Đánh giá tổng quát chính sách trả lương của đơn vị ...56 CHƯƠNG 6: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP
Trang 1MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái quát về kế toán tiền lương 4
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương 4
2.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương 5
2.1.1.3 Quỹ tiền lương 6
2.1.2 Các hình thức trả lương 6
2.1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian 6
2.1.2.2 Hình thức tiền lương sản phẩm 7
2.1.3 Các khoản trích theo lương 9
2.1.3.1 Bảo hiểm xã hội 9
2.1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 10
2.1.3.3 Bảo hiểm y tế 10
2.1.3.4 Kinh phí công đoàn 11
2.1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp 11
2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
Trang 22.1.5 Kế toán trả tiền lương 12
2.1.6 Kế toán các khoản trích theo lương 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 17
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 17
3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 17
3.3 CHỨC NĂNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 18
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.5 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN 19
3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 24
3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 31
4.1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 31
4.2 CƠ CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 33
4.2.1 Hình thức trả lương tại công ty .33
4.2.1.1 Trả lương khoán thời gian 33
4.2.1.2 Trả lương theo sản phẩm 33
4.2.1.3Trả lương theo doanh thu 34
4.3 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .34
4.3.1 Hạch toán tiền lương tháng 06/2012 34
4.3.2 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 06/2012 36
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 40
Trang 35.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 40 5.1.1 Phân tích tình hình biến động về số lượng lao động và cơ cấu lao động .40 5.1.2 Phân tích tình biến động về trình độ lao động 43 5.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 .48 5.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiền lương 48 5.2.2 Phân tích tình hình biến động quỹ tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động 50 5.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIỮA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN/LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN/LAO ĐỘNG 54 5.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ , SỬ DỤNG VÀ CHÍNH SÁCH TRẢ LƯƠNG 55 5.4.1 Đánh giá tổng quát tình hình quản lý và sử dụng lao động 55 5.4.2 Đánh giá tổng quát chính sách trả lương của đơn vị 56 CHƯƠNG 6:
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 58 6.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 58 6.1.1 Ưu điểm 58 6.1.2 Nhược điểm 59 6.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP NGƯỜI LAO ĐỘNG, QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 59 6.3 GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CHO CÔNG TY 61
Trang 4CHƯƠNG 7:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
7.1 KẾT LUẬN 63
7.2 KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BIỂU BẢNG
Bảng 1a: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 24 Bảng 1b: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ TỪ
2010 VÀ 2012 27 Bảng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN
TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 31 Bảng 3: BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NHÂN VIÊN .32 Bảng 4:BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY THÁNG 06/2012 34 Bảng 5:BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 06/2012 TẠI CÔNG TY 37 Bảng 6: SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 40 Bảng 7: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009 – 2011 42 Bảng 8: CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 43 Bảng 9: TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG 2011 46 Bảng 10: TÌNH HÌNH VỀ DOANH THU VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG .47 Bảng 11: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOACH QUỸ TIỀN LƯƠNG 49 Bảng 12: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUỸ LƯƠNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 51 Bảng 13: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIỮA 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 52 Bảng 14: BIẾN ĐỘNG GIỮA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN/LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN/LAO ĐỘNG .54
Trang 6Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ 19
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CNV: Công nhân viên
SXKD: sản xuất kinh doanh
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất mà mục đích của các chủ doanh nghiệp
là lợi nhuận Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động cũng tăng theo
Hơn nữa khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng mức lương thỏa đáng sẽ tạo ra sự gắng kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa ngừơi sử dụng lao động với người lao động làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanh nghiệp Các nhà kinh tế gọi là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền lương
Ngược lại, khi lợi ích của người lao động không được chú ý đến, tiền lương không thỏa đáng sẽ dẫn đến nguồn nhân lực có thể bị giảm sút cả về số lượng và chất lượng Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận củng giảm Do đó đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lương sao cho việc sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận cao vừa đảm bảo cuộc sống cho người lao động, vừa kích thích người lao động nhiệt tình với công việc, đảm bảo
sự công bằng là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn định nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là quá trình kết hợp đồng bộ của 3 yếu tố cơ bản sau: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động; trong đó lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất ở các doanh nghiệp
Trang 9thuộc lĩnh vực sản xuất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng rất lớn chỉ đứng sau chi phí vật liệu, do đó sử dụng tốt nguồn lao động sẽ tiết kiệm chi phí nhân công trong đơn vị giá thành sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là công tác quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất
Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghhiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đó là các nguồn phúc lợi mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp Vì vậy, tất cả các hoạt động liên quan đến chi phí lương có vai trò rất quan trọng Bởi vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Đề tài: “Kế toán và phân tích tình hình lao động tiền lương Tại Công Ty
Cổ Phần In Tổng Hợp Cần Thơ” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty, phân tích, đánh giá ưu khuyết điểm của công tác hạch tóan kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương, từ đó sẽ đưa ra những đề nghị giải quyết những vấn đề tồn tại
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng như phân tích tình hình lao động, tiền lương, thực hiện quỹ lương tại công ty cổ phần in tổng hợp Cần Thơ trong thời gian từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm
2012, từ đó đưa ra một số giải pháp tăng thu nhập cho người lao động và tăng năng suất lao động
Trang 10- Xem xét ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động và chi phí của doanh nghiệp Từ đó đưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao năng suất lao động và nâng cao thu nhập của người lao động
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 05/11/2012, số liệu sử dụng trong đề tài giai đoạn từ năm 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần In Tổng Hợp Cần Thơ
Phân tích tình hình lao động, thực hiện quỹ lương tại Công ty Cổ phần In Tổng Hợp Cần Thơ giai đoạn 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả có tham khảo qua một số luận văn của khóa trước:
1) Trần Kim Oanh (2011) “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” Kế toán, Đại Học Nha Trang Đề tài trình bày chi tiết công tác hạch toán
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhưng đề tài chưa đề cập đến ảnh hưởng của tiền lương tới người lao động
2) Lâm Hồng Minh(2004) “Phân tích tình hình lao động, tiền lương và ảnh hưởng của chính sách lương đến năng suất lao động của Điện Lực Cần Thơ”
Đề tài nghiên cứu về tình hình lao động; phân tích trình độ lao động, tình hình tăng giảm lao động, tình hình bố trí lao động tại các đơn vị trực thuộc; phân tích
và đánh giá hình thức trả lương và ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến năng suất lao động của người lao động Từ đó rút ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại công ty
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về kế toán tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động (hay còn gọi là thị trường lao động), sức lao động là hàng hóa, do vậy tiền lương
là gía cả của sức lao động Các Mác viết “ tiền công không phải là giá trị hay giá
cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang của gía trị hay giá cả sức lao động”
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác, do tính đặc biệt của hàng hóa sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, tiền lương luôn luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy của người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế: + Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực lao động được nhà nước trả lương), tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế chính sách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước quy định
Trang 12+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động Tiền lương khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phương thức trả công
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan
hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi Do vậy chính sách tiền lương thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:
+ Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho ngừơi lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc .ngay trong quá trình lao động
+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó
2.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương:
+ Chức năng tái sản xuất lao động:
Quá trình tái sản xuất lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục đích đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải
Trang 13đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặc chẽ về số lượng và chất lượng của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
+ Chức năng kích thích lao động:
Với mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặc chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao
2.1.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản lương như thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiền lương (hay tiền công)bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
2.1.2 Các hình thức trả lương
Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản, phổ biến là:
+ Chế độ trả lương theo thời gian làm việc
+ Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm (hay công việc hoàn thành)
Tương ứng với hai chế độ tính lương nói trên là hai hình thức tiền lương:
+ Hình thức tiền lương thời gian
+ Hình thức tiền lương sản phẩm
2.1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
Trang 14Công thức tính tiền lương theo thời gian:
Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng; thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động có kỷ luật, có kỷ thuật và năng suất cao
2.1.2.2 Hình thức tiền lương sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động (khối lượng sản phẩm), công việc đã hoàn thành, bảo đảm yêu cầu chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với lao động thuộc
bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm
52 Mức lương tuần =
Mức lương tháng x 12
Mức lương ngày =
Mức lương tháng
22 (hoặc 26)
Trang 15 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
Tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính lương này làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu .Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:
Suất tiền thưởng lũy tiến theo kế hoạch hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định Ví dụ như cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%; vượt từ 11% - 20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt mức là 40%; vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100% Có thể áp dụng ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất
Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện
Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý, khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến cần hạn chế 2 trường hợp có thể xảy ra đó là:
o Người lao động phải tăng cường độ lao động đưa đến việc không đảm bảo sức khỏe cho lao động lâu dài
o Tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành x
Đơn giá tiền lương
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp sản xuất x
Tỷ lệ lương gián tiếp
Trang 16 Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:
Đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp cần tạo ra các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền ổn định sản xuất và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nữa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao động hay một tập thể người lao động
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra Như vậy trong trường hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm: Đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội
Tuy nhiên, để áp dụng một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách khoa học hợp lý, xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm , công việc, tổ chức quản lý chặt chẽ việc nghiệm thu sản phẩm: đảm bảo
đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định
Việc áp dụng chế độ trả lương phù hợp với từng đối tượng lao động trong doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý về lao động sống trong chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ gía thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp
2.1.3 Các khoản trích theo lương
2.1.3.1 Bảo hiểm xã hội
Khái niệm: Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà Nước đảm bảo trước pháp luật cho người
Trang 17dân nói chung và người lao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ BHXH là một hoạt động mang tính xã hội rất cao Trên
cơ sở tham gia, đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản
lý bảo hộ của Nhà Nước BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, thất nghiệp, chết Theo công ước 102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
2.1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu Quỹ BHXH được trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà Nước quy định trên tổng số tiền thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tùy theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH.Như chế độ hiện nay trích BHXH là 24%, trong
đó 17% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trừ vào thu nhập của người lao động
2.1.3.3 Bảo hiểm y tế (BHYT):
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốm đao phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả công
Trang 18nhân viên và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1,5% trích vào thu nhập của người lao động
2.1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các họat động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng
số tiền lương thực tế phải trả người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định, người lao động sẽ được hổ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp ở nước ta hiện nay là 3%, trong đó 1% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trích vào quỹ tiền lương của người lao động và nhà nước hổ trợ 1%
2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội…Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho đối tượng liên quan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản
lý và chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ, BHTN từ đó
đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách,chế độ về
Trang 19lao động tiền lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ
sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động…
2.1.5 Kế toán trả tiền lương
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương kế toán sử dụng tài khoản: 334 – « phải trả công nhân viên »
Tài khoản này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh toán các khỏan phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động (bộ phận sản xuất, loại sản phẩm, .) được thực hiện trên bảng phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác) Số liệu của bảng này dùng để ghi vào sổ tổng hợp và các
sổ chi tiết có liên quan, đồng thời được sử dụng để tính gía thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Kết cấu tài khoản 334 – “Phải trả CNV”
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt – nếu có phản ánh số tiền phải trả lớn hơn số tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên
Phải trả CNV tồn đầu kỳ
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan phải trả phải chi cho người lao động
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương, Bảo
hiểm xã hội và các khoản đã trả, đã
chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương tiền công của người lao động
Trang 20- Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 334
Giải thích sơ đồ:
(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp ăn giữa ca tính cho các đối tượng chi phí SXKD
(2) BHXH phải trả thay lương
(3) Tiền thưởng phải trả từ quỹ khen thưởng
(4) Các khoản khấu trừ vào lương
(5) Ứng trước và thanh toán các khoản cho công nhân viên
(6) Tính thuế thu nhập mà công nhân viên phải nộp nhà nước
Tóm lại, cách trả lương hay chính sách lương hợp lý có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở
cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động Một chính sách lương hợp lý có thể là: lương được trả phải phù hợp với mức sinh hoạt hằng ngày của người lao động, đối với người làm việc 3 ca nên có một chế độ phụ cấp làm đêm phù hợp; Hay đối với lao động nữ khi sinh được nghĩ 4 tháng
mà vẫn được hưởng lương .Những việc đó không lớn nhưng đó là sự quan tâm,
Trang 21động viên của doanh nghiệp đối với họ và họ sẽ vượt qua mọi khó khăn của bản thân họ và tận tâm phục vụ cho doanh nghiệp Nhưng mức tăng tiền lương không vượt quá mức tăng của năng suất lao động
2.1.6 Kế toán các khoản trích theo lương
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 338 – « Phải trả, phải nộp khác »
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác Tài khoản cũng được dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng Hàng tháng, kế toán tính và trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định
Kết cấu tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản này có 9 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý
- Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
- Tài khoản 3386 – Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn
Khoản phải trả khác tồn đầu kỳ
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên
BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp
bù
Doanh thu nhận trước của khách hàng
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
BHXH phải trả công nhân viên
Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Doanh thu nhận trước tính cho từng
kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho
khách hàng khi không tiếp tục việc
cho thuê tài sản
Các khoản đã trả và đã nộp khác
Tổng số phát sinh có
Các khoản phải trả khác tồn cuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ
Trang 22- Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 338
Giải thích sơ đồ:
(1) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí SXKD
(2) Khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT cho công nhân viên
(3) Nhập khoản hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản doanh nghiệp đã chi
(4) BHXH phải nộp trả thay lương công nhân viên
(5) Nộp chi BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện thông qua sự cọ sát thực tế và nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị, cô chú tại Công ty CP In Tổng Hợp Cần Thơ Qua đó có thể
Trang 23học hỏi, đúc kết kinh nghiệm thực tế Đồng thời kết hợp thêm một số phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu
thập tại công ty cổ phần In Tổng Hợp Cần Thơ
- Số liệu còn được thu thập qua các nguồn khác như: sách báo, internet và các văn bản pháp luật…phục vụ cho việc hoàn thành đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ: so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
Công thức tính: số tương đối so sánh = chỉ tiêu kỳ phân tích – chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Công thức tính: số tương đối so sánh (%) =
+ Phương pháp diễn dịch, quy nạp
+ Phương pháp tổng hợp đối chiếu
Phương pháp hạch toán: Dựa vào hướng dẫn của Bộ tài chính về hạch toán các nghiệp vụ tiền lương theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 10/03/2006 và các khoản trích theo lương được thực hiện theo luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc hội, ngày 18/10/2012 bộ luật LĐTB&XH ban hành thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH về sữa đỗi bổ sung nội dung của Thông tư
số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/09/2008 sữa đỗi bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006
Chỉ tiêu kỳ phân tích x 100
Chỉ tiêu gốc
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP
CẦN THƠ
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CP IN TỔNG HỢP CẦN THƠ
Tên công ty: Công ty Cổ Phần In Tổng Hợp Cần Thơ
Tên giao dịch công ty: CANTHO GENERAL PRINTING JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở: 218 đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: 0710 3838.553 – 3838.852 - Fax: 0710 3838.852
cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ cho đến nay
Trong một chặng đường suốt 33 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trải qua rất nhiều giai đoạn thăng trầm và đã 4 lần đổi tên do yêu cầu mỗi giai đoạn khác nhau nhưng doanh nghiệp vẫn phấn đấu vượt qua mọi khó khăn để trở
Trang 25thành bạn đồng hành cùng khách hàng và luôn mong muốn được hợp tác với mọi khách hàng gần xa đồng thời phấn đấu hoàn thiện mình để đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng
Chiến lược phát triển
- Doanh thu đạt 100% so với kế hoạch năm 2012
- Lợi nhuận đạt 100% so với kế hoạch năm 2012
- Phấn đấu không để xảy ra sản phẩm không phù hợp trong năm 2012
- Tỷ lệ giao hàng trễ ≤ 0,1% trên tổng số hợp đồng
- Khiếu nại của khách hàng ≤ 0,3% trên tổng số hợp đồng
- Phấn đấu đạt 100% định mức vật tư và chi phí đã khoán trong năm 2012
3.3 CHỨC NĂNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
In sách, Báo, các trang quảng cáo, tập san, tạp chí chất lượng cao, các loại hóa đơn chứng từ biểu mẫu quản lý, vé số, nhãn bao bì trong nước, xuất khẩu và các loại sản phẩm in khác Cung cấp các loại vật tư ngành in như: bản kẽm PS và CTP dùng cho máy in offset tờ rời và cuồn, cung cấp các loại giấy in, gia công cắt giấy ram và xẻ cuộn, gia công bế, dán hộp và bao thư Thực hiện các dịch vụ
in trên các sản phẩm quảng cáo, thiết kế tạo mẫu các sản phẩm nhãn hiệu, catalogue, bao bì, lịch các loại
Trang 263.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần In Tổng Hợp Cần Thơ
3.5 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty
theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra là cơ quan quản trị cao nhất
Công ty giữa hai kỳ đại hội, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Công ty, đưa ra
Các tổ sản xuất
Phòng kế toán Phòng kinh
doanh
Trang 27các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra Hội đồng quản trị đương nhiệm của công ty có 05 người
Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra là cơ quan có nhiệm vụ giúp
Đại hội đồng cổ đông giám sát, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong điều hành hoạt động của Công ty, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
Ban tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt
động của Công ty, quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
về phương án kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị cách bố trí
cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của HĐQT, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên
Phòng Kinh doanh-Kho
+ Chịu trách nhiệm mua, bán, bảo quản hàng hóa
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công Ty hằng năm, báo cáo việc thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh từng kỳ, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Giám Đốc
+ Phối hợp lập kế hoạch sản xuất cho công ty
+ Phối hợp triển khai, thực hiện, giám sát đánh giá hoạt động sản xuất, đưa
ra các biện pháp khắc phục để nâng cao hoạt động, sản lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ…
+ Lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, đo lường, cải tiến, việc mua hàng và bán hàng nhằm nâng cao hoạt động cung ứng dịch vụ và sản xuất sản phẩm
+ Đảm bảo việc tiếp nhận đầy đủ các ý kiến khiếu nại, phân loại, chuyển thông tin đến các bộ phận có chức năng thực hiện, theo dõi, ghi chép hồ sơ các khiếu nại của khách hàng
Trang 28+ Phối hợp với các phòng có liên quan thực hiện, kiểm soát, đánh giá, cải tiến các hoạt động nhằm tăng doanh thu, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng quảng bá thương hiệu
+ Tìm kiếm cơ hội phát triển, thị trường mới, khách hàng mới Duy trì hồ
sơ, có đánh giá, các biện pháp để giữ và tăng thị phần Công ty
+ Phối hợp với phòng Quản lý sản xuất thiết kế các sản phẩm mới phù hợp, kiểm soát mọi sự thay đổi và cải tiến mẫu sản phẩm cũ cho phù hợp với nhu cầu khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
+ Tính và phân tích giá thành cho từng loại sản phẩm
+ Quản lý tình hình xuất, nhập, tồn vật tư tại các kho ở từng bộ phận sản xuất
+ Nhập hàng theo phiếu nhập kho (kèm hóa đơn GTGT), Phiếu điều chuyển hàng
+ Bảo quản hàng hóa theo tính chất riêng, theo yêu cầu của nhà sản xuất
+ Cấp phát hàng: theo hóa đơn xuất, theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phải có ký duyệt của Giám đốc hoặc người được ủy quyền
+ Xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra các hoạt động phong trào
+ Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ, con dấu, phục vụ công tác hành chánh; quản lý, điều động xe con đưa rước cán bộ đi công tác; xe tải phục vụ sản xuất; đề xuất việc trang bị thiết bị văn phòng
+ Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động của công ty
+ Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất; theo dõi việc trang cấp, quản lý tài sản; bảo vệ và giữ gìn mỹ quan cơ quan
Phòng Quản lý sản xuất
Trang 29+ Lập, thực hiện và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của công ty + Kết hợp với các bộ phận khác để quản lý toàn bộ con người, máy móc, nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban lãnh đạo công ty
+ Dự báo và lập kế hoạch sản xuất
+ Lập kế hoạch nhu cầu vật tư và các yêu cầu mua vật tư
+ Quản lý xuyên suốt tất cả công đoạn trong quy trình sản xuất
+ Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các phòng, ban, đơn vị trong Công ty để thực hiện công việc tài chính, kế toán, kiểm toán nội bộ của Công ty + Tham mưu, giúp tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán - kiểm soát nội bộ, thu hồi công nợ, thống kê và thông tin kinh tế; Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong Công ty
+ Giao dịch với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tài chính kế toán
+ Nghiên cứu các quy định, chính sách, chế độ Tài chính - Kế toán của nhà nước và tổ chức triển khai theo dõi thực hiện
+ Tham gia xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư dài hạn của công ty, tổ chức theo dõi, giám sát và báo cáo tình hình biến động và kết quả của các khoản đầu tư
+ Đề xuất các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn
+ Nghiên cứu đề xuất thực hiện Công tác đầu tư tài chính cho các dự án, chương trình hợp tác với các đối tác trong và ngoài Công ty cũng như các đối tác nước ngoài
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện công tác kiểm toán nội bộ về tài chính kế toán trong toàn công ty
Trang 30+ Kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến thu, chi phát sinh trong toàn công ty
+ Tham gia quản lý, giám sát việc sử dụng vốn góp của cổ đông (đặc biệt cổ đông lớn); giám sát nội bộ và đánh giá hiệu quả SXKD; giám sát chấp hành mọi quy định về quản lý tài chính trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc của các phòng tập trung vào một mảng công việc Sự phân chia này sẽ đảm bảo cho công việc của các phòng ban không bị đan xen chồng chéo lên nhau, từ đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên Cơ cấu phân chia rõ ràng độc lập với từng nhân viên, nên không có sự chồng chéo giữa các nhân viên, giữa các phòng ban với nhau Sự độc lập về công việc và nhiệm vụ, giúp phát huy và nâng cao năng lực, tay nghề của từng nhân viên trong công ty Đồng thời tránh được sự đùng đẩy công việc của các nhân viên trong cùng chức vụ, tạo ra sự năng động dựa trên nền tảng về sự đảm bảo trách nhiệm và năng lực của từng cá nhân
Trang 313.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 1a: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
nghiệp
5.872 6.334 8.061 462 7,868 1.727 27,266
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
8.051 8.905 10.446 854 10,607 1.541 17,305
Thu nhập khác 1.640 1.799 2.744 159 9,695 945 52,529
Lợi nhuận khác 1.640 1.796 2.744 156 9,512 948 52,784 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
9.691 10.701 13.200 1.010 10,422 2.499 23,353
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện
Trang 32Qua bảng số liệu ta thấy:
So với năm 2009, thì năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 12.532 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,951%, đến năm 2011 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng vọt 37.436 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 27,036% Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu điều này cho thấy công ty không có tình trạng hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 6.054 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 5,577%, do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, nên lợi nhuận gộp năm 2010 tăng mạnh 6.478 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 37,281%
Năm 2011, giá vốn hàng bán tăng 32.503 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 28,359% Do tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 4.932 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 20,676% Nguyên nhân là do giá cả trên thị trường biến động mạnh
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng 198 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 100,508%, tuy nhiên chi phí tài chính cũng tăng 4.220 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 483,945%, chi phí bán hàng tăng 1.141 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 41,073%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 462 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 7,868% Lợi nhuận gộp tăng, chi phí tăng nhưng
do lợi nhuận gộp tăng mạnh hơn chi phí nên dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 854 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 10,607%
Đến năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính giảm 357 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 90,379%, chi phí tài chính tăng 329 (triệu đồng) tương ứng tỷ
lệ tăng 6,461%, chi phí bán hàng tăng 967 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 24,675%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.727 (triệu đồng) tương ứng với tỷ
lệ tăng 27,266% Mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh nhưng lợi nhuận gộp tăng cũng khá mạnh, tuy các khoản chi phí đều tăng với một lượng đáng kể nhưng do lợi nhuận gộp tăng mạnh nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 1.541 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 17,305%
Trang 33 Thu nhập khác năm 2010 tăng 159 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,695%, chi phí khác năm 2010 tăng 2,317 (triệu đồng) tăng do năm 2009 không
có phát sinh Vì tốc độ tăng của thu nhập khác nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí khác nên lợi nhuận khác tăng 156 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,512%
Năm 2011, thu nhập khác tăng 945 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 52,529% đồng thời chi phí khác giảm 2,317 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm là 100% do không phát sinh chi phí khác nên lợi nhuận khác tăng mạnh 948 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 52,784% điều này cho thấy doanh nghiệp đã giảm được các khoản chi phí không cần thiết
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác đều tăng dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng 1.010 (triệu đồng) tương ứng với
tỷ lệ tăng 10,422% Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng 252 (triệu đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 10,4% vì vậy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2010 tăng 757 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 10,416% so với năm 2009
Đến năm 2011, lợi nhuận khác và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 tăng 2.499 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 23,353% dẫn đến lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 tăng vọt 1.874 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,349%
Qua phân tích trên ta thấy: năm 2010 so với năm 2009, hầu hết các khoản doanh thu đều tăng mạnh, các khoản chi phí tăng nhưng không đáng kể dẫn đến lợi nhuận tăng cao công ty đang trong giai đoạn phát triển đạt những thành công lớn
Trong năm 2011, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng bởi lạm phát làm cho chi phí tăng cao so với năm 2010 cụ thể như chi phí lãi vay tăng 1,115 tỷ đồng Do nhu cầu khách hàng ngày càng cao nên giá thành cũng tăng cao mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty đồng thời sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng đạt chất lượng hơn, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 34Bảng 1b: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ 3
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
toán trước thuế
Trang 35Qua bảng số liệu ta thấy:
So với 6 tháng đầu năm 2010 thì năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14.473 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 20,904% và tiếp tục tăng ở năm 2012 là 18.755 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 22,406%, do không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần 6 tháng đầu năm
2012 tăng tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18.755 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 22,406%
Giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2011 tăng 12.207 (triệu đồng) so với đầu năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,301% và giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2012 tăng 16.952 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 24,386% so với
6 tháng đầu năm 2011, nhưng do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn của doanh thu thuần không đáng kể, nên lợi nhuận gộp 6 tháng đầu năm chỉ tăng 1.804 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ 12,711%
Chi phí tài chính 6 tháng đầu năm 2011 giảm 141 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm là 5,538% so với năm 2010 và chi phí tài chính vào đầu năm 2012 tiếp tục giảm 764 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 33,002%, chi phí bán hàng đầu năm 2011 tăng 249 (triệu đồng) với tỷ lệ tăng 12,711% tuy nhiên chi phí bán hàng tăng mạnh vào năm 2012 là 802 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ 36,322%, chi phí quản lý doanh nghiệp đầu năm 2011 tăng 794 (triệu đồng) so với năm 2010 ứng với tỷ lệ tăng là 25,071% và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng mạnh vào năm 2012 là 1.425 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 35,976% lợi nhuận gộp tăng, chi phí cũng tăng nhưng không đáng kể nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đầu năm 2011 tăng 1.491 (triệu đồng) ứng với tỷ lệ tăng 35,041% so với năm 2010 và tăng 304 (triệu đồng) tương ứng với
tỷ lệ tăng 5,291% vào năm 2012 Cho thấy, doanh nghiệp mặc dù không có phát sinh doanh thu từ hoạt động tài chính nhưng doanh nghiệp vẫn đạt được khoản lợi nhuận khá cao
Thu nhập khác vào năm 2011 giảm 483 (triệu đồng) ứng với tỷ lệ giảm 26,863% nhưng đã tăng vọt vào 6 tháng đầu năm 2012 tăng 1.679 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 127,681%, chi phí khác tăng 6 (triệu đồng) do 6 tháng đầu năm 2011 không phát sinh chi phí khác mà tốc độ tăng thu nhập khác khá