Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Doanh thu, ch
Trang 1MỤC LỤC
-O00O -Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐẾ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Về không gian 2
1.4.2 Về thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 5
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.4 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6
2.1.4.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 6
2.1.4.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 6
2.1.4.3 Tìm hiểu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thương mại 7
2.1.4.4 Một số nghiệp vụ kinh doanh tại ngân hàng 9
2.1.5 Các chỉ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
Trang 22.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 18
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 18
3.1.1 Sơ lược về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 18
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng 20
3.1.5 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 22
3.1.6 Phương hướng của ngân hàng trong năm 2012 26
3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 27
3.2.1 Đánh giá tình hình doanh thu của ngân hàng 27
3.2.2 Đánh giá tình hình chi phí của ngân hàng 34
3.2.3 Đánh giá tình hình lợi nhuận của ngân hàng 39
3.2.4 Đánh giá một số nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của ngân hàng 42
3.2.4.1 Đánh giá nghiệp vụ huy động vốn 42
3.2.4.2 Đánh giá nghiệp vụ tín dụng 48
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 53
4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 53
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 55
4.3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN 57
4.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 59
4.5 PHÂN TÍCH RỦI RO 60
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 66
Trang 35.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ TỒN TẠI CỦA NGÂN HÀNG 66
5.1.1 Những thuận lợi 66
5.1.2 Những tồn tại 67
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 KẾT LUẬN 73
6.2 KIẾN NGHỊ 74
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 74
6.2.2 Đối với ngân hàng Hội sở và ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 4DANH MỤC BẢNG
-O0O -TrangBảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHINHÁNH CẦN THƠ 25Bảng 2: PHƯƠNG HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNHCẦN THƠ TRONG NĂM 2012 26Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHINHÁNH CẦN THƠ 27Bảng 4: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNHCẦN THƠ 34Bảng 5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHINHÁNH CẦN THƠ 39Bảng 6: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾCỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ 44Bảng 7: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO THỜI KỲ CỦA NGÂNHÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ 46Bảng 8: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TẠI ĐỊABÀN CẦN THƠ 48Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHINHÁNH CẦN THƠ 50Bảng 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TẠI ĐỊABÀN CẦN THƠ 52Bảng 11: CHỈ SỐ ROS CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦNTHƠ 54Bảng 12: CHỈ SỐ ROA CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦNTHƠ 55Bảng 13: KHẢ NĂNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK -CHI NHÁNH CẦN THƠ 57
Trang 5Bảng 14: TỶ SỐ TỔNG CHI PHÍ / TỔNG DOANH THU CỦA NGÂN HÀNGAGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ 58Bảng 15: CHỈ SỐ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHINHÁNH CẦN THƠ 59Bảng 16: TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNGAGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ 60Bảng 17: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY PHÂN THEO NHÓM NỢ CỦA NGÂNHÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ 62Bảng 18: RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNHCẦN THƠ 63Bảng 19: TÌNH HÌNH CHI TIẾT NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK -CHI NHÁNH CẦN THƠ 64Bảng 20: TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TẠIĐỊA BÀN CẦN THƠ 66
Trang 6DANH MỤC HÌNH
-O0O -TrangHình 1: Tỷ trọng về doanh thu của Agribank Cần Thơ với ngân hàng Hội sở 33Hình 2: Tỷ trọng về chi phí của Agribank Cần Thơ với ngân hàng Hội sở 37Hình 3: Tỷ trọng về lợi nhuận của Agribank Cần Thơ với ngân hàng Hội sở 41
Trang 7DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
-O0O -DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Sự ra đời của các tổ chức liên kết quốc tế như ASEAN, EU, WTO với mục tiêu
là thúc đẩy tự do hóa quốc tế, giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào bảo hộ do cácquốc gia đặt nhằm cản trở tự do hóa thương mại Có thế nói khi Việt Nam chínhthức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, điều đó đãmang lại cho Việt Nam ta nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít nhữngthách thức
Với nền kinh tế hội nhập các ngân hàng nước ngoài ngày càng xu hướng khôngngừng mở rộng mạng lưới hoạt động ở Việt Nam và cũng thực hiện đầy đủ các hoạtđộng ngân hàng Với thế mạnh về vốn, kinh nghiệm, kỹ thuật các ngân hàng nướcngoài sẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của ngân hàng thương mại trong nước nóichung và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn Việt Nam (Agribank) nóiriêng Mục tiêu hoạt động của ngân hàng cũng giống các doanh nghiệp khác trongnền kinh tế thị trường là kinh doanh với hiệu quả cao nhất Ngoài ra phải đảm bảoyêu cầu của các nhà lập pháp về sự lành mạnh của danh mục cho vay, đầu tư cũngnhư của chính sách hoạt động mà ngân hàng đề ra Muốn vậy, công việc trước tiên
và tất yếu là phải phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thấy rõhơn bức tranh về thực trạng kinh doanh của ngân hàng để phát hiện kịp thời điểmmạnh, điểm yếu của đơn vị mình, nhận biết và dự đoán các loại rủi ro, xác định đầy
đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, trên cơ sở đó tìm những giải pháp hữu hiệu nhằm giữ vững vànâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ngoài những lý do khách quan đó thì bản thân Ngân hàng Nông Nghiệp và Pháttriển Nông Thôn chi nhánh Cần Thơ với sứ mạng phục vụ phát triển nông nghiệp-nông thôn Việt Nam luôn đặt ra mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhnhằm phát triển bền vững trên thị trường Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng,
Trang 9được tiếp xúc trực tiếp và làm việc với các anh chị cán bộ Ngân hàng để được nắm
rõ hơn về tình hình hoạt động và nhận thức được về các khó khăn, hạn chế trong quátrình nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh của đơn vị Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu được và góp một vài
ý kiến tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trong thực tế thì đề tài này được phục vụ cho những đối tượng như Ngânhàng Agribank - chi nhánh Cần Thơ, Hội sở chính Ngân hàng Agribank, và là cơ sởtham khảo cho các NHTM khác
Đối với Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Cần Thơ đề tài này sẽ giúp choNgân hàng thấy được những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế Từ đó màNgân hàng sẽ có những chính sách để phát huy những mặt đã đạt được và khắc phụcnhững mặt còn hạn chế và làm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Đối với Hội sở Ngân hàng Agribank căn cứ vào kết quả của ngân hàngAgribank - Chi nhánh Cần Thơ trong đề tài phân tích mà Ngân hàng Hội sở sẽ cónhững chính sách để chỉ đạo giúp cho ngân hàng Agribank – chi nhánh Cần Thơhoạt động có hiệu quả tốt Ví dụ như việc ngân hàng Hội sở sẽ cấp vốn điều hoànhiều hay ít thậm chí không cấp thì tuỳ vào kết quả hoạt động của ngân hàng
Đối với các NHTM khác thì đề tài này sẽ giúp cho các NHTM khác lấy đólàm cơ sở để tham khảo Từ đó, rút ra được những kinh nghiệm để cho ngân hàngmình hoạt động có hiệu quả tốt
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua các chỉ tiêudoanh thu, chi phí và lợi nhuận
Trang 10 Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng biến động như thế nào trongkhoảng thời gian từ năm 2009-2011 và trong 6 tháng 2012 ? Các nhân tố nào đã ảnhhưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu này? Ảnh hưởng như thế nào?
- Giải pháp nào cho vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Agribank – chi nhánh Cần Thơ?
- Thời gian thực tập từ ngày 27/8/2012 đến ngày 05/11/2012
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Ngân hàng Agribank chi nhánh Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Phạm Thanh Trúc (2006), thực hiện đề tài: “Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt
động Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hậu Giang” Trường Đại học Cần Thơ Nội
dung trọng tâm của đề tài được đi sâu phân tích hoạt động tín dụng và hoạt động huyđộng vốn, đề tài còn sử dụng ma trận SWOT để đánh giá cơ hội, thách thức, điểmmạnh cũng như điểm yếu của ngân hàng, nhưng tác giả không đi sâu vào phân tíchcác khoản mục cụ thể trong tổng doanh thu, tổng chi phí cũng như tổng lợi nhuận từ
đó chưa khái quát rõ được hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Thái Hán Bích (2007), thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng Công Thương chi nhánh tỉnh Bạc Liêu” Trường Đại học Cần
Trang 11Thơ Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để đi sâuvào phân tích các khoản mục thu nhâp, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh, qua đóđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2005-
2007 Tuy nhiên tác giả lại không phân tích khái quát về huy động vốn và hoạt độngcho vay vì hoat động tín dụng là hoạt động chủ yếu nên có một ảnh hưởng lớn tớikết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã giúp em cóđược những cơ sở kiến thức trước khi tiến hành thực hiện và hoàn thiện đề tài củamình Việc tham khảo các phương pháp nghiên cứu, cách phân tích số liệu, cáchđánh giá các chỉ số, đã giúp em phát huy những điểm mạnh mà các đề tài đã đạtđược cũng như hạn chế những những mặt chưa làm được Đề tài của em sẽ tập trungphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu doanhthu, chi phí và lợi nhuận, bên cạnh đó phân tích tình hình một số nghiệp vụ quantrọng của ngân hàng như tình hình huy động vốn và tình hình hoạt động tín dụng để
từ việc phân tích đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh Từ đó, có những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để giúp choNgân hàng hoạt động hiệu quả hơn
Trang 12Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng là hiệu quả kinhdoanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Đối tượng phân tích
có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như tình hình dự trữ,doanh số cho vay, số tiền huy động được hoặc là kết quả tổng hợp của quá trìnhkinh doanh như doanh thu, chi phí và lợi nhuận Phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Thương mại được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,phụ thuộc vào sự tinh vi, kiến thức, kinh nghiệm của người phân tích và mức độphát triển của hệ thống Ngân hàng
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [4, trang 349]
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêukinh tế mà mình đã đề ra
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng
- Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy được những mặthạn chế của mình
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanhcho các nhà Quản trị ở ngân hàng một cách hiệu quả
- Phòng ngừa rủi ro
Trang 13- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài ngân hàng.
2.1.3 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [4, trang 352]
- Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của ngân hàng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nêncác mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục nhữngtồn tại yếu kém của NH, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
2.1.4 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá,
nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực tế các NHTM kinhdoanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công chúng,của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiệnthanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhấtđịnh theo thời hạn đã thoả thuận
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì ngân hàngthương mại được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiếtkhấu và làm phương tiện thanh toán”
2.1.4.2 Chức năng
- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
- Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp
- Ngân hàng thương mại “tạo ra” bút tệ
Trang 142.1.4.3 Tìm hiểu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Doanh thu của ngân hàng
Doanh thu của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp được hình thành từ tiền lãitrên các khoản cho vay và đầu tư, các lệ phí và các khoản thu phí khác trên các dịch
vụ do Ngân hàng cung cấp Doanh thu của Ngân hàng bao gồm các khoản chủ yếunhư sau:
- Doanh thu từ các khoản cho vay: Đối với Ngân hàng thương mại cho vay là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất, vì vậy doanh thu từ nghiệp vụcho vay chiếm khoảng 70 –80% trong tổng doanh thu Tuy nhiên, khi Ngân hàng
mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh thì tỷ trọng nguồn doanh thu này cóchiều hướng giảm xuống
Thu lãi cho vay: đây là khoản thu nhập lớn của Ngân hàng, thu lãi vay baogồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng bao gồm: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: Thu lãi theo các hợp đồng tín dụng thuêmua
Thu khác về hoạt động tín dụng
- Doanh thu từ nghiệp vụ đầu tư (hay các chứng khoán): Đây là nguồn thu quan
trọng thứ hai sau thu từ cho vay Tuy nhiên trong điều kiện ở nước ta thì nguồn thunhập này khá khiêm tốn, vì các nghiệp vụ đầu tư như hùn vốn, mua cổ phiếu vàchứng khoán tài chính khác vẫn còn rất ít
- Doanh thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Thu lãi tiền gửi: do các Ngân hàng gởi tiền ở các tổ chức tín dụng khác, ởNgân hàng Nhà nước và được hưởng lãi trên số dư tiền gửi
Thu dịch vụ thanh toán như thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng, dịch
vụ thu hộ, lệ phí, hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác
- Doanh thu từ các hoạt động khác:
Thu lãi góp vốn mua cổ phần
Trang 15Thu từ nghiệp vụ ủy thác.
Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
- Doanh thu khác
Là các khoản doanh thu bất thường còn gọi là những khoản thu đặc biệt, lànhững khoản thu mà tổ chức tín dụng không dự tính trước hoặc những khoản thukhông mang tính chất thường xuyên, những khoản thu bất thường có thể do chủquan của đơn vị hay do khách quan đưa tới
Chi phí của ngân hàng
- Chi về hoạt động huy động vốn:
Chi trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng khác ở trong và ngoài nước.Chi trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay Ngân hàng Nhà nước, vaycác tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: gồm các khoản trả lãi cho các giấy tờ cógiá mà tổ chức tín dụng phát hành
Chi phí khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng ngoài các khoản chiphí nói trên về huy động vốn
- Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Chi về dịch vụ thanh toán
Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
Chi phí về ngân quỹ: gồm các khoản chi phí về vận chuyển, bốc xếp, xăng dầudùng cho vận chuyển, kiểm đếm, phân loại, đóng gói bảo vệ tiền, giấy tờ có giá vàphương tiện thanh toán thay tiền
Trang 16Các khoản chi dịch vụ khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng ngoàicác khoản chi phí nói trên về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Tiền lương, tiền công thuê ngoài, chi phí phụ cấp lương và phúc lợi:
- Chi về các hoạt động khác:
Chi về tài sản
Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng
Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí như phí giao thông các phương tiện vận tải
Lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của Ngânhàng thương mại Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tíncủa Ngân hàng đối với khách hàng hoặc thị phần Ngân hàng chiếm được
Lợi nhuận ròng chính là thước đo quan trọng giúp ta đánh giá thành quả hoạtđộng của Ngân hàng trong thời kỳ vừa qua, là thước đo sự hoán chuyển cơ cấu củatài sản thuần của Ngân hàng trong một thời kỳ
Lợi nhuận của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức ròng bằng tổng doanh thu trừtổng chi phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
2.1.4.4 Một số nghiệp vụ kinh doanh tại ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn
Vốn huy động của ngân hàng bao gồm vốn tiền gửi, vốn huy động thông quacác chứng từ có giá, nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác Trong tổng số nguồnvốn hoạt động, vốn tiền gửi là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Tiềngửi là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại của một Ngân hàng Các tài khoản tiềngửi cũng như các phương tiện thu hút tiền gửi, các dịch vụ mà Ngân hàng cung ứngliên quan đến tiền gửi thay đổi nhanh chóng Nguồn vốn tiền gửi gồm có
- Tiền gửi thanh toán
Đây là khoản tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toánqua Ngân hàng, là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gởi tiền có thể rút ra bất
cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng Đối với loại tiền gửi này,
Trang 17mục đích gởi là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đối với phần lớn các khách hàng,mục đích hưởng lợi đối với loại tiền gởi này chỉ giữ vai trò thứ yếu vì loại tiền gởinày có lãi suất thấp
Tuy nhiên, loại tiền gửi này Ngân hàng phải thường xuyên thu và chi trả theoyêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí về kiểm đếm, bảo quản
- Tiền gửi có kỳ hạn
Là tiền gửi mà khi khách hàng gởi vào có sự thỏa thuận về thời hạn rút giữaNgân hàng và khách hàng Về nguyên tắc, khách hàng chỉ có thể rút tiền theo thờihạn đã thỏa thuận Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút hút kháchhàng gởi tiền, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút tiền trước hạn vớiđiều kiện khách hàng không được hưởng lãi suất hoặc chịu hưởng một mức lãi suấtthấp hơn
Các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử dụng trong mộtthời gian nhất định có thể gởi tiền vào Ngân hàng dưới hình thức ký thác có kỳ hạn.Khác với tiền gởi thanh toán, tiền gởi định kỳ là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc làtiền để dành của cá nhân vì vậy mục đích gởi tiền vào Ngân hàng là nhằm tìm kiếmlợi tức
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể chủđộng sử dụng loại tiền gửi này làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, để khuyến khíchkhách hàng gởi tiền, các Ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhaunhằm đáp ứng nhu cầu gởi tiền của khách hàng Thông thường tiền gửi này có cáclọai kỳ hạn như sau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng ,với mỗi kỳ hạn Ngânhàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãisuất càng cao
- Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng Trong hình thức huyđộng này, người gởi tiền được cấp cho một sổ gọi là sổ tiết kiệm Sổ này được coinhư giấy chứng nhận có tiền gởi vào quỹ tài khoản của Ngân hàng Khách hàng phải
Trang 18quản lý và mang theo bên người khi đến Ngân hàng giao dịch Có hai loại tiền gửitiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân
cư nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửikhông kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào Loại tiền gửi này có lãi suất thấp.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Người ký tháce tiền này ở Ngân hàng để sử dụngvào mục đích nhất định như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con củahọ, Ngân hàng thường cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sửdụng vào mục đích của người gửi tiền tiết kiệm Loại tiền này hiện nay được phânthành 2 loại:
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ tài sản Có của Ngân hàng Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động trongkhách hàng, do vậy Ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho vay phải thuhồi được nợ để trả cho người gửi tiền và thu lãi để bù đắp chi phí
Với nền kinh tế thị trường, có rất nhiều cách thức phân loại tín dụng trong hoạtđộng của Ngân hàng Nhưng có 2 cách phân loại phổ biến như:
* Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 5 năm
* Căn cứ vào loại hình nghiệp vụ
Trang 19Để thấy được bao quát tình hình hoạt động của ngân hàng ta tiến hành phântích vài chỉ tiêu chính: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn dướinhiều góc độ khác nhau như căn cứ theo địa bàn, theo thời hạn và theo ngành nghề(lĩnh vực đầu tư).
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngânhàng cho khách hàng vay trong khoản thời gian xác định bao gồm vốn đã thu hồihay chưa thu hồi lại
- Doanh số thu nợ: là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về khôngphân biệt thời điểm cho vay
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định màngân hàng chưa thu hồi lại
- Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quáhạn
- Tài sản có: là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khảnăng thanh toán của một ngân hàng Tài sản có bao gồm:
+Tài sản ngân quỹ: Bao gồm tiền mặt giữ tại ngân hàng, tiền dữ trừ tại ngânhàng nhà nước, các khoản tiền gửi thanh toán và kỳ hạn gửi tại các định chế tiền gửikhác và các khoản ngân quỹ đang xử lý
+ Đầu tư và kinh doanh chứng khoán
+ Cho vay các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư
+ Tài sản có khác: bao gồm tài sản cố định và thiết bị, các khoản phải thu, tài sảnthiếu hụt mất mát, v.v…
- Tài sản nợ
+ Các khoản tiền gửi: tiền gửi là nguồn quỹ chính của ngân hàng
+ Các khoản vay phi tiền gửi: bao gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàngtrung ương, từ thị trường tiền tệ
Trang 202.1.5 Các chỉ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
* Các chỉ số khả năng sinh lời
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản có (ROA)
vụ kinh doanh trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn nhà phântích sẽ lo lắng vì rủi ro song hành với lợi nhuận ROA còn phản ánh khả năng thíchứng của ban lãnh đạo ngân hàng trước biến đổi của các chính sách tiền tệ, tài chínhcủa nhà nước và thay đổi chung của nền kinh tế
* Các chỉ số tài chính đánh giá về hiệu quả HĐKD
+ Khả năng sử dụng tài sản
Tổng doanh thu
Khả năng sử dụng tài sản =
Tổng tài sản có bình quân
Trang 21Tỉ số này đánh giá mức độ sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của ngân hàngnhư thế nào Nếu chỉ số này cao thể hiện trong danh mục đầu tư của ngân hàng chứađựng nhiều khoản mục tài sản có độ sinh lời cao, các tài sản ít hoặc không sinh lời ởmức thấp nhất và chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lí, hiệuquả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng
+ Tổng chi phí trên Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng chi phí / Tổng doanh thu =
Tổng doanh thu
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng doanh thu Đây cũng
là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ
số này phải nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả
và đang có nguy cơ phá sản trong tương lai
* Chỉ số đo lường khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một ngân hàng bao gồm khoản dự trữ tiền mặt, tiền gửikhông kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác và các tài sản có có thể chuyển ngaythành tiền mặt để sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu rút tiền bất ngờ của khách hàng.Khả năng thanh toán của một ngân hàng có thể xem xét theo nhiều góc độ khácnhau Các chỉ số dùng để đánh giá khả năng thanh toán của ngân hàng
Tiền mặtTrạng thái tiền mặt =
Tổng tài sản nợ
Tiền gửi tại các TCTD
Trạng thái tiền gửi tại các TCTD =
Tổng tài sản nợ
Trang 22* Chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn
Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu tập trung vào hoạt động truyền thống là hoạtđộng tín dụng nên hiệu quả sử dụng vốn của hoạt động tín dụng cao thì mang lạihiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng sẽ cao
Tổng dư nợ cho vay
H =
Nguồn vốn huy độngChỉ số này so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn,đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ số H càng lớn vốn tồnđọng càng ít đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn
Nợ xấu là một biểu hiện không tốt của chất lượng tín dụng, phát sinh nợ xấuđồng nghĩa với việc khoản cho vay của ngân hàng đứng trước nguy cơ gặp rủi ro tíndụng Nếu các khoản nợ xấu tăng cao thì ngân hàng đó phải tiến hành trích lập cáckhoản dự phòng tương ứng % với các khoản nợ xấu đó Như vậy sẽ góp phần làmgiảm lợi nhuận của ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sừ dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các báo cáo tài chính qua năm
Trang 23- Tài liệu của phòng Kế hoạch Tổng hợp tại Ngân hàng Agribank chi nhánhCần Thơ.
- Thông tin trên báo chí, website
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp dùng đê mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từnghiên cứu Cùng với phân tích đồ họa đơn giản chúng tạo ra nền tảng của mọi sựphân tích định lượng về số liệu, để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúngđắn Trong bày sử dụng:
- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị để mô tả dữ liệu và so sánh dữ liệu giữa cácnăm
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh giúp có cái nhìn cụ thể về tình hình biến động của các chỉ
số hoạt động tài chính của ngân hàng qua các năm
+ Phương pháp so sánh theo hình thức số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y0là chỉ tiêu năm trước
y1là chỉ tiêu năm sau
y là phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp so sánh theo hình thức số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế:
% 100 100
o
Trong đó:
y0là chỉ tiêu năm trước
y1là chỉ tiêu năm sau
Trang 24y biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp chỉ số
Phương pháp này sử dụng các chỉ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hìnhtài chính, hiệu quả hoạt động của ngân hàng Số liệu dùng để phân tích được thuthập từ bảng bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phươngpháp này giúp cho các nhà quản lý có một cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh
để tìm ra những giải pháp cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinhdoanh, đồng thời giúp các nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu quả, lợi nhuận, rủi ro vàtriển vọng phát triển của ngân hàng trong tương lai
Phương pháp tỷ trọng
+ Tỷ trọng từng khoản mục trong doanh thu
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập có hợp lý haykhông Từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kết cấu đầu tư của ngân hàng hợp lý hơn
để đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro trong kinh doanh
+ Tỷ trọng % các khoản mục chi phí
Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi phí để cóthể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý, tăng cường các khoản chi phí có lợi chohoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị của ngânhàng đã đề ra
Tỷ trọng % từng khoản mục Số thu từng khoản mục
Trang 25Chương 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1.1 Sơ lược về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Tên gọi : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Viêt NamTên giao dịch quốc tế : Việt Nam Bank For Agriculture (viết tắt là VBA)
Trụ sở chính : Số 03 Phan Đình Phùng – Quận Ninh Kiều – Thành phố
Kể từ ngày 01/01/2004 NHNo & PTNT tỉnh Cần Thơ tách riêng thành NHNo
& PTNT Thành phố Cần Thơ và NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang, hoạt động độc lậptheo quyết định số 57/QĐ
Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mạiđược phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng vàphi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổchức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, AGRIBANK luôn khẳng định làngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung
Trang 26hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế, là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu
tư các dự án trọng điểm Trong hoạt động, AGRIBANK luôn tuân thủ pháp luật,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn
Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam luôn nêu cao phương châm hành động “Hiệu quả kinh doanh củakhách hàng là mục tiêu hoạt động của AGRIBANK”, quan hệ giữa AGRIBANK vàbạn hàng là mối quan hệ “hợp tác cùng phát triển”
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn – chi nhánh Cần Thơ
Trang 27 Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc.
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người
quyết định cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng
- Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành, tổ chức
các hoạt động trong lĩnh vực kế toán và ngân quỹ
Các phòng nghiệp vụ tại hội sở: gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng và các
nhân viên
Trưởng phòng phụ trách chung, trọng tâm chỉ đạo định hướng kế hoạch kinhdoanh của đơn vị, điều hòa vốn
Phó phòng và các nhân viên do trưởng phòng phân công nhiệm vụ
Ngân hàng bao gồm các phòng sau:
- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng tín dụng
- Phòng kế toán và ngân quỹ
- Phòng hành chánh và nhân sự
- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Phòng kinh doanh ngoại hối
- Phòng dịch vụ và marketing
- Phòng điện toán
- Phòng giao dịch trực thuộc (02 phòng giao dịch)
- Chi nhánh cấp 2 (07 chi nhánh ở quận, huyện)
3.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng
Sản phẩm tài khoản và tiền gửi
Ngân hàng huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phúnhư sau:
- Tài khoản cá nhân: cung cấp thông tin tài khoản, gửi nhiều nơi – rút nhiều nơi,
chuyển nhận tiền nhiều nơi (Agripay)
-Tiền gửi thanh toán:
Các cá nhân, doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế có thể mở tài khoản tại ngân hàngnhằm thực hiện các khoản chi trả, thanh toán lẫn nhau phục vụ cho mục đích sản
Trang 28xuất kinh doanh cũng như hoạt động tiêu dùng của mình Tài khoản đó chính là tàikhoản tiền gửi thanh toán.
Đối với loại tiền gửi này ngân hàng huy động với lãi suất thấp vì các đơn vị kinh
tế có thể rút, chuyển khoản bất cứ lúc nào
Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng thường không lớnnhưng với số lượng khách hàng rất đông, từ đó tổng số vốn huy động qua lại tiền gửinày trở nên lớn đáng kể
Một số sản phẩm hiện nay của ngân hàng:
Tiền gửi “Dynamic Online”
Tiền gửi USD linh hoạt – Online
Tiền gửi lãi suất thả nổi – Online
Tiền gửi thanh toán bằng VNĐ
Tiền gửi thanh toán linh hoạt – Lãi suất thả nổi
Tiền gửi thanh toán ngoại tệ
Tiền gửi có kì hạn bằng VNĐ
Tiền gửi có kì hạn bằng ngoại tệ
- Tiền gửi tiết kiệm:
Đây là khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư mà ngân hàng đang giữ hộ kháchhàng và cũng là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động củaNgân hàng, là nguồn tiền lớn nhất mà Ngân hàng dùng để cho vay, là nguồn vốnkinh doanh mang lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán
Ngân hàng có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm đa dạng và phong phú nhằm đápứng nhu cầu tiền gửi ngày càng gia tăng của khách hàng, bao gồm:
Tiết kiệm không kì hạn bằng VNĐ
Tiết kiệm không kì hạn bằng ngoại tệ
Tiết kiệm có kì hạn bằng VNĐ
Tiết kiệm có kì hạn bằng ngoại tệ
Chứng chỉ huy động vàng có kì hạn
Trang 29 Tiết kiệm có kỳ hạn rút vốn linh hoạt
Tiết kiệm học đường
Cho vay mua phương tiện đi lại
Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ-TT
Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh
Cho vay theo hạn mức
Cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu
Dịch vụ ngân hàng
Ngoài các sản phầm tiền gửi và tín dụng, ngân hàng có các loại dịch vụ như sau:
- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh thanh toán
- Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong và ngoàinước
- Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: chuyển tiền nhanh, thanh toánquốc tế qua mạng SWIFT (Society for Worldwide Interbank and FinacialTelecommunication) – Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chínhquốc tế, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ
3.1.5 Cơ cấu nguồn vồn của ngân hàng
Nguồn vốn là cơ sở cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động của ngân hàng Ngânhàng thương mại muốn tiến hành các hoạt động cho vay hay cung cấp các dịch vụđều phải có một số lượng vốn đủ lớn để đảm bảo Việc cân đối nguồn vốn như thếnào và nguồn vốn được sử dụng ra sao cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nhờ ngân hàng thương mại hoạt động theo một hệ
Trang 30thống nên việc cân đối giữa vốn huy động và cho vay cũng được thực hiện khá dễdàng thông qua sự điều chuyển vốn lẫn nhau của các chi nhánh với ngân hàng hội
sở Cụ thể nếu chi nhánh ngân hàng nào có nguồn vốn huy động được tại địa bànnhiều hơn so với nhu cầu cho vay tại địa bàn đó thì số vốn sẽ được chuyển lên trênngân hàng hội sở Và ngược lại khi nhu cầu cho vay lớn hơn nguồn vốn huy động thìngân hàng chi nhánh sẽ nhận được nguồn vốn điều chuyển nhằm hỗ trợ vốn cho từngân hàng hội sở Để thấy rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Agribank –chi nhánh Cần Thơ như thế nào, biến động ra sao trong các năm qua ta xem xét bảng
Trong những năm qua, vốn huy động tại địa phương của Agribank Cần Thơ chỉđạt khoảng 50% dự nợ cho vay nên ngân hàng cần có sự hỗ trợ vốn điều chuyển từngân hàng Hội sở
Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng nhìn chung tăng đều qua các năm.Nhưng tỷ trọng của nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn lại giảm điều này là
do tốc độ tăng trưởng của tín dụng cho vay nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của vốnhuy động vì thế để đáp ứng được nhu cầu cho vay của khách hàng thì ngân hàngphải nhận vốn điều chuyển nhiều hơn làm giảm tỷ trọng của nguồn vốn huy động
Cụ thể năm 2009 là 1.562.621 triệu đồng chiếm tới 60,59% tổng nguồn vốn, năm
2010 tăng lên là 1.842.211 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm còn 54,68%, năm 2011tiếp tục tăng đạt là 2.149.276 triệu đồng nhưng tỷ trọng tiếp tục giảm và chỉ còn51,26% và nhất là 6 tháng đầu năm 2012 nguồn vốn huy động đã đạt tới 2.497.108triệu đồng với tỷ trọng 54,49% Điều này phản ánh nguồn vốn của chi nhánhAgribank Cần Thơ còn phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn điều chuyển từ ngânhàng Trung Ương
Trang 31 Nguồn vốn điều chuyển
Là nguồn vốn vay từ ngân hàng hội sở, vốn điều chuyển nhằm đảm bảo nhu cầucho vay của ngân hàng khi mà nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ
Nguồn vốn điều chuyển ngân hàng không ngừng tăng mạnh và chiếm tỷ trọngngày càng cao trong tổng nguồn vốn qua các năm, mặc dù trong thời gian qua nguồnvốn huy động của ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu tíndụng cho vay của khách hàng Cụ thể năm 2009 nhận vốn điều chuyển là 1.016.186triệu đồng chiếm tỷ trọng có 39,41% trong tổng nguồn vốn, nhưng năm 2010 vốnđiều chuyển tăng lên 1.527.114 triệu đồng chiếm tỷ trọng lên 45,32%, năm 2011tiếp tục tăng lên 2.043.474 triệu đồng và chiếm tỷ trọng tới 48,74%, 6 tháng đầunăm 2012 là 2.085.72 triệu đồng chiếm 45,51%
Nguồn vốn này tuy giúp cho các ngân hàng chi nhánh đảm bảo được việc đápứng nhu cầu cho vay của khách hàng tại địa bàn nhưng nguồn vốn này sẽ là gánhnặng về mặt lãi suất do chi phí sử dụng vốn điều chuyển thường cao hơn vốn huyđộng Trong thời gian tới ngân hàng cần giảm nguồn vốn sự phụ thuộc vào nguồnvốn điều chuyển này để giảm chi phí
Trang 32( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp Agribank Cần Thơ)
Bảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Trang 333.1.6 Phương hướng của ngân hàng trong năm 2012
Mục tiêu Agribank là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầuViệt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thị trường quốc tế Với địnhhướng chiến lược phát triển là tiếp tục triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu và chuẩn
bị cổ phần hóa nên dù trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn còn nhiều bất ổn, lĩnh vựcngân hàng cũng chịu nhiều ảnh hưởng đáng kể nhưng dù thế lãnh đạo và tập thểnhân viên của ngân hàng luôn phấn đấu vượt qua khó khăn và hoàn thành nhiệm vụđược giao Ban lãnh đạo của ngân hàng Agribank đã bám sát vào tình hình thực tế
và đưa ra những mục tiêu, chủ trương hoạt động cho năm 2012 cụ thể như sau:
Bảng 2 : PHƯƠNG HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI
NHÁNH CẦN THƠ TRONG NĂM 2012
Trang 343.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Đánh giá tình hình doanh thu của ngân hàng
( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp Agribank Cần Thơ)
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ
Đvt: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 6 THÁNG ĐẦU NĂM CHÊNH LỆCH 2010/2009 CHÊNH LỆCH 2011/2010 THÁNG ĐẦU NĂM CHÊNH LỆCH 6
2009 2010 2011 2011 2012 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Doanh thu từ
Trang 35Khi đã huy động được vốn, nắm trong tay một số tiền nhất định thì NHTM phảilàm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách để nhữngkhoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiềulợi nhuận cho NH Và hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng bằng những cách nhưNgân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, đầu
tư trực tiếp, tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản, hoặc Ngân hànggửi tiền tại các Ngân hàng khác, tại Ngân hàng Nhà nước, những tổ chức tín dụngkhác, Ngân hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán Những đối tượng tài trợ khôngchỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có
cả các cá nhân tiêu dùng mà thậm chí Chính phủ cũng được Ngân hàng tài trợ dướinhững hình thức như NHTM mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thịtrường tiền tệ Vì hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng bằng nhiều cách khác nhaunên doanh thu của ngân hàng cũng từ đến từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chia làm
2 nhóm chính là thu từ HĐTD và thu ngoài HĐTD
Doanh thu của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng lại
có xu hướng giảm Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2007-2008 thì bước sangnăm 2009 trở lại đây nền kinh tế nói chung, ngân hàng hội sở Agribank và chi nhánhngân hàng Agribank Cần Thơ nói riêng đều có chung một xu hướng là hoạt độngtăng trưởng trở lại Qua các năm doanh thu của ngân hàng tăng trưởng đều đặn vớitốc độ khá mạnh cụ thể năm 2010 tăng tới 72,48% so với năm 2009, sang năm 2011doanh thu tiếp tục tăng nhưng với tốc độ có xu hướng giảm so với tốc độ của năm
2010 cụ thể tăng với tốc độ 51,21% so với năm 2010, 6 tháng đầu năm 2012 tăngvới tốc độ 22,47% so với 6 tháng đầu năm 2011 Để biết rõ về nguyên nhân doanhthu tăng nhưng tốc độ tăng lại giảm qua các năm và doanh thu tăng là do từ nguồnnào thì cùng xem xét phân tích cơ cấu của khoản mục doanh thu
Doanh thu HĐTD: đây là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng, nguồn thu nàyluôn chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng doanh thu Tổng doanh thu tăng qua cácnăm chủ yếu là do doanh thu HĐTD tăng mạnh Trong doanh thu từ HĐTD thì gồm
có thu lãi cho vay và thu khác từ HĐTD
Trang 36 Thu lãi cho vay: là nguồn thu chính và chiếm tỷ trong lớn trong tổng nguồn
thu từ HĐTD Lãi thu được từ hoạt động cho vay thì Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãisuất cho nguồn vốn đã huy động và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạtđộng, phần còn lại sẽ là lợi nhuận của Ngân hàng Cho vay là hoạt động kinh doanhchủ chốt của Ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận, chỉ có lãi suất thu được từcho vay mới bù nổi chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôinổi, chi phí thuế các loại và chi phí rủi ro đầu tư Nguồn thu lãi từ việc cho vay tạichi nhánh có xu hướng tăng qua các năm, tuy doanh thu tăng nhưng tốc độ tăng lạigiảm dần Doanh thu tăng là do trong những năm qua nhu cầu vay vốn của các tổchức kinh tế và cá nhân trên địa bàn thành phố để đầu tư cho sản xuất kinh doanh có
xu hướng tăng cao, đồng thời mức lãi suất cho vay cũng tăng góp phần làm chodoanh thu từ lãi của ngân hàng tăng qua các năm, ngoài ra trong những năm quangân hàng cũng đã không ngừng mở rộng hoạt động kiểm tra, đôn đốc thu lãi và cáckhoản nợ khi đến kỳ hạn, hạn chế các việc thu nợ kéo dài từ đó tạo nên nguồn thu từlãi cho vay lớn cho ngân hàng Nguyên nhân làm cho tốc độ tăng trưởng thu lãi chovay lại giảm là do ngân hàng đang đẩy mạnh các nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ chothuê tài chính, bao thanh toán và chiết khấu để giảm sự phụ thuộc nhiều vào nghiệp
vụ cho vay đồng thời để đa dạng hóa các hình thức tín dụng phục vụ khách hàng
Thu khác từ HĐTD: Là nguồn thu từ các hoạt động như chiết khấu, cho thuê tàichính, bao thanh toán và nghiệp vụ bảo lãnh Tuy chiếm tỷ trọng không lớn trongtổng nguồn thu từ HĐTD nhưng trong những năm qua nguồn thu từ các hoạt độngnày tăng rất mạnh Cụ thể chỉ trong năm 2010 thu từ các hoạt động này đạt tốc độcao nhất tăng tới 118,96% so với năm 2009, năm 2011 tốc độ tuy có giảm so với tốc
độ tăng 2010 nhưng vẫn ở mức cao là 41,44% và 6 tháng 2012 tốc độ tăng trưởng là39,67% so với 6 tháng đầu năm 2011 Nguyên nhân là do sự phát triển không ngừngcủa nền kinh tế và sức ép cạnh tranh với các tổ chức tài chính khiến các hoạt độngtruyền thống như tín dụng cho vay của các ngân hàng không còn là sự sở hữu độcquyền của ngân hàng nữa Vì vậy ngân hàng không ngừng đổi mới và nâng cao chấtlượng các nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ truyền thống để tăng doanh thu từnhững hoạt động này lên
Trang 37 Doanh thu ngoài HĐTD: là những khoản doanh thu từ HĐ dịch vụ, HĐ đầu tưhay hoạt động kinh doanh khác và các khoản thu khác Các hoạt động ngoài tín dụng
có quan hệ mật thiết với HĐTD, nó tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uytín cho Ngân hàng Nhưng trong những năm qua thì các khoản doanh thu ngoàiHĐTD vẫn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng doanh thu của ngân hàng Điều
đó cho thấy doanh thu của ngân hàng phần lớn phụ thuộc vào khoản thu từ HĐTD.Ngân hàng cần đẩy mạnh các khoản thu từ những hoạt động ngoài tín dụng này hơnnữa để đa dạng hóa nguồn thu, giảm sự phụ thuộc vào một vài mảng thu nhập chính,
để hạn chế bớt những cú sốc từ thị trường và nền kinh tế Và cơ cấu của một ngânhàng hiện đại hướng đến là tỷ trọng các khoản thu nhập ngoài lãi chiếm từ 15% đến30% trên tổng doanh thu Doanh thu ngoài HĐTD trong những năm qua biến độngkhông theo một chiều tăng hoặc giảm mà tăng nhẹ vào năm 2010 rồi lại giảm ở năm2011
Thu HĐ dịch vụ: Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn vàhoạt động sử dụng vốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trunggian cho khách hàng của mình Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi
vì khi thực hiện các hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ
nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà kháchhàng cần Trong những năm qua doanh thu từ HĐ dịch vụ không ngừng tăng với tốc
độ khá mạnh cụ thể năm 2010 tăng tới 41,37% so với năm 2009 còn năm 2011 tiếptục tăng với tốc độ 37,36% so với năm 2010, 6 tháng đầu năm 2012 tăng 17,62% sovới cùng kỳ năm 2011 Nguyên nhân là do các ngân hàng hiện nay không ngừngphát triển cả về số lượng và chất lượng của các dịch vụ Hoạt động trung gian gồmrất nhiều loại dịch vụ khác nhau và rất đa dạng như dịch vụ thu hộ chi hộ cho kháchhàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từtài khoản này đến tài khoản khác ở cùng một Ngân hàng hay ở hai Ngân hàng khácnhau, dịch vụ tư vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dịch vụ giữ hộ các chứng
từ, vật quý giá dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu, dịch vụ khấu trừ
tự động Đây là những khoản chi thường xuyên trong tháng, nếu không có dịch vụnày khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán các khoản này,
Trang 38cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế càng pháttriển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng của công chúng thực hiện nghiệp vụ trung gian, nó sẽ đem lại choNgân hàng những khoản thu nhập khá quan trọng Điều cần lưu ý là dịch vụ Ngânhàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển toàn diện.Tại các nước phát triển, các Ngân hàngthương mại cạnh tranh với nhau bằng con đường “phi giá”, tức là luôn có nhữngdịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho khách hàng, không ngừng tìm tòi những dịch vụmới cung cấp tiện nghi cho khách hàng Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển, thể hiện
xã hội càng văn minh, nền công nghiệp càng phát triển Lợi nhuận các Ngân hàngkhông chỉ ở nghiệp vụ cho vay, mà một phân nữa là từ các hoạt động dịch vụ manglại, nhưng lại là lĩnh vực ít rủi ro Ba lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt độngcho vay, thực hiện các dịch vụ trung gian là các hoạt động cơ bản của Ngân hàngthương mại
Thu HĐ đầu tư: Trước kia các ngân hàng không quan tâm tới các hoạt độngđầu tư, phải sang đến những năm đầu thế kỷ XIX các Ngân hàng thương mại mớiquan tâm mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực đầu tư, tuy nhiên trong điềukiện của nước ta thì nguồn thu này còn khá khiêm tốn và chiếm tỷ trọng nhỏ vì cácnghiệp vụ đầu tư như hùn vốn, mua cổ phiếu, chứng khoán tài chính khác vẫn cònrất ít So với hoạt động cho vay hoạt động đầu tư đem lại doanh thu cao hơn nhưngrủi ro cũng cao hơn vì doanh thu từ hoạt động đầu tư không được xác định trước màphải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà Ngân hàng đầu tư vàonên với tình hình kinh tế trong các năm qua ngân hàng còn khá rụt rè và cẩn thậncho việc đầu tư này
Thu HDKD khác: Bên cạnh những hoạt động trên Ngân hàng có thể tham giavào góp vốn mua cổ phần, thực hiên nghiệp vụ ủy thác, dịch vụ bào hiểm, dịch vụ tưvấn, kinh doanh ngoại hối hay vàng bạc và một số dịch vụ khác như dịch vụ bảoquản tài sản, cho thuê két sắt hay dịch vụ cầm đồ Trong những năm qua khoảndoanh thu này cũng biến động không theo một chiều tăng hoặc giảm mà giảm nhẹ ởnăm 2010 rồi lại tăng trở lại ở năm 2011
Trang 39 Thu khác: Trong mục thu ngoài HĐTD thì thu khác là nguồn thu luôn chiếm
tỷ trong cao nhất nhưng trong những năm qua nguồn thu này có xu hướng giảm.Doanh thu khác bao gồm những khoản thu phát sinh do chủ quan hoặc khách quan
mà ngân hàng không dự tính trước được và mang tính chất không thường xuyên.Các khoản thu này của ngân hàng bao gồm thu nợ đã xử lý rủi ro, lãi dự thu kỳ trước
và thu nhập bất thường Trong các khoản thu khác của ngân hàng thì khoản thu từ
nợ đã xử lí rủi ro chiếm tỷ trọng cao nhất, đặc biệt là vào năm 2009 Nguyên nhân là
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, nhiều doanh nghiệpsản xuất thua lỗ lâm vào tình trạng phá sản dẫn đến các khoản nợ có khả năng mấtvốn tăng mạnh vì vậy ngân hàng đã đưa vào xử lý những khoản nợ trên, sang đếnnăm 2009 và 2010, tình hình kinh tế trong nước có diễn biến tốt, các doanh nghiệptrên địa bàn thành phố sản xuất có lãi đã tìm đến trả nợ cho ngân hàng nên làm chokhoản thu này của ngân hàng trong 2 năm này đạt khá cao, sang năm 2011 cáckhoản nợ này đã được xử lý nên khoản thu này đã giảm xuống
Để thấy rõ hơn sự đóng góp doanh thu của ngân hàng Agribank chi nhánh CầnThơ như thế nào vào tổng doanh thu chung của toàn hệ thống ngân hàng hội sở taxem hình sau
Trang 40346.776 (2,06%)
16.843.963 (100%)
574.696 (2,64%)
21.775.196 (100%)
848.446 (2,84%)
29.834.229 (100%)
386.478 (2,68%)
14.431.534 (100%)
468.247 (2,35%)
19.950.645 (100%)
0 5.000.000
Hình 1: Tỷ trọng về doanh thu của Agribank Cần Thơ với ngân hàng Hội sở
Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp,Agribank chi nhánh Cần Thơ là một trong hơn 2300 chi nhánh và phòng giao dịchtrên toàn quốc Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Cần Thơ nói riêng trongcác năm qua luôn cố gắng phát triển hoạt động của mình để luôn xứng đáng với vaitrò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước trong đó chủ lực là trên thị trường tài chínhnông nghiệp và nông thôn Điều này thể hiện qua doanh số hoạt động của ngân hàngkhông ngừng tăng với tốc độ tăng rất mạnh qua các năm, tốc độ tăng doanh thuAgribank Cần Thơ luôn cùng xu hướng phát triển với ngân hàng hội sở nhưng thậmchí tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn Điều này cho thấy ngân hàng Agribank chinhánh Cần Thơ ngày càng cố gắng đóng góp càng nhiều vào tổng doanh thu củatoàn hệ thống