơn 13 năm tham gia thị trường, với hệ thống công ty con trựcthuộc rộng khắp các tỉnh thành và hệ thống bán lẻ sản phẩm sâu rộng quaVNPost góp phần đưa PTI liên tục nằm trong danh sách 5 doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ đứng đầu thị trường về thị phần và đứng thứ nhất về nghiệp

vụ bảo hiểm thiết bị điện tử (với 93,60% thị phần nghiệp vụ) Doanh thu hoạtđộng kinh doanh hàng năm tăng trưởng bình quân từ 25%-30% Năm 2011

Trang 40

doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI đạt 1058 tỷ đồng Dự kiến đến năm

2015, PTI có tổng doanh thu đạt tối thiểu 3000 tỷ đồng

Về công ty bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội

Chi nhánh bảo hiểm PTI Hà Nội là một công ty trực thuộc của TổngCông ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện Hà Nội Ra đời vào đầu năm 2011 trongchiến lược mở rộng quy mô hoạt động của công ty PTI Hà Nội được thành lậptheo giấy phép điều chỉnh số 41A/GPĐC7/KDBH (bổ sung Giấy phép thànhlập và hoạt động số 41A GP/KDBH ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Tài chính), cho phép PTI thành lập 2 chi nhánh tại Hà Nội cùngvới TP.Hồ Chí Minh, nâng tổng số chi nhánh của PTI lên 25 chi nhánh PTI

PTI Hà Nội được thành lập với các nghiệp vụ chính là:

Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;

Bảo hiểm tài sản kỹ thuật;

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đườngsông,đường sắt và đường không;

Bảo hiểm trách nhiệm chung;

Bảo hiểm xe cơ giới;

Bảo hiểm cháy, nổ;

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w