1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích giá thành sản phẩm tại xí nghiệp tam bình công ty cổ phần lƣơng thực thực phẩm vĩnh long

79 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân tích biến động chung của giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm;  Phân tích chi phí trên 1.000 đồng sản phẩm, để biết được cơ cấu chi phí sản xuất cho 1.000 đồng sản phẩm tạ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm chung 5

2.1.2 Một số khái niệm và công thức 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU XÍ NGHIỆP TAM BÌNH TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 16 3.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP TAM BÌNH TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 16

3.1.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long 16

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Xí Nghiệp Tam Bình 19

3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh Xí Nghiệp Tam Bình 19

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 20

3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP TAM BÌNH 21

3.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 21

Trang 2

3.2.2 Tổ chức công tác kế toán 24

3.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN NĂM 2009 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TAM BÌNH THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰCPHẨM VĨNH LONG 30

4.1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 30

4.1.1 Đối tượng tính giá thành 30

4.1.2 Kỳ tính giá thành 30

4.1.3 Quy trình sản xuất 30

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠO 5% TẤM 32

4.2.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm gạo 5% tấm 33

4.2.2 Phân tích mối liên hệ giá thành sản phẩm với sản lượng thực hiện được 40

4.2.3 Phân tích chỉ tiêu chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa 42

4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠO 5% TẤM 44

4.3.1 Phân tích khoản mục CPNVLTT 44

4.3.2 Phân tích khoản mục CPNCTT 52

4.3.3 Phân tích khoản mục CPSXC 54

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 58

5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 58

5.2 GIẢI PHÁP 60

5.2.1 Đối với CPNVLTT 60

5.2.1 Đối với CPNVLTT 60

5.2.3 Đối với CPSXC 60

5.2.4 Giải pháp khác về sản lượng sản xuất và giá trị phụ phẩm thu hồi 61

Trang 3

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 KẾT LUẬN 62

6.2 KIẾN NGHỊ 62

6.2.1 Đối với nhà nước và các hiệp hội tổ chức kinh tế 63

6.2.2 Với nhà khoa học 63

6.2.3 Đối với nhà nông 63

6.2.4 Đối với Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long 63

6.2.5 Đối với Xí Nghiệp Tam Bình 64

PHỤ LỤC 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp Tam Bình giai đoạn

2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 27 Biểu đồ 1 Doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong 3 năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 28 Bảng 2 Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp Tam Bình 32 Bảng 3 Tình hình biến động tổng giá thành và giá thành đơn vị trong 6 tháng đầu năm 2012 33 Biểu đồ 2 Biến động giá thành đơn vị của gạo 5% tấm tại Xí Nghiệp Tam Bình trong 6 tháng đầu năm 2012 34 Biểu đồ 3 Tổng giá thành sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2012 36 Bảng 4 Mức biến động giá thành gạo 5% tấm của Xí Nghiệp Tam Bình trong

6 tháng đầu năm 2012 37 Bảng 5 Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trong 6 tháng đầu năm 2012 39 Bảng 6 Hệ số sản xuất thực tế của Xí Nghiệp Tam Bình trong 6 tháng năm

2012 41 Bảng 7 Mức chênh lệch chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm thực

tế và kỳ trước của gạo 5% tấm 42 Bảng 8 CPNVLTT của Xí Nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2012 45 Bảng 9 Tỷ trọng CPNVLTT đơn vị đối với giá thành đơn vị gạo 5% tấm trong

6 tháng đầu năm 2012 45 Bảng 10 Nguyên liệu dùng để sản xuất gạo 5% trong 6 tháng đầu năm 2012 46 Bảng 11 Mức tiêu hao nguyên vật liệu đơn vị trong 6 tháng năm 2012 47 Bảng 12 Đơn giá xuất kho nguyên liệu trong 6 tháng đầu năm 2012 48 Bảng 13 Giá trị phế liệu thu hồi 6 tháng đầu năm 2012 50 Bảng 14 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tổng CPNVLTT trong 6 tháng

2012 của Xí Nghiệp Tam Bình 51 Biểu đồ 4 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CPNVLTT của Xí Nghiệp Tam Bình trong 6 tháng năm 2012 51

Trang 5

Bảng 15 Phân tích CPNCTT của Xí Nghiệp 53 Bảng 16 Tỷ trọng CPNCTT đơn vị so với giá thành đơn vị trong 6 tháng năm

2012 của Xí Nghiệp Tam Bình 53 Bảng 17 Biến động chi phí sản xuất chung của Xí Nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2012 54 Bảng 18 Tỷ trọng CPSXC trong giá thành đơn vị gạo 5% tấm 6 tháng năm

2012 của Xí Nghiệp Tam Bình 55 Bảng 19 Cơ cấu các CPSXC qua 6 tháng năm 2012 của Xí Nghiệp Tam Bình 56 Biểu đồ 5 Cơ cấu CPSXC trong 6 tháng đầu năm 2012 57

Trang 6

DANH MỤC HÌNH



Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí Nghiệp Tam Bình 21 Hình 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí Nghiệp Tam Bình 24 Hình 3 Quy trình sản xuất gạo tại XÍ Nghiệp Tam Bình 31

Trang 7

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPSXDDDK: Chi phí sản xuất dang dở đầu kỳ CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dang dở cuối kỳ CPSXTK: Chi phí sản xuất trong kỳ

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay việc nâng cao năng lực cạnh trạnh

là vấn đề rất được nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Nó không những giúp doanh nghiệp tồn tại bền vững mà còn vươn xa hơn nữa; đặc biệt trong bối cảnh nền kinh

tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới

Do các doanh nghiệp Việt Nam xưa nay luôn yếu về vốn, quy mô, kinh nghiệm phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa; lại phải đối đầu với các doanh nghiệp lớn của nước ngoài

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước, ngoài các biện pháp như tiếp thị quảng bá thương hiệu hình ảnh của doanh nghiệp; tăng sức mạnh

về vốn, kỹ thuật bằng cách liên doanh, liên kết; chính sách thu hút nguồn nhân lực,

ưu đãi nhân tài thì biện pháp về giá thành và các chính sách giảm giá thành sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp

về chất lượng phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực trong doanh nghiệp

để sản xuất ra một lượng sản phẩm nhất định Đây là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tùy vào đặc điểm của từng công ty sẽ có phương pháp tính giá thành và

kế hoạch hạ giá thành khác nhau

Hạ giá thành sản phẩm, đứng ở góc độ nhà quản lý cần phải biết nguồn gốc, nội dung của giá thành, xem xét các nguyên nhân cơ bản làm tăng, giảm giá thành sản phẩm Đồng thời, phải biết phân tích, đánh giá chung và chi tiết giá thành sản phẩm Từ đó đề ra những biện pháp thích hợp để tiếp tục phát huy những chính sách giảm giá thành tích cực và khắc phục những hạn chế, bất cập còn tồn tại ảnh hưởng đến kế hoạch giảm giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Sau thời gian thực tập tại Xí Nghiệp Tam Bình trực thuộc Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long, được tìm hiểu về phương pháp tính và kế hoạch giảm giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp Tam Bình Có cơ hội cọ xát thực tế

Trang 9

để so sánh giữa thực tiễn và lý thuyết giá thành sản phẩm Do đó, em đãquyết định

chọn đề tài: “ Phân tích giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Tam Bình thuộc Công

Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích giá thành sản phẩm gạo tại Xí Nghiệp Tam Bình trực thuộc Công Ty

Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long trong 6 tháng đầu năm 2012

Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả chí phí sản xuất, và giảm giá thành sản phẩm gạo của Xí nghiệp cho từng khoản mục chi phí

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu:

Đề tài luận văn được thực hiện tại Xí nghiệp Tam Bình thuộc Công Ty Cổ Phần Lương Thực Phẩm Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian nghiên cứu:

Thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp: từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2012;

Trang 10

Số liệu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Tam Bình qua năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung phân tích giá thành sản phẩm gạo 5% tấm tại Xí nghiệp Tam Bình năm 6 tháng đầu năm 2012 Vì gạo 5% tấm là mặt hàng chủ yếu và ổn định qua các kỳ sản xuất để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Nên nó có thể làm đại diện cho giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp trong 6 tháng năm 2012 Các sản phẩm khác có lượng sản xuất không ổn định qua các tháng nên không có số liệu liên tục để làm cơ

sở phân tích và so sánh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Luận văn tốt nghiệp của Đoàn Bảo Ngọc sinh viên Khoa Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Cần Thơ, do Thạc sỹ Võ Văn Dứt hướng dẫn với đề tài:

“Phân tích giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may Tiền Tiến tại Tiền Giang” Đề tài tập trung phân tích biến động toàn bộ giá thành, giá thành đơn vị

thực tế kỳ này với kỳ trước của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng biến động của giá thành thực tế một số mặt hàng cụ thể Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích biến động giá thành thực tế và kế hoạch và ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm đối với giá thành của doanh nghiệp trong kỳ

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Long An sinh viên Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Cần Thơ, do Thạc sỹ Vũ Thị Hồng Nhung hướng dẫn với

đề tài: “Kế toán chi phí và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành sản

phẩm Công Ty TNHH Thực Phẩm Phú Quý” Đề tài mô tả công tác hạch toán

chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH TP Phú Quý Sau đó, tác giả phân tích các nhân tố chi phí ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích giá thành đơn vị và tổng giá, kế hoạch hạ giá thành của đơn vị, để từ

đó đưa ra những nhận xét về giá thành của đơn vị một cách chính xác và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị Trong phạm vi đề tài luận văn của mình,

em đã chú ý đến các điểm hạn chế của các đề tài trước và bổ sung cho đề tài trở nên hoàn chỉnh hơn Cụ thể trong luận văn của mình, em đã thực hiện các công việc như sau:

Trang 11

 Phân tích biến động chung của giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm;

 Phân tích chi phí trên 1.000 đồng sản phẩm, để biết được cơ cấu chi phí sản xuất cho 1.000 đồng sản phẩm tạo ra và tiết kiệm chi phí nếu được;

 Chú trọng các ảnh hưởng của các khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm phụ;

 Kết luận và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho Xí Nghiệp và các đơn vị khác có liên quan

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm chung

2.1.1.1 Khái quát về chi phí

a) Khái niệm về chi phí

Chi phí có thể hiện một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

b) Đặc điểm của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất mang tính chất vận động liên tục không ngừng và mang tính chất khách quan;

Chi phí mang tính chất đa dạng và phong phú;

Tiết kiệm chi phí là một quy luật khách quan đối với doanh nghiệp

c) Phân loại chi phí sản xuất

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao gồm các thành phần sau: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí công cụ, dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua các công cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, dài hạn dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng mức khấu hao, giúp nhà quản lý nhận biết mức chuyển dịch, hao mòn TSCĐ Từ đây, nhà quản lý hoạch

Trang 13

định tốt hơn chiến lược tái đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sơ vật chất, thiết

bị thích hợp cho quá trình sản xuất (QTSX)

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như giá điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện,…

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp

 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

Chi phí sản xuất:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là toàn bộ nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…CPNVLTT tuy thường chiếm tỉ trọng lớn nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh Trong quản lý chi phí, CPNVLTT thường được định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất

CPNCTT dễ dàng nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh Trong quản lý, CPNCTT được định mức theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên, như:

o Chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng;

o Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bi;

o Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;

o Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất;

o Chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất

Trang 14

Chi phí ngoài sản xuất:

- Chi phí bán hàng: còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm:

o Chi phí lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ;

o Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trong bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ;

o Chi phí về công cụ, dụng cụ, bao bì sử dụng luân chuyển,…dùng bán hàng;

o Chi phí khấu hao thiết bị và TSCĐ dùng trong bán hàng như khấu hao thiết

bị đông lạnh, khấu hao phương tiện vận chuyển, khấu hao cửa hàng, nhà kho…

o Chi phí thuê ngoài liên quan đến bán hàng như chi phí quảng cáo, chi phí hội chợ, chi phí bảo trì, bảo hành, chi phí khuyến mãi, …;

o Chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Khoản mục này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến công tác việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn bộ doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí không thể ghi nhận vào các khoản mục chi phí nói trên, như chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh:

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan Chi phí trực tiếp thường là những chi phí đơn nhất như: CPNVLTT, CPNCTT…

Trang 15

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định, thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất như: CPSXC được phân bổ theo

số giờ lao động trực tiếp, số lượng sản phẩm…

 Phân loại chi phí theo cách ứng xử:

- Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi và chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh

Ta có: y = ax, với y: tổng biến phí

- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi trong phạm vi phù hợp

Trang 16

- Chi phí hỗn hợp:là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Thông thường, ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí; ở mức độ vượt quá mức căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí

Ta có: y=ax+b, với y: chi phí hỗn hợp

b: tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ

a: biến phí cho một đơn vị hoạt động

x: số lượng đơn vị hoạt động

 Một số chi phí khác phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định:

- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần trong phương án kia, do đó tạo ra chênh lệch chi phí, dựa vào chi phí chênh lệch nhà quản lý sẽ lựa chọn ra phương án phù hợp

- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản lý là những chi phí do cấp đó ra quyết định, những chi phí nằm ngoài quyền quyết định của một cấp quản lý gọi là chí phí không kiểm soát được

- Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác

- Chi phí chìm (chi phí ẩn, lặn): là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh khỏi được dù chọn bất kỳ phương án nào

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm

a) Khái niệm về giá thành sản phẩm

“Là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực khấu hao TSCĐ và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ thời là đến ngày cuối tháng” (Từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng của Bộ Tài chính)

Trang 17

Về mặt ý nghĩa kinh tế: Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp

b) Đặc điểm giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm mang tính chất giới hạn và xác định;

- Giá thành sản phẩm vừa mang tính chất khách quan và tính chất chủ quan;

- Là một chỉ tiêu, phương pháp, thước đo để quản lý chi phí;

c) Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau, nghĩa là cả hai đều được thể hiện bằng tiền hao phí lao động vật sống và lao động vật hóa bỏ ra, nhưng khác nhau về lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn chúng ở thời kỳ nhất định, không phân biệt sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí xác định, tính cho một lượng sản phẩm hoàn thành nhất định Đứng ở góc độ hoạt động sản xuất để xem xét thì quá trình sản xuất quá trình hoạt động liên tục, còn giá thành sản phẩm là một điểm cắt

có tính chu kì, để so sánh với đại lượng kết quả, nên tại thời điểm tính giá thành sẽ

có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó gọi là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (CPSXDDCK) Tương tự như vậy, có một lượng sản phẩm chưa hoàn thành đầu kỳ chuyển sang gọi là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (CPSXDDDK) Như vậy, giá thành sản phẩm trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất kì trước chuyển sang và phần chi phí sản xuất trong kỳ (CPSXTK) Hơn nữa giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan phụ thuộc vào những phương pháp tính toán phân bổ như việc ghi nhận trước vào giá thành sản phẩm những khoản mục coi như là chi phí nhưng thực tế chưa phát sinh Hoặc những chi phí đã chi ra nhưng được phân bổ cho nhiều kỳ Nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối cho giá thành sản phẩm qua các kỳ kế toán

d) Phân loại giá thành sản phẩm

- Phân loại giá thành theo thời điểm xác định

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

Trang 18

Giá thành kế hoạch được xem như là mức kế hoạch mà doanh nghiệp cần cố gắng hoàn thành để thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch

Giá thành định mức được xem như căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất phát sinh trong kỳ

+ Giá thành thực tế: là giá thành xác định trên cơ sở hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ

Đây là căn cứ để kiểm tra, xác định tình hình tiết kiệm, hạ giá thành và xác đinh kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân loại theo nội dung cấu thành

+ Giá thành sản xuất: là tòan bộ chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành

+ Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong

2.1.2 Một số khái niệm và công thức

Trong quá trình phân tích, quy ước:

Xí nghiệp tính giá thành sản phẩm hàng tháng nên số liệu tính giá thành thực

tế kỳ này là số liệu tính giá thành 6 tháng đầu năm 2012

Sản lượng sản xuất, giá thành đơn vị, mức hạ giá thành, tỷ lệ hạ giá thành thực

tế lần lượt là Q1, Z1;

Sản lượng sản xuất, giá thành đơn vị kỳ trước là Q0, Z0

2.1.2.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm gạo

Trong kỳ sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Xí Nghiệp không những thu hồi các loại gạo chính phẩm mà còn thu hồi các loại phụ phẩm như tấm, cám các loại, nên Xí Nghiệp Tam Bình tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, với công thức tính giá thành sản phẩm như sau:

Tổng giá thành =CPSXDDĐK+CPSXTK – CPSXDDCK – Giá trị phụ phẩm

Trang 19

Từ đó ta có công thức tính giá thành đơn vị như sau:

Giá thành đơn vị ( Z đv ) = Tổng giá thành / Q 1

Mức biến động giá thành: thể hiện khả năng hạ giá thành của Đơn vị dựa vào chênh lệch giá thành đơn vị sản phẩm:

Mức biến động giá thành (M z ) = ∑Q 1 x (Z đv1 – Z đv0 )

2.1.2.2 Chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa

Chỉ tiêu được xác định bằng cách lấy giá thành sản lượng sản phẩm chia cho tổng giá trị sản lượng hàng hóa (nhân 1.000) Chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa là chỉ tiêu tổng quát đo lường mức chi phí sản xuất mà doanh nghiệp

bỏ ra trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao, lợi nhuận thu được càng lớn và ngược lại mức chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng thấp

C 1000 = ∑Z i

x 1.000

∑P i Mức chênh lệch chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm thực tế và kỳ

trước là giá trị tuyệt đối về sự chênh lệch của chỉ tiêu này, công thức như sau:

Trang 20

2.1.2.4 Phương pháp tính CPNVLTT

CPNVLTT là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp trừ cho giá trị phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất Ta công thức tính CPNVLTT trong kỳ như sau:

C nvl = ∑Q x (M nvl x p i ) – PL, với :Q: khối lượng gạo gia công trong kỳ

Mnvl : khối lượng nguyên vật liệu đơn vị dùng

để sản xuất;

pi: đơn giá cho một đơn vị nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm;

PL: lượng phế liệu thu hồi

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các hồ sơ và giấy tờ có liên quan về kết quả kinh doanh và chi phí

sản xuất phát sinh của Xí Nghiệp Sau đó tổng hợp theo từng yêu cầu phân tích của

đề tài

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh:

Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh

số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán

+ So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ

phân tích và chỉ tiêu cơ sở

∆y = y1 – y0

∆y: là phần chênh lệch tăng giảm giữa 2 kỳ

y1: là chỉ tiêu năm sau

y0: là chỉ tiêu năm trước

Trang 21

+ So sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

∆y: tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước

y1: giá trị năm sau

y0: giá trị năm trước

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Gồm 3 bước :

- Bước 1 : xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích

Trang 22

- Bước 4 : xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần trước Tổng đại số các nhân tố được xác định bằng đối tượng phâ tích Q.:

Trang 23

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU XÍ NGHIỆP TAM BÌNH TRỰC THUỘC CÔNG TY

và Công Nghiệp Việt Nam

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long

Tên giao dịch: Vinh Long Cereal and Food Corporation

Tên viết tắt: Vinh Long Food Company

Trụ sở chính: Số 38, đường 2 tháng 9, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Mã số thuế: 1500179000

Loại hình pháp lý: Công Ty Cổ Phần

Trang web công ty: www.vinhlongfood.com.vn

Công ty quyết tâm: “Trở thành một trong ba công ty hàng đầu về kinh doanh lương thực Việt Nam”

Các đơn vị trực thuộc:

XÍ NGHIỆP NÔNG SẢN

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Thu mua lúa gạo và các mặt hàng nông sản

+ Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: 32/2A - Đường Phạm Hùng - Phường 9 - TP.Vĩnh Long - Tỉnh

Vĩnh Long,

- Điện thoại: 070.3823597 hoặc 070.3824413 - Fax: 070.3832026,

Trang 24

- Mã số thuế: 1500170900-001

- Email: xn-nongsan@vinhlongfood.com

XÍ NGHIỆP BÌNH MINH

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Thu mua lúa gạo

+ Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: Khóm 1 - Đường Phan Văn Năm - Thị Trấn Cái Vồn - Huyện Bình

+ Thu mua lúa gạo

+ Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: Tổ 1 - Ấp 3A - Xã Phú Lộc - Huyện Tam Bình - Tỉnh Vĩnh Long

- Điện thoại: 070.3718795 - Fax: 070.3731172

- Mã số thuế: 1500170900-019

- Email: xn-phuloc@vinhlongfood.com

XÍ NGHIỆP TÂN THẠNH

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Thu mua lúa gạo

+ Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: 242/A1- ấp Thới Khánh, xã Tân Thạnh, Huyện Thới Lai, Thành

Trang 25

+ Thu mua lúa gạo

+ Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: Tổ 7 - Khóm Thạnh An - phường Mỹ Thới - TP.Long Xuyên - Tỉnh

- Thu mua lúa Gạo

- Sản xuất, chế biến gạo các loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

- Địa chỉ: Số 89/2 Lộ Vòng Cung - Phường An Bình - Quận Ninh Kiều -

Trang 26

- Địa chỉ: Ấp Phước Long - Xã Phú Lộc - Huyện Long Hồ - Tỉnh Vĩnh Long

- Điện thoại: 070.3811832 - Fax: 070.3957285,

- Mã số thuế: 1500170900-006

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Xí Nghiệp Tam Bình

Xí nghiệp Tam Bình là một trong chín Xí Nghiệp chế biến lương thực của

Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long nằm trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Nơi đây là trung tâm vựa lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi thuận lợi cho việc mua bán và lưu thông hàng hóa lương thực

Địa chỉ Xí Nghiệp: Số 18A, ấp Mỹ Phú 5, xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh Xí Nghiệp Tam Bình

Xí Nghiệp Tam Bình là đơn vị trực thuộc Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực

Phẩm Vĩnh Long nên tiền vốn được Công Ty cấp 100% Xí Nghiệp thực hiện xuất

khẩu theo kế hoạch và hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề cho phép của Công Ty Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp là thu mua gạo dữ trữ, mua gạo nguyên liệu thô và bán thành phẩm hoặc thành phẩm về tiến hành lau bóng sau đó bán ra thị trường nội địa và xuất khẩu theo kế hoạch của Công Ty Các ngành nghề đăng kí kinh doanh của Xí Nghiệp bao gồm:

- Xay xát và sản xuất bột thô;

- Mua bán lương thực, thực phẩm, nông sản, nguyên liệu, đồ uống không cồn;

- Đánh bóng gạo

- Mua bán phân bón, nông ngư cơ phục vụ cho nông nghiệp

Trang 27

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

3.1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ

a) Chức năng

− Đối với Công Ty: là một trong những đơn vị của Công Ty Cổ Phần Lương

Thực Vĩnh Long thực hiện các kế hoạch mà Công Ty đề ra: nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, thực hiện thu mua, sản xuất, gia công lúa gạo đạt chuẩn chất lượng để cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước

− Đối với thị trường: cung cấp các mặt hàng lương thực thực phẩm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng cụ thể trong và ngoài nước

− Đối với sự phát triển của ngành và nền kinh tế: là đơn vị cơ sở thúc đẩy sự phát triển của ngành lương thực, thực phẩm và nền kinh tế nước nhà

b) Nhiệm vụ

Quán triệt tư tưởng chính sách, đường lối của Đảng và Nhà Nước, chiến lược phát triển ngắn và dài hạn của Công Ty, nắm vững chỉ tiêu kế hoạch của Công Ty, của Xí Nghiệp để tổ chức thực hiện;

Tổ chức thu mua, dữ trữ, chế biến lúa gạo nguyên liệu ra gạo thành phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo kế hoạch của Công Ty để bán nội địa và xuất khẩu;

Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin và điều tra tình hình sản xuất lương thực ở địa phương để báo cáo đề xuất lên ban Giám đốc Công Ty nhằm đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và kịp thời;

Kiểm tra thường xuyên hệ thống công nghệ, cải tiến bổ sung trang thiết bị, mở rộng địa điểm kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của đơn vị, quản lý Xí Nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, an toàn, có hiệu quả và đúng pháp luật Nhà Nước;

Xây dựng kho bãi thuận tiện cho việc mua, chế biến gạo có phẩm chất,giá thành thấp và đúng số lượng theo chỉ tiêu phân bổ, tìm kiếm thị trường và đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh

Sử dụng tiền vốn đúng mục đích, quản lý chặt chẽ tiền hàng, không để phát sinh nợ khó đòi, nợ tồn đọng Không để thất thoát tài sản, hàng hóa, vật tư, lao động

mà Công Ty giao cho Xí Nghiệp

Trang 28

và số lượng do Công Ty quy định

Được quyền mua bán thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa nhỏ với giá trị không lớn để công việc sản xuất được tiến hành thuận lợi

Được kí kết hợp đồng thuê nhân công bốc xếp lao động để giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày ,phân công lao động, theo dõi đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, đề xuất với Công Ty thưởng phạt thỏa đáng, được xây dựng nội quy làm việc riêng cho Xí Nghiệp nhưng không được trái quy định chung của Công Ty

3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP TAM BÌNH

3.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí Nghiệp Tam Bình như sau:

Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí Nghiệp Tam Bình (Nguồn: XN Tam Bình) 3.2.1.1 Giám đốc

Là người được Tổng giám đốc Công Ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của Công Ty giao, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận

Giám đốc

Phó giám đốc

Thủ quỹ

P Kế toán BP.Vận hành

máy

P.Kiểm phẩm Thủ kho

Trang 29

chuyên môn, từng người lao động, bố trí công việc trong phạm vi quản lý một cách hợp lý khoa học và hiệu quả

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm trình lên Tổng giám đốc Công Ty phê duyệt Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp theo thời gian cụ thể

Hướng dẫn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp và đề xuất các biện pháp điều chỉnh vốn, nắm bắt kịp thời những sai lệch của cán bộ, công nhân viên của Xí Nghiệp Phân tích đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, trong đó phải đánh giá được nguyên nhân chủ quan, khách quan những thuận lợi khó khăn

Đề xuất những giải pháp để thực hiện những công việc sắp tới cho kịp thời và

có hiệu quả Tham mưu cho Tổng giám đốc quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, kỷ luật, khen thưởng đối với các công nhân viên trong Xí Nghiệp

3.2.1.2 Phó giám đốc

Nhận lệnh và thông tin từ Giám đốc Xí Nghiệp để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh; kế hoạch mua, bán hàng hóa, cân đối nhu cầu vốn Nắm bắt thông tin thị trường tham mưu cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tham mưu cho Giám đốc về chất lượng gạo đầu vào, kiểm tra giám sát gạo đầu ra, bảo quản hàng hóa, điều chỉnh đảm bảo chất lượng hợp lý và mang lại hiệu quả cao Từ đó lập kế hoạch sản xuất phù hợp tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả sản xuất

Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận, hướng mọi hoạt động theo khuôn khổ, quy trình theo quy định của Xí Nghiệp

Đề xuất đầu tư, cải tiến đổi mới và sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị, công

cụ, dụng cụ, đảm bảo hoạt động tốt

3.2.1.3 Phòng kế toán

Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chính của Công ty, lập sổ

sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán

Trang 30

Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ các chứng từ, hóa đơn (Bảng dự trù được duyệt, bảng đề nghị thanh toán, hóa đơn mua bán hàng hóa, biên bản nhiệm thu hợp đồng

và thanh lý) Nếu các chứng từ đạt yêu cầu đề nghị ban Giám đốc ký duyệt và lập phiếu thu chi, sổ quỹ, sổ phân tích

sơ đồ, chất lượng, chủng loại

Ghi chép sổ sách xuất nhập đầy đủ và báo cáo xuất nhập tồn hàng ngày Kết hợp với kiểm phẩm, kiểm tra định kỳ về số lượng, chất lượng hàng hóa trong kho, đối chiếu sổ sách để hạn chế việc mất mát, hao hụt Cần kiểm tra về định mức hao hụt hàng hóa trong kho, kiểm tra cân trước khi nhập xuất hàng Hàng tháng đối chiếu sổ kho với kế toán, ký nhận và có trách nhiệm về số liệu tồn kho

3.2.1.5 Phòng kiểm phẩm

Kiểm tra chất lượng hàng hóa sản xuất, chế biến, lưu kho dữ trữ, nhập xuất kho Khi mua hàng, lấy mẫu bình quân từng loại hàng theo hướng dẫn thử nghiệm của Xí Nghiệp, xem xét kết quả mẫu, ghi phiếu kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập kho Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc Xí Nghiệp và Công Ty về tính chính xác của kết quả mẫu Kết hợp với thủ kho xác định vị trí hàng được xếp trong kho của từng loại hàng hóa theo sơ đồ, kiểm tra hàng hóa định kỳ để phát hiện hư hỏng, sâu mọt, kiểm tra khối lượng, chất lượng nguyên liệu đưa vào máy gia công chế biến

3.2.1.5 Bộ phận vận hành máy

Nhiệm vụ điều chỉnh máy móc, thiết bị vận hành trong sản xuất để tạo ra sản

phẩm theo yêu cầu tiêu chuẩn, chất lượng thành phẩm Kiểm tra từng bộ phận trong dây chuyền máy móc trước khi vận hành; kiểm tra độ bốc cám, độ gãy, thóc lẫn để điều chỉnh theo tiêu chuẩn của từng loại gạo Đánh bóng kiểm tra áp suất phun, lượng nước, độ bóng trắng của gạo và đưa vào hệ thống sấy, kiểm tra nhiệt độ

Trang 31

Vệ sinh khi hết ca làm việc, bảo trì máy đánh bóng gạo, máy đánh trộn và máy phát điện theo lịch bảo trì Khi phát hiện máy bị hư hỏng nhỏ thì tự sửa chữa và ghi nhận vào lịch máy, nếu không sửa chữa được thì báo cho Ban lãnh đạo Xí Nghiệp thuê sửa chữa ngoài

3.2.2 Tổ chức công tác kế toán

3.2.2.1 Thông tin kế toán

Xí Nghiệp Tam Bình tổ chức công tác kế toán, hạch toán độc lập với Công Ty

Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long;

Hình thức kế toán sử dụng: “ Chứng từ ghi sổ”;

Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng Việt Nam (VND);

Niên độ kế toán ghi nhận theo năm Dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01đến

31 tháng 12 hàng năm;

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;

Tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn;

Hạch toán giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Khấu hao TSCĐ được Công Ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long quy định mức khấu hao 1,4 tỷ đồng/ năm Xí Nghiệp tự phân bổ cho từng tháng theo khả năng hoạt động của mình

3.2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Hình 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí Nghiệp Tam Bình

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Xí Nghiệp Tam Bình)

và các khoản trích theo lương

Kế toán công

nợ

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán chi phí giá thành

Kế toán TSCĐ

Trang 32

- Kế toán vốn bằng tiền: ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, tiền đang chuyển dựa vào phiếu thu, phiếu chi

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: làm công việc chủ yếu là

tổ chức chấm công, làm bảng tính lương, các khoản phụ cấp, … cho cán bộ, nhân viên trong công ty

- Kế toán hàng tồn kho: thực hiện công việc ghi chép việc nhập, xuất và kiểm

kê … các kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm

-Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao tài sản

cố định của công ty

- Kế toán công nợ: hàng ngày lập các chứng từ thu, chi và theo dõi tình hình

thanh toán nợ của khách hàng thiếu công ty cũng như những khoản nợ của công ty còn thiếu ngân hàng, các tổ chức tài chính và những nhà cung cấp

- Kế toán chi phí giá thành: theo dõi và tập hợp các khoản chi phí phát sinh

trong quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm theo dõi chung tất cả các số liệu trên các

tài khoản kế toán trong sổ cái và lập các báo cáo tài chính

- Kế toán trưởng:

Phụ trách chung mọi hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về việc tổ chức, quản lý, ghi chép tài chính của đơn vị theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của kế toán trưởng theo quy định

Giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ khó đòi và khoản thiệt hại khác

3.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN NĂM 2009 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012

Để đánh giá sơ bộ về hoạt động sản xuất, công tác quản lý giá thành và chi phí

sản xuất của Xí Nghiệp Tam Bình, chúng ta sẽ phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến tháng 6 năm 2012

Từ bảng tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp qua 3 năm ta nhận thấy một số vấn đề sau:

Trang 33

Lợi nhuận của Xí Nghiệp Tam Bình trong giai đoạn năm 2009 – 2011 có xu hướng giảm Cụ thể, lợi nhuận năm 2010 cao hơn năm 2009, lãi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp năm 2010 tăng 0,69 lần tương ứng 728 triệu đồng so với năm 2009 Tuy nhiên, sang năm 2011 Xí Nghiệp bị lỗ (292) triệu đồng, giảm so với năm 2010 là (2,08) tỷ đồng tương đương giảm (1,03) lần

So với kết quả hoạt động kinh doanh lũy kế6 tháng cùng kỳ năm 2011 thì năm

2012 lỗ (485) triệu đồng và mức lỗ cao hơn cùng kỳ năm 2011 là (178) triệu đồng với tỷ lệ 1,58 lần Nguyên nhân làm lợi nhuận có xu hướng giảm là do doanh thu của Xí Nghiệp giảm hay chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất tăng lên làm cho lợi nhuận của Xí Nghiệp đang tăng lên đột nhiên giảm xuống Những biến động tăng giảm lợi nhuận do ảnh hưởng của doanh thu và chi phí như sau:

Trong giai đoạn 2009 – 2011, doanh thu Xí Nghiệp giảm Doanh thu của Xí Nghiệp Tam Bình chủ yếu từ doanh thu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa sản phẩm gạo các loại và các sản phẩm từ gạo như tấm và cám Khoản thu nhập khác từ lãi ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp trong doanh thu của Xí Nghiệp Năm 2010, Xí Nghiệp

có doanh thu tăng lên 1,52 lần so với năm 2009 tương ứng 51,448 tỷ đồng Nguyên nhân tăng doanh thu của Xí Nghiệp là do doanh thu từ hoạt động bán hàng của Xí Nghiệp Trong năm 2010, Xí Nghiệp đẩy mạnh ký kết các hợp đồng xuất khẩu ra các nước Tuy nhiên đến năm 2011 doanh thu của Xí Nghiệp giảm sút đáng kể giảm 0,43 lần so với năm 2010 tương đương gần (63,7) tỷ đồng Do sự cạnh tranh chất lượng và giá cả mặt hàng gạo các nước Thái Lan, Ấn Độ…nên giá trị xuất khẩu của Việt Nam nói chung và Xí Nghiệp nói riêng cũng lâm vào tình trạng khó khăn Đồng thời, vào các tháng cuối năm 2011 Xí Nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh

để thực hiện di dời sang địa điểm mới nên làm doanh thu của Xí Nghiệp giảm

Trang 34

Bảng 1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp Tam Bình giai đoạn

∑6 tháng 2011(3)

2011 (4)

∑6 tháng 2012(5)

Số tuyệt đối Số tương đối (%) (2)-(1) (4)-(2) (5)-(3) (2)/(1) (4)/(2) (5)/(3)

∑Doanh thu

và thu nhập 98.171 149.620 45.363 85.920 48.858 51.449 (63.700) 3.495 1,52 0,57 1,08

∑Chi phí 97.111 147.832 45.670 86.212 49.343 50.721 (61.620) 3.673 1,52 0,58 1,08

Lợi nhuận 1.060 1.788 (307) (292) (485) 728 (2.080) (178) 1,69 (0,16) (1,58)

( Nguồn: Tổng hợp từ BKQHĐSXKD qua các năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu

năm 2012 – Phòng Kế Toán – XN Tam Bình)

Trang 35

Đối với giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, doanh thu cộng dồn của Xí Nghiệp tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2011 Đây là tín hiệu đáng mừng khi 6 tháng đầu năm 2012 doanh thu cộng dồn cao hơn cùng kỳ năm 2011 gần 3,5 tỷ đồng, tăng tương đương 0,08 lần Tuy nhiên cần phải xem xét lại vì trong 6 tháng năm 2012 được biết giá trị xuất khẩu của Xí Nghiệp tăng 8.381 triệu đồng tăng 24% so với cùng kỳ Đẩy mạnh sản lượng xuất khẩu tăng gần 3.000 tấn, nhưng giá bán bình quân 6 tháng cùng kỳ giảm Nên dù sản lượng xuất khẩu tăng mạnh nhưng cũng không làm doanh thu tăng mạnh Đây chưa hẳn là tin mừng cho doanh nghiệp vì sản lượng tiêu thụ cao nhưng, giá xuất khẩu lại giảm mạnh Chứng tỏ chất lượng mặt hàng gạo của Việt Nam nói chung và của Xí Nghiệp nói riêng chưa đủ để sức cạnh tranh với các đối thủ trong giai đoạn khó khăn như hiện nay

Biểu đồ 1 Doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong 3 năm 2009, 2010, 2011 và 6

tháng đầu năm 2012

Chi phí của Xí Nghiệp bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong giai đoạn 2009 đến 2011, chi phí của Xí

Trang 36

Nghiệp cũng có xu hướng giảm như doanh thu Năm 2010, chi phí tăng so với năm

2009 là 50.720 triệu đồng tương đương tăng 0,42 lần Sang năm 2011, chi phí giảm (0,42) lần so với năm 2010 tương đương là (61.621) triệu đồng Biến động của chi phí do giá vốn hàng bán giảm (10.564) triệu đồng trong giai đoạn 2009 – 2011 Năm

2010, giá vốn hàng bán tăng lên đáng kể 49.712 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm 2011, giá vốn hàng bán giảm (60.277) triệu đồng so với năm 2010 Đồng thời, các chi phí ngoài sản xuất cũng tăng không đáng kể chi phí quản lý chỉ tăng gần 17 triệu đồng, riêng chi phí bán hàng phục vụ cho công tác bán hàng để tìm kiếm khách hàng gia tăng sản lượng tiêu thụ của Xí Nghiệp nhưng chỉ tăng 9 triệu đồng Năm

2011, các chi phí ngoài sản xuất cũng giảm so với năm 2010, cụ thể chi phí bán hàng giảm 1.494.372 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ 150 triệu đồng Chi phí cộng dồn 6 tháng đầu năm 2012 tăng cao hơn năm 2011 là 3.673 triệu đồng với tỷ lệ 8% Giá vốn hàng bán chỉ tăng 3.332 triệu đồng, gần 8% so với 6 tháng đầu năm 2011 Trong khi sản lượng tiêu thụ tăng hơn ba lần, do chi phí sản xuất của Xí Nghiệp chủ yếu là CPNVLTT mà chi phí mua gạo thô của nông dân thấp so với cùng kỳ năm 2011 Đồng thời chi phí bán hàng lại tăng lên 379 triệu đồng

Do doanh thu, thu nhập khác giảm và chi phí tăng nên lợi nhuận của Xí Nghiệp Tam Bình có xu hướng giảm trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011 và trong 6 tháng đầu năm 2012 so với cùng kỳ năm 2011 Hoạt động sản xuất kinh doanh của

Xí Nghiệp Tam Bình ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan làm cho hiệu quả hoạt động không tốt Và một trong những nguyên nhân là do giá thành sản phẩm biến động làm cho chi phí giá vốn hàng tăng lên ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Dưới đây là phân tích giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp để tìm biến động giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp và những nguyên nhân gây ra biến động đó

Trang 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TAM BÌNH

- CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG

4.1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

4.1.1 Đối tượng tính giá thành

Xí Nghiệp Tam Bình là đơn vị chuyên sản xuất, gia công gạo để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Trong kỳ, Xí Nghiệp sẽ mua gạo của nông dân đem gia công (làm bóng, tách hạt, làm trắng ) thu về gạo thành phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Đối tượng tính giá thành của Xí Nghiệp Tam Bình là từng sản phẩm

mà Xí Nghiệp sản xuất ra nhằm phục vụ mục đích kinh doanh cụ thể là gạo 5% tấm, gạo 10% tấm, gạo 20% tấm, gạo 25% tấm

4.1.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ kế toán thực hiện công việc tính giá thành gạo các loại Xác định kỳ tính giá thành sản phẩm phải khoa học, hợp lý nhằm cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm và dựa vào đó có chiến lược giá thành phù hợp từng thời điểm.Do đặc trưng được sản xuất liên tục và chu kì sản xuất ngắn nên kỳ tính giá thành của Xí Nghiệp Tam Bình là tháng

4.1.3 Quy trình sản xuất

4.1.3.1 Quy trình sản xuất

Gạo nguyên liệu được vận chuyển từ ghe của nông dân theo băng chuyền đưa vào sàng lọc, loại bỏ tạp chất như sỏi, cát đá và các tạp chất khác rồi đưa vào hệ thống xát trắng để bỏ vỏ cám xung quanh hạt gạo Sau khi xát trắng, gạo đưa qua khâu tách thóc và đưa vào hệ thống lau bóng để làm bóng sản phẩm

Công đoạn lau bóng hạt gạo Xí Nghiệp: nước được phun vào dạng phun sương tạo độ ẩm thích hợp nhằm hạn chế gãy, bể hạt Sau khi hoàn thành công đoạn lau bóng, gạo được đưa sang hệ thống tách tấm và tùy theo yêu cầu gạo xuất khẩu mà điều chỉnh công đoạn tách tấm để tạo ra được các sản phẩm: gạo 5% tấm đến gạo 25% tấm

Trang 38

Hình 3 Quy trình sản xuất gạo tại Xí Nghiệp Tam Bình

(Nguồn: Tài liệu Phòng Kiểm Phẩm và Vận Hành Máy – XN Tam Bình)

Sau khi tách tấm, nếu độ ẩm gạo vượt hơn 15% thì gạo được đưa sang hệ thống sấy khô để đạt được tiêu chuẩn xuất khẩu Gạo được chế biến xong tiến hành cân, đóng bao có trọng lượng 50 kg, lưu kho bảo quản và xuất khẩu theo yêu cầu của Công Ty

4.1.3.2 Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp Tam Bình

Việc quản lý hàng tồn kho rất chi tiết và phức tạp, phải theo từng loại gạo (gạo nguyên liệu, gạo lức, gạo 5% tấm, gạo 10% tấm ), còn phải quản lý tồn kho theo lô hàng, từng cây hàng Ngoài ra, cần phải quản lý chi tiết chất lượng của từng lô hàng nhập về theo: độ tấm, độ ẩm, hạt bạc bụng, hạt hư, hạt vàng, Nên đòi hỏi công tác mua hàng, nhập hàng, tồn trữ, xuất gia công, nhập thành phẩm, xuất bán đều phải được quản lý nghiêm ngặt, cẩn thận đòi hỏi đội ngũ cán bộ kinh nghiệm và lành nghề

Xí Nghiệp Tam Bình có những loại sản phẩm chính và phụ sản xuất ra trong

kỳ được mô tả cụ thể ở bảng dưới đây:

Gạo nguyên liệu

Trang 39

Bảng 2 Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp Tam Bình

Sản

phẩm

chính

Gạo 5% tấm Gạo có 5% bị gãy còn 95% gạo

Gạo 10% tấm Gạo có 10% bị gãy còn 90% gạo

Gạo 15% tấm Gạo có 15% bị gãy còn 85% gạo

Gạo 20% tấm Gạo có 20% bị gãy còn 80% gạo

Gạo 25% tấm Gạo có 25% bị gãy còn 75% gạo

Sản

phẩm

phụ

Tấm loại 1 Gạo gãy có kích thước lớn hơn 2,8 mm

Tấm loại 2 Gạo gãy có kích thước nhỏ hơn 2,8 mm

Cám Phấn bao quanh hạt gạo được tách trong quá trình lau bóng

( Nguồn: Phòng Kiểm Phẩm – Xí Nghiệp Tam Bình)

Do sản xuất kinh doanh ở ngành hàng gạo có giá cả thị trường biến động liên tục trong khoảng thời gian ngắn theo từng ngày, từng tháng, từng mùa vụ Nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gia công chế biến gạo rất phức tạp Đồng thời, Xí Nghiệp chịu sự chỉ đạo của Công Ty về sản lượng thu mua, xuất bán, giá mua và giá bán Nên khi Xí Nghiệp nhận định với giá mua, sản lượng sản xuất, các khoản mục chi phí sản xuất bao nhiêu thì đạt được lợi nhuận dựa trên chỉ tiêu được Công ty giao cho Từ đó, Xí Nghiệp Tam Bình sẽ thực hiện sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm cho từng tháng

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠO 5% TẤM Mục tiêu của phân tích:

Do Xí Nghiệp Tam Bình không lập kế hoạch giá thành cho từng kỳ sản xuất,

mà dùng các số liệu giá thành sản phẩm kỳ trước làm chỉ tiêu so sánh quá trình sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích hiệu quả hạ giá thành kỳ này Nên trong phân tích đề tài chỉ thực hiện đánh giá và phân tích số liệu giá thành sản phẩm của

Xí Nghiệp giữa kỳ này và kỳ trước gạo 5% tấm Vì gạo 5% tấm là sản phẩm chủ yếu và ổn định qua các kỳ sản xuất để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Nên nó có thể làm đại diện cho giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp trong 6 tháng năm 2012 Các sản phẩm khác có lượng sản xuất không ổn định qua các tháng không có số liệu liên

tục làm cơ sở phân tích và so sánh

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2009) - Phân tích kinh doanh - NXB Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. TS Đăng Văn Dược (2005) – Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh – NXB Tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
3. TS Huỳnh Lợi (2009) – Kế toán chi phí – NXB Thống Kê Khác
4. ThS. Đàm Thị Phong Ba – Bài giảng Kế toán chi phí Khác
5. PGS.TS Phạm Văn Dược – Kế toán quản trị - NXB Thống Kê Khác
6. Trang web: www.webketoan.com Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w