Bảo hiểm tíndụng được triển khai ở nước ta với nhiều nghiệp vụ như Bảo hiểm tín dụngthương mại, Bảo hiểm tín dụng xuất nhập khẩu, Bảo hiểm tín dụng tiêu dùng.Với mục đích để giảm bớt nhữ
Trang 1KHOA NGÂN HÀNG - BẢO HIỂM
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
ABIC Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp
ABIC Hà Nội Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp – Chi
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG7 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM TÍN DỤNG 7
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng 7
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm tín dụng 7
1.1.3 Các loại bảo hiểm tín dụng 9
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 11
1.2.1 Người được bảo hiểm và Người thụ hưởng 11
1.2.2 Đối tượng bảo hiểm 13
1.2.3 Phạm vi bảo hiểm 14
1.2.4 Phí bảo hiểm 14
1.2.5 Hợp đồng bảo hiểm 16
1.2.6 Trả tiền bảo hiểm 17
1.2.7 Hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp 21
1.3 VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 23
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO AN TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP – CHI NHÁNH HÀ NỘI 25
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ABIC HÀ NỘI 25
2.1.1 Quá trình thành lập 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 29
2.1.3 Các nghiệp vụ bảo hiểm đang được triển khai 30
2.1.4 Tình hình hoạt động tại ABIC Hà Nội 31
Trang 42.2 THỰC TẾ TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO AN TÍN DỤNG TẠI
ABIC HÀ NỘI 34
2.2.1 Kênh phân phối nghiệp vụ Bảo an tín dụng 34
2.2.2 Công tác khai thác 35
2.2.3 Công tác giám định 42
2.2.4 Công tác giải quyết trả tiền bảo hiểm 45
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO AN TÍN DỤNG TẠI ABIC HÀ NỘI 47
2.3.1 Kết quả đạt được 47
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI BẢO AN TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP – CHI NHÁNH HÀ NỘI 51
3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CỦA ABIC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 52
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI BẢO AN TÍN DỤNG TẠI ABIC HÀ NỘI 53
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá cho Bảo an tín dụng .53 3.2.2 Tăng cường công tác cải tiến hoàn thiện Bảo an tín dụng 54
3.2.3 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác khai thác của NHNo56 3.2.4 Nâng cao chất lượng hệ thống phần mềm Bảo an tín dụng và trình độ ứng dụng của đại lý 58
3.2.5 Một số giải pháp khác 59
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC BẢNG BIỂU 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tíndụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan
rã và ở khắp mọi nơi trên thế giới
Xã hội càng phát triển thì hoạt động tín dụng lại càng trở nên tinh vi vàphức tạp hơn Cùng với đó còn có những nguy cơ tiềm tàng do tín dụng manglại khiến cho tín dụng trở thành một hoạt động nhiều rủi ro Chính vì lẽ đónghiệp vụ Bảo hiểm tín dụng đã được triển khai ở Việt Nam Bảo hiểm tíndụng được triển khai ở nước ta với nhiều nghiệp vụ như Bảo hiểm tín dụngthương mại, Bảo hiểm tín dụng xuất nhập khẩu, Bảo hiểm tín dụng tiêu dùng.Với mục đích để giảm bớt những nguy cơ của hoạt động tín dụng đồng thờibảo vệ lợi ích của những người tham gia hoạt động kinh doanh, sản xuất;Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp gọi tắt là ABIC đã lựachọn triển khai “Bảo hiểm Bảo an Tín dụng“ – một loại hình nghiệp vụ củaBảo hiểm tín dụng dụng tiêu dùng nhằm vào các khoản tín dụng của ngườinông dân
Có thể nói đây chỉ là một góc nhỏ trong Bảo hiểm tín dụng nhưng lại
là một phần rất quan trọng ở Việt Nam Nước ta có tỷ lệ dân số hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp khoảng 70%, vì thế nhu cầu về vay vốn phát triểnsản xuất của người nông dân là rất lớn, và “Bảo an tín dụng” đã ra đời nhằmmục tiêu:
- Bảo đảm cho các khoản tín dụng của người nông dân, giúp họ tránhđược gánh nặng bởi các rủi ro do ốm đau, tai nạn
- Đóng góp thêm một khoản thu không nhỏ vào doanh thu của công ty.ABIC mới tham gia hoạt động trên thị trường BH được 6 năm, nhưng
đã khẳng định được vai trò của mình và triển khai nghiệp vụ BATD có hiệu
Trang 6quả với số doanh thu tăng năm sau cao hơn năm trước Nhưng cũng không thểtránh khỏi những thiếu sót, vướng mắc trong quá trình hoạt động, triển khainghiệp vụ này như: sự yếu và thiếu về trình độ của các đại lý, tồn tại nhữngđiều chưa phù hợp trong quy tắc bảo an tín dụng, công cụ triển khai nghiệp
vụ chưa đồng bộ… Qua tình hình thực tế của công ty cùng với vai trò to lớncủa nghiệp vụ BATD, sau thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh của Công
ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp – Chi nhánh Hà Nội em đã
chọn đề tài: “Bảo an tín dụng tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng
Nông nghiệp - Chi nhánh Hà Nội”
Trang 7CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng
BH tín dụng nói chung là loại BH cho rủi ro tín dụng Có thể xem đây
là một dịnh nghĩa tổng quát nhất khi nói về nghiệp vụ BH này Một cách cụthể hơn theo loại hình BH đã được áp dụng ở Việt Nam ta cũng có thể địnhnghĩa BH tín dụng đảm bảo một khoản vay sẽ được hoàn trả trong trường hợpthất nghiệp chết, tàn tật hoặc không tự nguyện trả của người vay được BH
Có thể thấy có rất nhiều định nghĩa, khái niệm về BH tín dụng
Hiện nạy tại Việt Nam chưa có một văn bản pháp luật nào quy định cụthể về BH tín dụng, hầu hết vẫn chỉ là các khái niệm và quy định do các công
ty BH đưa ra theo các loại nghiệp vụ BH tín dụng mà họ triển khai Vì vậy ởđây sẽ sử dụng định nghĩa theo Viện Từ điển học và Bách khoa thư ViệtNam, cụ thể như sau:
“Bảo hiểm tín dụng là loại bảo hiểm nhằm bồi thường cho các doanh nghiệp những thiệt hại do khách hàng, người vay không có khả năng thanh toán, do bị phá sản, do rủi ro chính trị (bị quốc hữu hoá hay bị cấm kinh doanh) nhất là thương vụ quốc tế; cho phép chủ nợ thu hồi vốn đã cho vay dưới hình thức tín dụng - người cung ứng, trong trường hợp khách hàng không trả được nợ.”
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm tín dụng
Tín dụng mang lại những cơ hội trong kinh doanh, nhưng nó cũng cóthể gây ra thiệt hại cho những người tham gia tín dụng Thông thường tíndụng luôn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các ngân hàng thương mại cũng
Trang 8như của nhiều doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơrủi ro cao nhất
Rủi ro tín dụng là thuật ngữ được sử dụng rất nhiều trong hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng và doanh nghiệp Có thể hiểu thuật ngữ này làkhả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khiđến hạn phải thanh toán Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấpnhận một hợp đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũngtiềm ẩn rủi ro tín dụng
Mặc dù người cho vay luôn phải chịu rủi ro khi cho vay tín dụng,nhưng không thể không nhắc đến gánh nặng các khoản tín dụng mang lại chongười đi vay khi họ không trả được nợ Rủi ro tín dụng xảy ra đồng nghĩa vớiviệc người đi vay đã thất bại khi thực hiện kế hoạch kinh doanh, sản xuất củamình Khi đó, họ sẽ bị mất đi phần tài sản đã thế chấp với người cho vay Đây
là việc không mong muốn của cả hai bên người cho vay và người đi vay Cóthể nói rủi ro tín dụng xảy ra và sẽ đem lại hậu quả xấu cho tất cả các bên củahợp đồng tín dụng
Từ những nguy cơ tiềm ẩn do rủi ro tín dụng mang lại, một phươngpháp bảo đảm cho các khoản vay đã được sử dụng là các nghiệp vụ BH.Nghiệp vụ BH tín dụng đã ra đời như thế Trong xã hội hiện nay, vai trò củacác khoản tín dụng là không thể phủ nhận và thay thế Vì thế, sự ra đời của
BH tín dụng là một bước phát triển mới trong lịch sử tín dụng Nghiệp vụ này
sẽ mang lại sự yên tâm cho người đi vay, giúp họ mạnh dạn hơn trong việcthực hiện các kế hoạch kinh doanh sản xuất của mình, từ đó thúc đẩy kinh tế
xã hội phát triển Rõ ràng, BH tín dụng đã và đang thể hiện được đầy đủ vaitrò cần thiết bắt buộc của mình trong hoạt động tín dụng ngày nay
Trang 91.1.3 Các loại bảo hiểm tín dụng
Hiện nay có ba loại nghiệp vụ BH tín dụng đã và đang được triển khaigồm: BH tín dụng thương mại, BH tín dụng xuất khẩu và BH tín dụng tiêudùng
1.1.3.1 Bảo hiểm tín dụng thương mại
Một dạng thông dụng của BH tín dụng là BH tín dụng thương mạinhằm bồi thường cho các doanh nghiệp những thiệt hại do khách hàng, ngườivay không có khả năng thanh toán, do bị phá sản, do rủi ro chính trị - chophép chủ nợ thu hồi vốn đã cho vay dưới hình thức tín dụng trong trường hợpkhách hàng không trả được nợ Người BH định một giới hạn cho số tiền chovay, thường là theo một tỉ lệ rất thấp so với tổng số thương vụ của một doanhnghiệp Có hai dạng hợp đồng: Hợp đồng BH toàn bộ doanh số và Hợp đồng
1.1.3.2 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
BH tín dụng xuất khẩu BH cho khoản tín dụng của người xuất khẩu cấpcho người nhập khẩu (một dạng tín dụng thương mại) hoặc khoản cho vaytrung và dài hạn, dùng để tài trợ cho các dự án và cung cấp vốn cho hoạt độngxuất khẩu hàng hóa
Tín dụng xuất khẩu bao gồm tín dụng cấp trong thời gian trước khi gửihàng hoặc hoàn thành dự án và thời gian sau khi giao hàng hoặc nhận hànghoặc khi hoàn thành dự án BH tín dụng xuất khẩu đề cập đến việc bảo vệ và
Trang 10bồi thường cho người xuất khẩu khi họ cấp tín dụng thương mại hoặc bảo vệ
và bồi thường cho các ngân hàng khi ngân hàng cho vay trung - dài hạn.Phạm vi BH này bao gồm các khiếu nại tổn thất do không thanh toán nhữngkhoản phải thu, phát sinh từ hoạt động buôn bán hoặc những khoản cho vaytrung - dài hạn vì lý do chính trị, thương mại
1.1.3.3 Bảo hiểm tín dụng tiêu dùng
BH tín dụng tiêu dùng viết tắt là CCI Nghiệp vụ BH CCI bảo hiểm chongười đi vay trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng trong các trườnghợp: Người được BH bị thương tật nặng hoặc bệnh nặng, mất việc, tử vong
do tai nạn
Nếu một trong ba sự kiện trên xảy ra, khoản tiền vay sẽ tiếp tục đượchoàn trả, tuân theo các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng BH Trongtrường hợp Người được BH tử vong, toàn bộ số tiền vay sẽ được hoàn trả.Loại BH này được phát triển từ BH tai nạn cá nhân Một đặc điểm của CCI làkhông thể gia hạn Khoảng thời gian của hợp đồng BH trùng khớp với khoảngthời gian của hợp đồng vay được BH Hợp đồng BH kết thúc khi vốn vayđược hoàn trả Mức phí BH duy nhất được qui định ngay tại thời điểm bắt đầuHợp đồng BH và khoản phí này thông thường được trích ra từ khoản tiền vay
Trong số các nhóm nghiệp vụ của loại hình BH tín dụng, BH tín dụngtiêu dùng (CCI) là nhóm nghiệp vụ được triển khai tương đối sớm tại ViệtNam, bước đầu đã gặt hái được một số thành công nhất định Vì vậy các nộidung sau đây sẽ chủ yếu tập trung trình bày cụ thể hơn về loại nghiệp vụ BHtín dụng tiêu dùng này
Trang 111.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÍN DỤNGTIÊU DÙNG
1.2.1 Người được bảo hiểm và Người thụ hưởng
1.2.1.1 Người được bảo hiểm
Để được chấp nhận BH theo một Hợp đồng BH tín dụng tiêu dùng thìNgười được BH phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ là người từ đủ 18 tuổi trở lên trừ những người mất năng lực hành vidân sự (người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức,làm chủ được hành vi của mình…) và trừ những người bị hạn chế năng lựchành vi dân sự theo quy định của pháp luật (người nghiện ma túy, nghiện cácchất kích thích khác…)
b Được Người cho vay chấp thuận cho vay hoặc là người đại diện cho
tổ chức được Người cho vay chấp thuận cho vay và tự nguyện chuyển quyềnthụ hưởng BH cho Người cho vay Người đại diện cho tổ chức bao gồm Thànhviên Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc/Ban Điềuhành, thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng
c Độ tuổi: Là các cá nhân trong độ tuổi từ đủ 18 đến 65 tuổi vào ngày phátsinh trách nhiệm BH và không quá 66 tuổi vào ngày kết thúc thời hạn BH củaHợp đồng BH
d Không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên không nhận BH lại(trước đó đã được BH theo Quy tắc BH tín dụng tiêu dùng) cho Người được
BH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn; tàn tật toàn bộ vĩnh viễn; thương tật bộphận vĩnh viễn có tỷ lệ trả tiền BH từ 50% trở lên
e Chưa từng bị một trong các bệnh lý
Trang 12- Huyết áp giai đoạn III hay huyết áp tối đa trên 180mmHg, hẹp vantim, hở van tim, viêm màng tim, viêm cơ tim, thông liên thất, thông liênnhĩ, mạch nhanh trên 110 lần/phút hay mạch chậm dưới 50 lần/phút;
- Tiểu đường typ 1;
- Tiểu đường typ 2 có biến chứng (protein niệu, ceton niệu);
- Viêm đường mật hoặc chảy máu đường mật tái phát;
- Ung thư, bệnh bạch cầu (ung thư máu), u não, u cột sống;
- Nhiễm HIV, giang mai, lậu, phong;
- Viêm gan mạn tính, viêm cầu thận mạn tính, viêm tụy mạn tính;
- Thiếu máu huyết tán, bệnh ưa chảy máu, hồng cầu dưới 3 triệu/mm3,cắt bỏ lách;
- Lao tái phát, lao màng não, lao cột sống, lao màng tim, lao khớp háng,lao thận;
- Hen phế quản (suyễn) ác tính, giãn phế quản có biến chứng (ho ramáu);
- Sốt rét ác tính (sốt rét đái huyết cầu tố, sốt rét thể não);
- Viêm não, viêm màng não, viêm tủy, dị dạng mạch máu não, tâmthần, thiểu năng trí tuệ, động kinh, trầm cảm;
- Viêm đa dây thần kinh, viêm đa rễ thần kinh, đa xơ cứng, xơ cứng cộtbên teo cơ;
- Lupus ban đỏ hệ thống, nhược cơ, bệnh vẩy nến;
- Chỉ số khối cơ thể BMI trên 35 hay BMI dưới 15 (cân nặng chiacho bình phương chiều cao)
Trang 131.2.1.2 Người thụ hưởng
Trong các thuật ngữ của BH nói chung, khái niệm Người thụ hưởngđược hiểu là cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định để nhận số tiền chi trả quyềnlợi BH Đối với BH tín dụng nói riêng, khái niệm Người thụ hưởng là khôngđổi nhưng có một điểm đặc biệt đó là luôn tồn tại một Người thụ hưởng mặcđịnh không do sự chỉ định của Người được BH , đó là Bên cho vay trong hợpđồng tín dụng Ngoài ra, Bên mua BH đồng ý để Người được BH chỉ địnhthay đổi Người thụ hưởng (trừ người thụ hưởng là Bên cho vay của hợp đồngtín dụng) Bên cho vay của hợp đồng tín dụng là Người thụ hưởng dầu tiên,sau đó là Người thụ hưởng còn lại
1.2.2 Đối tượng bảo hiểm
BH tín dụng tiêu dùng bảo đảm cho khả năng thanh toán các khoản tíndụng của người vay vốn với người cho vay Nhưng rủi ro BH của BH tíndụng tiêu dùng lại là rủi ro ốm đau, tai nạn, thương tật của Người được BH,chính vì thế BH tín dụng tiêu dùng – loại hình BH phát triển từ BH tai nạn cánhân - là một loại BH kết hợp con người BH tín dụng tiêu dùng là một loạinghiệp vụ trong BH kết hợp con người cho nên đối tượng BH của BH tíndụng tiêu dùng là tình trạng ốm đau, thương tật của Người được BH hay còngọi là những người đi vay Cụ thể là tình trạng tử vong; thương tật tay, chân,mắt khi xảy ra tai nạn bất ngờ Với đặc điểm là rủi ro phát sinh bất ngờ khôngthể lường trước, đối tượng BH của BH tín dụng tiêu dùng không được xácđịnh trước, chỉ khi nào rủi ro xảy ra mới xác định được cụ thể
1.2.3 Phạm vi bảo hiểm
Theo Quy tắc BH tín dụng tiêu dùng thường được các công ty áp dụng
ở Việt Nam thì:
Trang 14- Phạm vi địa lý áp dụng trên toàn cầu;
- Số tiền BH tối đa thường là 200 triệu/ Người được BH;
- BH đối với rủi ro do tai nạn (BH cho các trường hợp thương tật bộphận vĩnh viễn có tỷ lệ trả tiền từ 21% trở lên thay cho 40%);
- Trường hợp Người được BH bị tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn
do tai nạn kể từ thời điểm phát sinh trách nhiệm BH và trong thời hạn BHhoặc trong vòng 06 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn;
- Trường hợp Người được BH bị tử vong, tàn tật toàn bộ vĩnh viễn dobệnh tật, thai sản kể từ thời điểm phát sinh trách nhiệm BH và trong thời hạnBH;
- Trường hợp Người được BH bị thương tật bộ phận vĩnh viễn từ 21%trở lên do tai nạn từ thời điểm phát sinh trách nhiệm BH và trong thời hạn BHhoặc trong vòng 06 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn
Nhà BH sẽ chấp nhận BH cho các đối tượng ở trong 3 trường hợp vớiphạm vi như trên
1.2.4 Phí bảo hiểm
Phí BH là khoản tiền mà bên mua BH phải trả theo thoả thuận trongHợp đồng BH để nhận được cam kết bồi thường, trả tiền BH của doanhnghiệp BH và được coi là giá cả của sản phẩm BH Mức phí của BH của
BH tín dụng tiêu dùng được xác định theo tỷ lệ phí đối với số tiền BH Tỷ
lệ phí trong nghiệp vụ BH này phụ thuộc vào độ tuổi của Người được BH
và các mức Số tiền BH mà họ tham gia Công thức tính phí thường được xácđịnh như sau:
Phí BH năm/người =
Tỷ lệ phí BH(theo độ tuổi và
Số tiền BH)
x Số tiền BH
Trang 15Phí BH
(ngắn hạn, dài hạn) = Phí BH năm x
Tỷ lệ phí BHngắn, dài hạn
Trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận BH khi tăng Số tiền BH,mức phí BH mới sẽ được tính theo công thức sau:
Phí bảo hiểm = B x b% - A x a% x n/N Trong đó:
A: là Số tiền BH đang tham gia, tỷ lệ phí BH tương ứng là a%
B: là Số tiền BH yêu cầu tham gia BH mới (gồm A và phần tăng thêm),
tỷ lệ phí BH tương ứng là b% (theo Số tiền BH B và thời hạn mới).n: là số ngày còn lại chưa được BH theo Hợp đồng BH đang tham gia.N: là số ngày của thời hạn BH theo Hợp đồng BH đang tham gia
Ngoài ra, một số quy định khác cũng thường được các công ty BH ápdụng như:
- Không thực hiện tăng, giảm phí
- Đại lý thu phí BH được thu một lần tại thời điểm cấp Giấy chứngnhận BH hoặc thời điểm cấp đổi Giấy chứng nhận BH có phát sinh phí BH bổsung
- Phí BH được tính chẵn đến hàng ngàn đồng ở phép tính cuối cùng Cụthể, dưới 500 đồng thì làm chẵn xuống 0 đồng, từ 500 đồng trở lên làm chẵnthành 1.000 đồng
Các quy định về phí như trên vẫn đang và sẽ được các công ty BH tiếptục áp dụng trong việc kinh doanh BH thời gian tới
Trang 161.2.5 Hợp đồng bảo hiểm
Các công ty BH chỉ cấp một Hợp đồng BH cho một Người được BHtương ứng với mỗi hợp đồng tín dụng Khi yêu cầu BH, Bên mua BH, Ngườiđược BH chấp thuận tham gia BH theo các điều khoản, điều kiện của Quy tắc
BH tín dụng tiêu dùng bằng việc kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác và ký xácnhận vào Giấy yêu cầu BH theo mẫu của công ty BH Một Hợp đồng BHthường bao gồm các giấy tờ sau:
- Quy tắc BH tín dụng tiêu dùng;
- Giấy yêu cầu BH;
- Giấy chứng nhận BH (bao gồm bản tóm tắt Quy tắc BH in tại mặt saucủa Giấy chứng nhận BH);
- Các giấy tờ hợp lệ khác liên quan đến Hợp đồng BH (nếu có)
Với mỗi Hợp đồng tín dụng, đại lý chỉ cấp một Giấy chứng nhận BH chomột Người được BH, trường hợp Hợp đồng tín dụng mà Bên vay là tổ chức cóthể cấp nhiều Giấy chứng nhận BH cho 1 Hợp đồng tín dụng nhưng mỗi Ngườiđược BH chỉ được cấp 1 Giấy chứng nhận BH
Trường hợp Hợp đồng tín dụng được giải ngân thành nhiều lần mà Bênmua BH chưa tham gia BH đầy đủ theo tổng số tiền vay của Hợp đồng tín dụng
và có nhu cầu tham gia BH theo số tiền giải ngân từng lần thì đại lý cấp đổi Giấychứng nhận BH cho từng lần giải ngân Số tiền BH sẽ tăng sau mồi lần giải ngân
và phí BH bổ sung sẽ được xác định theo công thức tính phí quy định tại mụcTính phí trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận BH
Trường hợp một Người được BH vay theo nhiều Hợp đồng tín dụng, cónhu cầu tham gia BH theo từng Hợp đồng tín dụng, đại lý thực hiện cấp các Giấychứng nhận BH tương ứng với mỗi Hợp đồng tín dụng, tuy nhiên khi tính phí
Trang 17phải áp dụng tỷ lệ phí theo tổng Số tiền BH cho thời gian trùng nhau về thời hạn
BH của các Giấy chứng nhận BH hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận BH mới có Sốtiền BH tăng, phí BH bổ sung sẽ được xác định theo công thức tính phí quy địnhtại mục Tính phí trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận BH khi tăng Số tiềnBH
Trong thời hạn BH, nếu muốn thay đổi Người thụ hưởng, Số tiền BH,thời hạn BH thì Bên mua BH/ Người được BH phải thông báo bằng văn bảncho công ty BH Việc thay đổi được áp dụng kể từ thời điểm công ty BH chấpthuận cấp đổi Giấy chứng nhận BH theo các nội dung mới
Trường hợp thay đổi tăng Số tiền BH, phần Số tiền BH tăng thêm sẽđược coi là Số tiền BH tham gia mới
1.2.6 Trả tiền bảo hiểm
1.2.6.1 Thời hạn bảo hiểm, thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
Thời hạn BH tương ứng với thời hạn hoặc thời hạn còn lại của Hợpđồng tín dụng tại thời điểm tham gia BH hoặc theo thỏa thuận Thời hạn BHđược ghi trên Giấy chứng nhận BH
Thời điểm phát sinh trách nhiệm BH:
- Đối với rủi ro tai nạn, thời điểm phát sinh trách nhiệm BH phải thỏamãn đồng thời 02 điều kiện sau:
+ Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận BH;
+ Là thời điểm đầu tiên của thời hạn BH
- Đối với rủi ro bệnh tật, thai sản, thời điểm phát sinh trách nhiệm BHsau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên của thời hạn BH;
Trang 18- Đối với Hợp đồng BH tái tục được thiết lập lại, thời điểm phát sinhtrách nhiệm BH phải thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện sau:
+ Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận BH;
+ Là thời điểm đầu tiên của thời hạn BH
1.2.6.2 Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm
Khi xảy ra sự kiện BH, Người yêu cầu giải quyết quyền lợi BH phảithông báo ngay cho công ty BH và trong vòng 30 ngày phải thông báo bằng vănbản (theo mẫu có sẵn) trừ trường hợp có lý do chính đáng Thời hạn yêu giảiquyết quyền lợi BH là 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện BH Sau khi nhận đượcthông báo về sự kiện BH, công ty nhận BH được quyền kiểm tra, xác minh,giám định để phục vụ cho việc giải quyết quyền lợi BH
Người yêu cầu giải quyết quyền lợi BH phải cung cấp cho công ty BHnhững giấy tờ sau để làm hồ sơ giải quyết quyền lợi BH, bao gồm:
- Giấy yêu cầu giải quyết quyền lợi BH (theo mẫu có sẵn);
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (bản gốc);
- Giấy chứng tử (trường hợp tử vong);
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền thụ hưởng quyền lợi BH;
- Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan và/hoặc chính quyền địaphương hoặc công an nơi xảy ra tai nạn (trường hợp tai nạn);
- Các chứng từ y tế: Giấy ra viện, Trích sao hồ sơ/Hồ sơ bệnh án, Kếtquả xét nghiệm, Toa thuốc/Đơn thuốc, Giấy chứng nhận phẫu thuật/Phiếu mổ,Hóa đơn, Biên lai, các chứng từ y tế khác liên quan tới điều trị và phẫu thuậtcủa cơ quan y tế có thẩm quyền;
- Hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn;
Trang 19- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có) có liên quan đến việc giải quyếtquyền lợi BH phù hợp với quy định của pháp luật.
Các hóa đơn, chứng từ tiếng nước ngoài phải nộp kèm một bản dịch thíchhợp
1.2.6.3 Cách tính trả tiền bảo hiểm
Theo Quy tắc BH tín dụng tiêu dùng quy định tại điều Quyền lợi BH cơbản thì Người được BH có 3 quyền lợi cơ bản là: quyền lợi BH tửvong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn/tàn tật toàn bộ vĩnh viễn; quyền lợi BHthương tật bộ phận vĩnh viễn; quyền lợi BH bổ sung “Trợ cấp mai táng phí”.Mỗi quyền lợi sẽ có quy định khác nhau về cách tính toán trả tiền BH
a Quyền lợi bảo hiểm tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn/tàn tật toàn bộ vĩnh viễn
Trường hợp Người được BH tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn dotai nạn; tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi BH, nhà
BH chi trả toàn bộ Số tiền BH theo quyền lợi BH cơ bản
Khi xảy ra sự kiện làm phát sinh trách nhiệm của bên bán BH theo quyđịnh như trên, Hợp đồng BH sẽ tự động chấm dứt hiệu lực
b Quyền lợi bảo hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn
Trường hợp Người được BH thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạnthuộc phạm vi BH, công ty BH chi trả quyền lợi BH căn cứ vào Tỷ lệ trả tiền
BH quy định cho Thương tật bộ phận vĩnh viễn và Số tiền BH theo quyền lợi
BH cơ bản
Sau khi sự kiện BH thương tật bộ phận vĩnh viễn xảy ra, Hợp đồng BHtiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ theo Hợp đồng BH
Trang 20Trường hợp Người được BH bị thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn
đã được công ty BH giải quyết quyền lợi BH, trong thời hạn BH hoặc trongvòng 6 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn, Người được BH tử vong do hậu quảcủa tai nạn đó, công ty BH chi trả thêm phần chênh lệch giữa Số tiền BH theoquyền lợi cơ bản và số tiền đã chi trả trước đó (chi trả theo quyền lợi BH tửvong do tai nạn)
Số tiền chi trả quyền lợi BH sẽ được chuyển một phần hoặc toàn bộ tươngứng với dư nợ khoản vay của Người được BH /Người mua BH cho Người chovay để thu nợ vay
Số tiền chênh lệch giữa số tiền chi trả quyền lợi BH và dư nợ khoảnvay (nếu có), các công ty BH sẽ chi trả theo thứ tự ưu tiên: Người được BH,Người thụ hưởng theo chỉ định, Người thừa kế hợp pháp của Người được BH
Trường hợp tại thời điểm xảy ra sự kiện BH, Người được BH tham giađồng thời nhiều Hợp đồng BH với tổng Số tiền BH lớn hơn Số tiền BH tối đa,nhà BH sẽ chi trả quyền lợi BH trên cơ sở Số tiền BH tối đa và hoàn lại số phí
BH cho phần chênh lệch giữa tổng Số tiền BH đã tham gia và Số tiền BH tối
đa cho Người mua BH/ Người được BH /Người thụ hưởng theo chỉđịnh/Người thừa kế hợp pháp của Người được BH
Công ty BH không nhận BH lại cho Người được BH bị thương tật toàn
bộ vĩnh viễn, tàn tật toàn bộ vĩnh viễn, thương tật bộ phận vĩnh viễn có tỷ lệtrả tiền BH từ 50% trở lên
c Quyền lợi bảo hiểm bổ sung “Trợ cấp mai táng phí”
Theo quy định công ty BH sẽ trả một lần Trợ cấp mai táng phí với số tiềntrợ cấp 1,000,000 đồng/người cho Người thụ hưởng/Người thừa kế hợppháp/Cơ quan, chính quyền địa phương/Người đã đứng ra tổ chức mai tángcho Người được BH trong trường hợp Người được BH bị tử vong do mọi
Trang 21nguyên nhân (trừ trường hợp Hợp đồng BH bị hủy bỏ) Công ty sẽ không hoàn lạiphí BH cho các trường hợp đã nhận trợ cấp mai táng phí.
1.2.6.4 Giải quyết trả tiền bảo hiểm
Công ty BH có trách nhiệm giải quyết quyền lợi BH trong thời hạn 30ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi BH đầy đủ vàhợp lệ theo quy định, mức trả được tính theo Bảng tỷ lệ trả tiền BH thương tật
bộ phận vĩnh viễn Thông báo giải quyết quyền lợi BH được gửi tới Ngườicho vay và Người yêu cầu giải quyết quyền lợi BH Nếu thời gian giải quyếtquyền lợi BH vượt quá quy định tại nêu trên, công ty BH sẽ thanh toán thêmkhoản lãi phát sinh cho thời gian này tính trên số tiền chi trả quyền lợi BH theoquyền lợi BH cơ bản và lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng tại thời điểmxảy ra sự kiện BH Trường hợp từ chối chi trả quyền lợi BH, công ty phải thôngbáo bằng văn bản cho Người yêu cầu giải quyết quyền lợi BH biết lý do từ chốitrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu giải quyết quyềnlợi BH đầy đủ và hợp lệ Công ty sẽ giảm trừ một phần hoặc toàn bộ số tiền chitrả quyền lợi BH tùy theo mức độ vi phạm các quy định trong Quy tắc
1.2.7 Hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp
1.2.7.1 Hủy bỏ hợp đồng
Trường hợp Bên mua BH/ Người được BH cung cấp thông tin khôngchính xác, không trung thực dẫn tới công ty đã cấp Hợp đồng BH cho đốitượng không đủ điều kiện quy định; hoặc do công ty nhầm lẫn cấp Hợp đồng
BH cho đối tượng không đủ điều kiện quy định thì Hợp đồng BH sẽ bị hủy bỏ
Trường hợp do nhầm lẫn mà nhà BH đã cấp nhiều Hợp đồng BH chomột Người được BH tương ứng một Hợp đồng tín dụng thì chỉ Hợp đồng BHđầu tiên được chấp nhận, các Hợp đồng BH sau đó sẽ bị huỷ bỏ
Trang 22Khi hợp đồng bị hủy bỏ, hợp đồng sẽ không có hiệu lực kể từ thời điểmgiao kết và công t y BH không phải chịu trách nhiệm BH đối với mọi rủi ro đãxảy ra đối với Người được BH Bên mua BH sẽ được nhận lại 100% số phí
BH của các Hợp đồng bị hủy bỏ
1.2.7.2 Chấm dứt hợp đồng
Trong thời hạn BH, Công ty BH/Người cho vay/Bên mua BH có quyềnyêu cầu chấm dứt Hợp đồng BH trước thời hạn Bên yêu cầu chấm dứt phảithông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 30 ngày kể từ ngày dự địnhchấm dứt Nếu Bên mua BH yêu cầu chấm dứt, công ty nhận BH sẽ hoàn trả70% phí BH của thời gian còn lại Nếu Công ty BH/Người cho vay yêu cầuchấm dứt, công ty sẽ hoàn trả 100% phí BH của thời gian còn lại Trong mọitrường hợp, nhà BH chỉ hoàn trả phí BH với điều kiện trong thời hạn BH chưa
có khiếu nại nào được họ chấp nhận chi trả quyền lợi BH
Hợp đồng BH sẽ tự động chấm dứt hiệu lực tại thời điểm:
- Người được bảo hiểm quá 66 tuổi;
- Người được bảo hiểm tử vong do bệnh tật, thai sản trongvòng 15 ngày kể từ ngày đầu tiên của thời hạn bảo hiểm
Công ty BH không phải hoàn lại phí bảo hiểm cho Bên mua bảohiểm trong trường hợp Hợp đồng BH tự động chấm dứt hiệu lực
1.2.7.3 Giải quyết tranh chấp
Trong vòng 03 năm kể từ ngày nhận được thông báo giải quyết quyềnlợi BH, Người cho vay, Người được BH, Bên mua BH hoặc Người thụ hưởng
có quyền khiếu nại tới công ty mà họ tham gia BH bằng văn bản về việc giảiquyết quyền lợi BH Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại bị bác bỏ cho mọi mụcđích và không còn được phục hồi
Trang 23Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Quy tắc BH này trước hết phảiđược giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên Nếu không giải quyếtđược bằng thương lượng, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án cóthẩm quyền giải quyết ở Việt Nam theo quy định của pháp luật Luật áp dụng choviệc giải quyết các tranh chấp này là pháp luật Việt Nam Phán quyết của Tòa án
có giá trị cuối cùng bắt buộc các bên thực hiện Bên thua kiện phải chịu mọi lệphí và chi phí khác phát sinh theo phán quyết của Toà án
1.3 VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
Ở Việt Nam hiện nay, nghiệp vụ BH tín dụng tiêu dùng đươc cung cấp
để đảm bảo cho các khoản vay mà người cho vay là các ngân hàng thươngmại với nhiều tên gọi khác nhau như: bảo an tín dụng, Bình an…
Để hạn chế các rủi ro do tín dụng mang lại, các ngân hàng đã sử dụngrất nhiều phương pháp như: sàng lọc, lựa chon khách hàng; theo dõi, giám sátviệc sử dụng vốn vay; xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng; nângcao hiệu quả thẩm định, quản lý và bảo đảm tiền vay; hạn chế cho vay; xâydựng quy trình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với tình hình thực tế của ngânhàng… Tuy nhiên, đó mới chỉ là các biện pháp nhắm vào nhân tố chủ quan,còn với các yếu tố khách quan thì khó có thể hiệu quả Có rất nhiều các yếu tốkhách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát về triển vọngcủa dự án cần vay vốn, cụ thể như một số yếu tố sau:
- Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ
- Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự ánđang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngượclại; nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiềucông ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp
Trang 24- Môi trường pháp lý: Luật BH, luật lao động, luật cạnh tranh lànhững điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án.
Nhưng trong đó có một yếu tố khách quan đột xuất, không thể lườngtrước, gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động kinh tế, đặc biệt đối vớicông việc sản xuất; đó là ốm đau và tai nạn bất ngờ của người vay Hậu quảcủa ốm đau, tai nạn thường là một nhân tố thúc đẩy gây ra rủi ro tín dụng Khi
bị ốm đau hoặc tai nạn người vay vốn thường mất một thời gian để hồi phục,nếu không may mắn thì sẽ bị thương tật vĩnh viễn thạm chí là chết Khi đó,các khoản tín dụng với đặc điểm là thời hạn vay ngắn sẽ ngay lập tức trởthành gánh nặng cho người đi vay và như thế rủi ro tín dụng đã xảy ra
Vì vậy cần thiết phải có một biên pháp mang tính có lợi cho cả haiphía, làm sao giảm thiểu rủi ro tín dụng cho cả ngân hàng và người đi vay
BH tín dụng tiêu dùng đã được triển khai và trở thành một biện pháp ổn thỏacho cả hai bên của hoạt động tín dụng Với việc đảm bảo cho khả năng thanhtoán nợ của người đi vay ở một mức nhất định, BH tín dụng tiêu dùng đã gópphần giảm thiểu tổn thất mất tiền cho ngân hàng cũng như tránh được tìnhtrạng không trả được nợ dẫn đến bị siết nợ của người đi vay Qua đó có thểthấy sự cần thiết và quan trọng của BH tín dụng tiêu dùng trong việc làmtrung gian điều hòa lợi ích của người cho vay và người đi vay
Tóm lại, trong chương đã đề cập tới các vấn đề lý luận cơ bản tìm hiểu
về BH tín dụng mà cụ thể hơn là BH tín dụng tiêu dùng Đây là những vấn đề
lý luận quan trọng giúp người đọc có thể định hình được về loại nghiệp vụcòn khá mới mẻ này BH tín dụng cũng như BH tín dụng tiêu dùng đang dầntrở thành một nghiệp vụ BH thiết yếu trong nhóm nghiệp vụ BH mà các công
ty ở Việt Nam triển khai Với vai trò không thể thiếu đây sẽ sớm trở thànhmột trong những sản phẩm chủ lực mang lại nguồn thu lớn cho các công ty
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO AN TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ABIC HÀ NỘI
2.1.1 Quá trình thành lập
ABIC là một công ty ra đời có thể nói là muộn trên thị trường BH ViệtNam, nhưng đã có sự bắt nhịp khá nhanh vào thị trường ABIC được Bộ tàichính cấp giấy phép thành lập và hoạt động số 38GP/KDBH ngày18/10/2006, ngày chính thức đi vào hoạt động là 08/08/2007 Một số thông tinchính thức về công ty cho đến thời điểm hiện tại:
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp
- Tên tiếng Anh: Agriculture Bank Insurance Joint – Stock Corporation
- Tên viết tắt tiếng Việt: Bảo hiểm Agribank
- Tên viết tắt tiếng Anh: ABIC
- Vốn điều lệ: 380 tỷ đồng
- Mã chứng khoán: ABI
- Hội Đồng Quản Trị:
Chủ tịch: Ông Nguyễn Văn Minh
Ủy viên: Ông Hà Sỹ Vịnh
Ủy viên: Ông Nguyễn Hồng Long
Ủy viên: Ông Đặng Thế Vinh
Ủy viên: Bà Bùi Minh Hường
- Ban Điều Hành:
Trang 26Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn MinhPhó Tổng Giám đốc: Ông Đỗ Minh Hoàng
Ngược lại, ABIC ra đời mang lại lợi ích cho một bộ phận không nhỏkhách hàng đặc biệt là các tổ chức kinh tế hợp tác, doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế và hộ nông dân sinh sống, hoạt động tại các vùng nôngthôn, vùng sâu vùng xa…Đây là những đối tượng khách hàng có nhu cầu
Trang 27tham gia BH song khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp BH trên thị trườngcòn hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Cùng với AGRIBANK, Công ty cho thuê Tài chính I & IINHNo&PTNT Việt Nam (ACL I và ACL II) là các cổ đông góp phần hỗ trợABIC về mặt BH gốc với tổng dư nợ cho thuê Tài chính trên 5.000 tỷ đồng,
dư nợ cho thuê hàng năm lên đến hàng nghìn tỷ đồng
Bên cạnh đó, với sự góp mặt của cổ đông Tổng Công ty CP Tái Bảohiểm Quốc gia Việt Nam,VINARE – nhà tái BH chuyên nghiệp hàng đầuViệt Nam, ABIC luôn nhận được sự chia sẻ rủi ro và hỗ trợ về mặt nhận vànhượng mọi trường hợp Tái BH ở phạm vi trong và ngoài nước
ABIC thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh trong đó có một số nghiệp
vụ chủ yếu sau:
- Kinh doanh BH gốc
- Kinh doanh tái BH: nhận và nhượng tái BH đối với tất cả các nghiệp
vụ BH phi nhân thọ
- Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Hiện nay, ABIC đã mở chính thức 8 chi nhánh tại các tỉnh thành trên cảnước, bao gồm:
- Chi nhánh Hà Nội (ABIC – Hà Nội)
- Chi nhánh Hải Phòng (ABIC – Hải Phòng)
- Chi nhánh Nghệ An (ABIC – Nghệ An)
- Chi nhánh Đắk Lắk (ABIC – Đắk Lắk)
- Chi nhánh Đà Nẵng (ABIC – Đà Nẵng)
Trang 28- Chi nhánh Khánh Hòa (ABIC – Khánh Hòa)
- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ABIC – Hồ Chí Minh)
- Chi nhánh Cần Thơ (ABIC – Cần Thơ)
Trong đó, ABIC Hà Nội là một trong các chi nhánh được thành lập từnhững ngày đầu tiên ABIC đi vào hoạt động Vào ngày 07/11/2007, Chủ tịchhội đồng quản trị ABIC đã ký quyết định số 37/2007/QĐ-HĐQT-TCHC mởABIC Hà Nội thuộc ABIC, với lý lịch ban đầu như sau:
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
- Tên viết tắt: ABIC Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Số 49 ngách 129 ngõ Xã Đàn 2, phường Nam đồng,quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Với hồ sơ như trên ABIC Hà Nội đã đi vào hoạt động được một nămcho đến ngày 14/07/2008, Chủ tịch hội đồng quản trị ABIC đã ký quyết định
số 47/2007/QĐ-HĐQT-TCHC về việc đổi tên Chi nhánh Hà Nội Căn cứ theoquyết định, Chi nhánh ABIC tại Hà Nội được
- Đổi tên thành “Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp –
Trang 29ABIC Hà Nội gồm các tỉnh: Hoà Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, HàNam và Hà Nội.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
ABIC là công ty cổ phần, quyền hạn lớn nhất chi phối đến hoạt độngcủa ABIC thuộc về Đại hội đồng cổ đông, cơ cấu tổ chức của ABIC có thểhiểu đơn giản như hình dưới đây:
ABIC Hà Nội là một trong 4 chi nhánh được thành lập đầu tiên của ABIC.Ban đầu thành lập cơ cấu tổ chức của ABIC Hà Nội rất đơn giản, cụ thể nhưsau:
- Giám đốc;
- Phó giám đốc;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kế toán;
Trang 30- Phòng Giám định, Bồi thường: 5 cán bộ.
2.1.3 Các nghiệp vụ bảo hiểm đang được triển khai
Trang 31Hiện nay, ABIC Hà Nội mới chỉ được phép kinh doanh BH phi nhânthọ, còn lĩnh vực BH nhân thọ chi nhánh cùng với ABIC vẫn đang tiếp tục xinđược cấp phép kinh doanh Trong lĩnh vực kinh doanh BH gốc, ABIC Hà Nội
đã triển khai các nghiệp vụ sau:
- Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người;
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông,đường sắt và đường không;
- Bảo hiểm xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy, nổ;
- Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự của chủ tầu;
- Bảo hiểm trách nhiệm chung;
- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;
- Bảo hiểm khác
Trong số các nhóm nghiệp vụ, ABIC Hà Nội cùng với ABIC đã tiênphong là công ty đầu tiên xây dựng và triển khai nhóm nghiệp vụ BH tíndụng Trong nhóm nghiệp vụ BH tín dụng, sau khi xem xét và cân nhắc thìABIC đã chọn lựa nghiệp vụ đầu tiên là BATD Đây là một nghiệp vụ BH tíndụng tiêu dùng có thể nói là rất phù hợp với vị thế của công ty Thực tế đãchứng minh, lựa chọn triển khai BATD là một lựa chọn sáng suốt góp phầnmang lại nhiều lợi ích cho xã hội cũng như bản thân ABIC và ABIC Hà Nội
2.1.4 Tình hình hoạt động tại ABIC Hà Nội
Trang 32ABIC Hà Nội ra đời vào đúng thời điểm nền kinh tế thế giới cũng như
là ở Việt Nam đang có sự biến động mạnh mẽ Từ khi thành lập chi nhánh đốimặt với nhiều khó khăn, thách thức chung do khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế thế giới, hoạt động đầu tư giảm sút, các dự án bị ngưng trệ đã tácđộng không nhỏ đến kinh tế trong nước và hoạt động BH nói riêng Hơn nữa,trên thị trường BH hiện nay, có sự có mặt của gần 30 công ty BH phi nhân thọkhiến áp lực cạnh tranh về phí BH trong thời biểu giá cả và chi phí nhân công,phụ tùng ngày càng tăng đang khiến các doanh nghiệp BH nói chung và chinhánh gặp không ít khó khăn khi cân đối giữa chi phí và chất lượng dịch vụ
Mặc dù phải đối mặt với vô vàn những khó khăn, nhưng không thể phủnhận sự cố gắng nỗ lực của cán bộ, nhân viên chi nhánh; sự giúp đỡ tích cực
từ các Tổng đại lý, chi nhánh NHNo; cũng như sự chỉ đạo sát sao từ Hội đồngquản trị, Ban điều hành và các Phòng, Ban Công ty đã giúp ABIC Hà Nội đạtđược những kết quả kinh doanh khá khả quan Qua hơn 4 năm đi vào hoạtđộng, ABIC Hà Nội đã xây dựng được đội ngũ 36 Tổng đại lý, trong đó Tổngđại lý NHNo là 35 Tổng đại lý với 1.238 nhân viên đại lý Có thể nói đây làmột đội ngũ đại lý khai thác khá khổng lồ so với quy mô chi nhánh Bìnhquân hàng năm doanh thu do các tổng đại lý là NHNo đem lại chiếm hơn 50%doanh thu toàn chi nhánh, tuy nhiên đây vẫn là con số còn khá khiêm tốn sovới tiềm năng của các đại lý NHNo
Bảng 2.1: Bảng tổng kết DT
Trang 33Đơn vị: tỷ đồngNăm
(Nguồn Báo cáo tổng kết năm – Chi nhánh Hà Nội)Với mức doanh thu như trên, ABIC Hà Nội đảm bảo được cho cán bộ,nhân viên một mức thu nhập ổn định Tiền lương doanh thu bình quân tạiABIC Hà Nội năm 2011 là 4,4 triệu đồng/cán bộ/tháng, giảm 12% so với năm
2010 (năm 2010 : 5.000.000đ)
- Tiền lương doanh thu bình quân khối gián tiếp:
+ Ban giám đốc là 12.000.000đ/tháng/cán bộ, giảm 8,3% so vớinăm 2010 (năm 2010: 13.000.000đ)
+ Phòng Tổng hợp + Phòng Kế toán + Phòng Giám định Bồithường : 4.350.000đ/tháng/cán bộ, tăng 4,1% so với 2010 (năm 2010:4.177.000đ)
- Tiền lương doanh thu bình quân khối trực tiếp: 4.360.000đ/tháng/cán
bộ, giảm 12,3% so với 2010 ( năm 2010: 4.975.000đ)
Tuy nhiên năng suất lao động lại có sự gia tăng so với 2010:
- Doanh thu trực tiếp bình quân của toàn Chi nhánh là:81.540.000đ/cán bộ/tháng, tăng 8,3% so với 2010 (năm 2010: 75.231.000đ)
- Doanh thu trực tiếp bình quân của bộ phận trực tiêp khai thác là:115.000.000đ/cán bộ/tháng, tăng 27,3% so với 2010 (năm 2010: 90.277.000đ)
Từ những số liệu trên có thể thấy cán bộ, nhân viên chi nhánh đã có sựtích cực trong công việc nhưng do một sô nguyên nhân khách quan như trình
độ nghiệp vụ BH của đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, tính chuyên nghiệp chưa