1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng dụng mvc 4 xây dựng website nghe nhạc

35 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực tuyến tậptrung bên ngoài, trong khi đó kinh doanh điện tử là việc sử dụng Internet và các công nghệ trựctuyến tạo ra quá trình hoạt độn

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu đề tại: 1

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

1.3 Mục tiêu đề tài: 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 Thương mại điện tử và website thương mại điện tử: 2

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử: 2

2.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử: 3

2.1.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử: 4

2.2 Các công nghệ sử dụng: 7

2.2.1 HTML 5 8

2.2.2 CSS 3 9

2.2.3 Jquery 10

2.2.4 Ajax 11

2.2.5 LinQ: 12

CHƯƠNG 3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL 14 3.1 Mô hình ERD: 14

3.2 Mô hình RB: 15

3.2.1 Bảng KHACHHANG 15

3.2.2 Bảng QUANGCAO 15

3.2.3 Bảng THAMDO 16

3.2.4 Bảng KH_QUEN_MK 16

3.2.5 Bảng AD_MIN 17

3.2.6 Bảng LOAI_ADMIN 17

3.2.7 Bảng THANHTOAN 17

3.2.8 Bảng CTTHANHTOAN 17

Trang 3

3.2.9 Bảng CASI 18

3.2.10 Bảng TACGIA 18

3.2.11 Bảng ALBUM 18

3.2.12 Bảng BAIHAT 19

3.3 Mô hình ràng buộc toàn vẹn: 19

3.4 Mô hình vật lý: 20

3.5 Cơ sở dữ liệu: 20

3.6 Sơ đồ Silemap: 21

3.6.1 Trang index 21

3.6.2 Trang Admin 22

3.7 Giao diện: 23

3.7.1 Giao diện index: 23

3.7.2 Giao diện Admin: 26

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 29

4.1 Kết quả thực hiện: 29

4.2 Đánh giá: 29

4.2.1 Ưu điểm: 29

4.2.2 Khuyết điểm: 29

4.3 Hướng phát triển: 30

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu đề tại:

Hiện tại trên internet có rất nhiều website liên quan đến chủ đề nghe nhạc có cả miễn phí

và tính phí Tuy những website này đã tồn tại và phát triển lâu năm trong thị trường nhạc giải tríonline Việt Nam nhưng vẫn còn tồn tại những khiếm khuyết theo nhóm nghiên cứu trong thờigian quan là: giao diện thuần còn quá đơn giản; thủ tục đăng ký còn nhiều bất cập, không cầnthiết; Vì vậy nhóm xậy dựng nên website nghe nhạc riêng biệt sử dụng công nghệ MVC 4, giaodiện bố trí theo phong các metro hiện đại, giao diện thân thiện, loại bỏ các bước thủ tục thanhtoán không cần thiết khi mua bài hát

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Vận dụng công nghệ thiết kế website mới MVC4 và các công nghệ khác không thểthiếu cho một website thân thiện với người dùng như: HTML5, CSS3, Ajax, Bên cạnh đóvận dụng LinQ to SQL để xây dựng và truy vấn cơ sở dữ liệu cho website

1.3 Mục tiêu đề tài:

Xây dựng website nghe nhạc theo phong cách Metro hiện đại, đơn giản mà đẹp và thânthiện, có tính tương tác cao với người dùng Tận dụng công nghệ HTML5 và CSS3 thiết kếgiao diện, thay cho việc sử dụng hình ảnh từ đó sẽ giảm thiểu kích thước cho website Hạn chếviệc load tất cả nội dung trên trang lại từ đầu mà sử dụng công nghệ Ajax để lựa chọn và phânvùng cần thiết cho việc loading, sẽ làm cho website load dữ liệu nhanh Bên cạnh đó tạo nên

sự đẹp mắt là không thể thiếu đối với tất cả các website muốn thương mại hóa vì vậy nên ápdụng kết hợp giữa công nghệ JQuery và Ajax để tạo nên những silde đẹp mắt

Trang 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Thương mại điện tử và website thương mại điện tử:

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử:

Khi nói về khái niệm thương mại điện tử (E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với kháiniệm của Kinh doanh điện tử (E-Business) Tuy nhiên, thương mại điện tử đôi khi được xem làtập con của kinh doanh điện tử Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực tuyến (tậptrung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc sử dụng Internet và các công nghệ trựctuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tănglợi ích với khách hàng (tập trung bên trong)

Khái niệm thương mại điện tử vẫn còn là vấn đề tranh luận của nhiều tổ chức tham giahoạt động về “thương mại điện tử” Tuy rằng đã có các điều luật về Thương mại điện tử, trong

đó quy định rõ về trách nhiệm, công việc, quyền hạn, các phương thức trao đổi, buôn bán, sửdụng thương mại điện tử nhưng việc đưa ra một khái niệm chính xác và bao quát nhất vềThương mại điện tử thì vẫn chưa có Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩabởi các tổ chức uy tín thế giới như sau:

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản

xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình

Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao

đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI,

Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử

Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán,

trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.”

Tóm lại, thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng Internet vàcác phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và

Trang 6

công nghệ điện tử Ngoài ra, theo nghiên cứu tại đại học Texas, các học giả cho rằng thươngmại điện tử và kinh doanh điện tử đều bị bao hàm bởi Nền kinh tế Internet.

2.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử:

- Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:

Chỉ với từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp có thể đưa thôngtin quảng bá đến với người xem trên khắp thế giới Đây là điều mà chỉ có thương mại điện tửlàm được cho doanh nghiệp

Chi phí cho website của doanh nghiệp mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 50.000 đồngchi phí lưu trữ website (hosting), vài trăm nghìn đồng cho chi phí quảng cáo trên mạng (đâychỉ là chi phí tối thiểu cho website của doanh nghiệp) Doanh nghiệp sẽ thu được hiệu quảquảng bá cao hơn nếu đầu tư chi phí, thời gian, nhân lực nhiều hơn cho việc marketing quamạng

- Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng:

Với thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin,bảng báo giá cho đối tượng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạođiều kiện cho khách hàng chọn mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Thương mại điện tửmang lại cho doanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại ngàynay, chất lượng dịch vụ, thái độ và tốc độ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việctìm và giữ khách hàng

- Tăng doanh thu:

Với thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanh nghiệp giờ đây không còn bịgiới hạn về mặt địa lý Doanh nghiệp không chỉ có thể bán hàng cho cư dân trong địa phương,

mà còn có thể bán hàng trong toàn bộ Việt Nam hoặc bán ra toàn cầu Doanh nghiệp khôngngồi chờ khách hàng tự tìm đến mà tích cực và chủ động đi tìm khách hàng cho mình Vì thế,

số lượng khách hàng của doanh nghiệp sẽ tăng lên đáng kể dẫn đến tăng doanh thu Tuy nhiên,lưu ý rằng chất lượng và giá cả sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp phải tốt, cạnh tranh,nếu không, thương mại điện tử không giúp được cho doanh nghiệp

- Giảm chi phí hoạt động:

Với Thương mại điện tử, DN không phải chi nhiều cho việc thuê mặt bằng, đông đảonhân viên phục vụ, kho chứa Chỉ cần khoảng 10 triệu đồng xây dựng một website bán hàngqua mạng, sau đó chi phí vận hành và marketing website mỗi tháng không quá một triệu đồng,

DN đã có thể bán hàng qua mạng Nếu website của doanh nghiệp chỉ trưng bày thông tin, hình

Trang 7

ảnh sản phẩm, DN tiết kiệm được chi phí in ấn brochure, catalogue và cả chi phí gửi bưu điệnnhững ấn phẩm này Nếu DN sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nhân có thể ngồi nhà tìm kiếmkhách hàng quốc tế qua mạng Doanh nghiệp còn tiết kiệm được chi phí trong việc quản lý dữ

liệu, quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM - Customer Relationship Management).

- Lợi thế cạnh tranh:

Kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi đây, doanh nhân tha hồ ápdụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v… Khi các đốithủ cạnh tranh của doanh nghiệp đều áp dụng Thương mại điện tử, thì phần thắng sẽ thuộc về

ai sáng tạo hay nhất để tạo ra nét đặc trưng riêng (differentiation) cho doanh nghiệp, sản phẩm,dịch vụ của mình để có thể thu hút và giữ được khách hàng

2.1.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử:

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra cácloại hình phổ biến như sau:

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business)

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer)

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government)

- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer)

- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to consumer)

 Loại hình thương mại điện tử B2B (Business To Business):

Loại hình thương mại điện tử B2B được định nghĩa đơn giản là thương mại điện tử giữacác công ty Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau.Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự đoán rằngloạihình thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C

Thị trường B2B có hai thành phần chủ yếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

 Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối

 Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói

từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare)

 Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện tử như máy chủtrang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng

 Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giátrên Internet

 Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang Webcho phép thương mại dựa trên Web

Trang 8

Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng (Đặc biệt chu trình đặt

hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lý

phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng) và quản lý thanh toán (ví dụ

hệ thống thanh toán điện tử hay EPS).

Tại Việt Nam có một số nhà cung cấp B2B trong lĩnh vực IT "khá nổi tiếng" là FPT ,

CMC, Tinh Vân với hàng loạt các dự án cung cấp phần mềm , các trang web giá thành cao vàchất lượng kém ngoài ra các đại gia này còn là nơi phân phối các phần mềm nhập ngoại mỗilần nhìn thấy, dùng thử mà chỉ buồn

Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà người muangười bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đưa ra vài nét tổng quan về các doanh nghiệpB2B:

 Là những nhà cung cấp hạ tầng trên mạng internet cho các doanh nghiệp khác nhưmáy chủ, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng;

 Là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp trên mạng internet như cungcấp máy chủ, hosting (Dữ liệu trên mạng), tên miền, các dịch vụ thiết kế, bảo trì,website;

 Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanhnghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp;Các doanh nghiệp là trung gian thương mại điện tử trên mạng internet

Tại Việt Nam các trang web về B2B rất ít xuất hiện hoặc nó bị gán nhầm cho cái tênB2B thậm chí nhiều người không hiểu B2B là gì, cứ thấy có doanh nghiệp với doanh nghiệp làgán cho chữ B2B Chúng ta có thể ghé thăm các website được xếp hạng bên trong trang webcủa Bộ Thương mại Việt Nam để cùng suy nghĩ Loại hình thương mại điện tử B2C (Business

to Customers):

Loại hình thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các công ty và người tiêudùng, liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như

là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện

tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sảnphẩm qua mạng điện tử

Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu: Loại hình thương mại điện tử B2C là việc mộtdoanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc domình phân phối

Trang 9

Các trang web khá thành công với hình thức này trên thế giới phải kể đến Amazon.com,Drugstore.com, Beyond.com.

Tại Việt Nam hình thức buôn bán này đang rất "ảm đạm" vì nhiều lý do nhưng lý dochủ quan nhất là ý thức của các doanh nghiệp, họ không quan tâm, không để ý và tệ nhất làkhông chăm sóc nổi website cho chính doanh nghiệp mình Tôi đã có lần trình bày ở bài viết

về khởi nghiệp bằng thương mại điện tử của giới trẻ Chi phí để lập và duy trì một website làrất ít và không tốn kém với một cá nhân chứ chưa kể đến một doanh nghiệp, doanh nghiệpViệt Nam nếu vẫn trì trệ trong việc cập nhật công nghệ thì sẽ sớm bị các doanh nghiệp trẻ,doanh nghiệp nước ngoài chiếm mất thị trường béo bở 80 triệu dân với 40% là giới trẻ

Danh sách các website theo loại hình thương mại điện tửB2C được đánh giá cao trongbảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam

 Loại hình thương mại điện tử C2C (Customer to Customer):

Loại hình thương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mạigiữa các cá nhân và người tiêu dùng

Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện

tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty / doanh nghiệp

có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Có lẽ đây là tiềm nănglớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới

Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:

 Đấu giá trên một trang web xác định

 Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng như Yahoo,Skype, Window Messenger, AOL,

 Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)

Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trong đó kháchhàng là người điều khiển giao dịch

Tại các trang web của nước ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website đứngđầu danh sách các website theo loại hình thương mại điện tử C2C trên thế giới đây la mộttượng đài về kinh doanh theo hình thức đấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng

muốn "trở thành".

Tại Việt Nam thì chưa tất các các hinh thức này ở mọi loại dạng, đi đến đâu cũng thấyquảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi Tôi có thể đưa ra các website do Bộ Thươngmại xếp hạng để các bạn có cơ hội thăm quan

Trang 10

Ngoài các trang web trên phải kể đến thị trường trên mạng Trái Tim Việt Nam Nếu coiEbay là tượng đài của C2C thế giới thì TTVN đáng coi là tượng đài C2C ở Việt Nam.

 Loại hình thương mại điện tử B2G:

Loại hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩachung là thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internetcho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ Hình tháinày của thương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫnđầu trong việc

Thiết lập thương mại điện tử, thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớnnhất trong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn

Các chính sách mua bán trên web tăng cường tính minh bạch của quá trình mua hàng(và giảm rủi ro của việc không đúng quy cách) Tuy nhiên, tới nay, kích cỡ của thị trườngthương mại điện tử B2G như là một thành tố của của tổng thương mại điện tử thì không đáng

kể, khi mà hệ thống mua bán của chính phủ còn chưa phát triển

 Loại hình thương mại điện tử G2C:

Là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các giao dịchmang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dân đóngtiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến

2.2 Các công nghệ sử dụng:

2.2.1 HTML 5

HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và sẽ làcông nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên bởi OperaSoftware Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML - được tạo ra năm 1990 và chuẩn hóanhư HTML4 năm 1997 - và xuất hiện vào tháng 12 năm 2012, là 1 ứng viên được giới thiệubởi World Wide Web Consortium (W3C) Mục tiêu cốt lõi khi thiết kế ngôn ngữ là cải thiệnkhả năng hỗ trợ cho đa phương tiện mới nhất trong khi vẫn giữ nó dễ dàng đọc được bởi conngười và luôn hiểu được bởi các thiết bị và các chương trình máy tính như trình duyệt web,phân tích cú pháp, v.v HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản của HTML4 và bổ sungthêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt là JavaScript

Đặc biệt, HTML5 có thêm nhiều tính năng cú pháp mới Chúng bao gồm các thẻ mớinhư <video>, <audio> và các thành phần <canvas>, cũng như sự tích hợp của đồ họa vector cókhả năng mở rộng (Scalable Vector Graphics) nội dung (thay thế việc sử dụng thẻ chung

Trang 11

<object>) và MathML cho các công thức toán học Những tính năng này được thiết kế để làmcho nó dễ dàng bao quát, xử lý đa phương tiện và nội dung đồ họa trên web mà không cần phảidùng đến quyền sở hữu bổ sung và APIs Các yếu tố mới khác, chẳng hạn như <section>,

<article>, <header> và <nav>, được thiết kế để làm phong phú thêm nội dung ngữ nghĩa của tàiliệu Thuộc tính mới đã được giới thiệu với mục đích tương tự, trong khi một số yếu tố và cácthuộc tính đã được loại bỏ Một số yếu tố, chẳng hạn như <a>, <cite> và <menu> đã được thayđổi, xác định lại hoặc chuẩn hóa APIs và Document Object Model (DOM) không phải suy nghĩmuộn hơn quá nhiều, nhưng là bộ phận cơ bản của đặc điểm kỹ thuật HTML5 HTML5 cũngxác định cụ thể một số các xử lý cần thiết cho các tài liệu không hợp lệ để các lỗi cú pháp sẽđược xử lý thống nhất của tất cả các trình duyệt phù hợp và các tác nhân người dùng khác

Tính năng của HTML5:

 Các thẻ mô tả chính xác những gì chúng được thiết kế để chứa đựng

 Tăng cường truyền thông mạng

 Cải thiện rất nhiều khả năng lưu trữ chung

 Các trình làm việc trên nền Web (Web Workers) để chạy các quá trình nền

 Giao diện WebSocket để thiết lập kết nối liên tục giữa các ứng dụng cư trú và máychủ

 Lấy ra dữ liệu đã lưu trữ tốt hơn

 Cải thiện tốc độ nạp và lưu trang

 Hỗ trợ cho CSS3 để quản lý giao diện người dùng đồ họa (GUI), có nghĩa làHTML5 có thể được định hướng nội dung

 Cải thiện xử lý biểu mẫu trình duyệt

 Một API cơ sở dữ liệu dựa trên - SQL cho phép lưu trữ cục bộ, phía máy khách,

 Canvas và video, để thêm đồ họa và video mà không cần cài đặt các trình cắm thêmcủa bên thứ ba

 Đặc tả Geolocation API (API định vị toàn cầu), sử dụng khả năng định vị của máyđiện thoại thông minh để kết hợp các dịch vụ và các ứng dụng đám mây di động

 Các biểu mẫu cải tiến làm giảm nhu cầu phải tải về mã JavaScript, cho phép truyềnthông hiệu quả hơn giữa các thiết bị di động và các máy chủ điện toán đám mây.2.2.2 CSS 3

- CSS3(Cascading Style Sheets Level 3) là; phiên bản mới nhất của CSS dùng đểtrang trí và giúp trang web nổi bật hơn Với CSS3, chúng ta có thể:

 Tạo ra 1 số hiệu ứng đẹp và phong cách như transparent backgrounds, shadows

và gradients mà không sử dụng ảnh

 Tạo các animation mà không sử dụng flash

Trang 12

- Tùy chỉnh layout và thiết kế trang web sao cho phù hợp với thiết bị của người dùng(mobile, iPad hoặc Desktop) mà không sử dụng Javascript.

 Tổng quan về css3

- Là tiêu chuẩn mới nhất của CSS

- Hoàn toàn tương thích với các phiên bản trước

- CSS3 được chia thành module, các thành phần cũ được chia nhỏ và bổ sung cácthành phần mới

- Một số module quan trọng trong CSS3 :

 jQuery có phiên bản 1.0 ra đời 19/8/2006,phiên bản gần đây nhất 1.4.2 (19/2/2010) là

dự án của mã nguồn mở tuân theo giấy phép của MIT và GPL

- Tại sao sử dụng jQuery?

 Thư viện jQuery tương thích với nhiều trình duyệt (Internet Explorer 6+, Firefox2+, Opera 9+, Safari 2+ và Chrome) Cộng đồng phát triển mạnh mẽ và được sửdụng rộng rãi như Dell, ESPN, BBC, Reueters, WordPress, Digg

Trang 13

 jQuery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trêntrang web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với cách viết javascript thôngthường

 Sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung đột giữa các trình duyệt web

 Học jQuery rất đơn giản, nếu nắm vững CSS, bạn có thể tiếp cận và sử dụngjQuery nhanh chóng

2.2.4 Ajax

- Ajax là gì?

 AJAX là viết tắt của Asynchronous JavaScript And XML

 AJAX là một kiểu lập trình trở nên phổ biến vào năm 2005 (với GoogleSuggest)

 AJAX không phải là một ngôn ngữ lập trình mới mà là một cách thức mới sửdụng những chuẩn đã có

 Với AJAX bạn có thểtạo ra những ứng dụng web tốt, nhanh và thân thiện vớingười dùng hơn

 AJAX dựa trên những yêu cầu JavaScript và HTML

- Lịch sử hình thành Ajax:

 1996: Internet Explorer giới thiệu iframe,(tải từng phần = iframe)

 1998: Microsoft giới thiệu giao thức XMLHTTP

 1999: Microsoft sử dụng công nghệ iframe để tự động tải mới nội dung chotrang mặc định của trình duyệt IE

 2005: Google phát triển Ajax trên các site của mình như google map, gmail

 18/01/2005: Định nghĩa Ajax được công bố bởi Jesse James Garrett

 5/04/2006: W3C công bố 1 dự thảo về việc sử dụng XMLHttpRequest như là 1chuẩn web

- Ajax kết hợp với các ngôn ngữ:

 HTLM (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin

 Mô hình DOM (Document Object Model), được thực hiện thông qua JavaScript,nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị

 Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ vớimáy chủ web (Mặc dù, việc trao đổi này có thể được thực hiện với nhiều địnhdạng như HTML, văn bản thường, JSON và thậm chí EBML, nhưng XML làngôn ngữ thường được sử dụng)

 XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nàocũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text),JSON và ngay cả EBML

Trang 14

 Giống như DHTML, LAMP hay SPA, Ajax tự nó không phải là một công nghệ

mà là một thuật ngữ mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ vớinhau Trong thực tế, các công nghệ dẫn xuất hoặc kết hợp dựa trên Ajax nhưAFLAX cũng đã xuất hiện

2.2.5 LinQ:

LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query (tạm dịch là ngôn ngữ tích hợptruy vấn) là một sự đổi mới trong Visual Studio 2008 và NET Framework 3.5, là cầu nốikhoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với thế giới của dữ liệu, là giải pháp lập trình hợpnhất đem đến khả năng truy vấn dữ liệu theo cú pháp SQL trực tiếp trong C# hay VB.NET, ápdụng cho tất cả các dạng dữ liệu từ đối tượng đến CSDL quan hệ và XML

Microsoft đã phát triển giải pháp tích hợp dữ liệu LINQ cho NET Framework, đây làthư viện mở rộng cho các ngôn ngữ lập trình C# và Visual Basic.NET (có thể mở rộng cho cácngôn ngữ khác) cung cấp khả năng truy vấn trực tiếp dữ liệu đối tượng, CSDL và XML Đểtruy vấn dữ liệu đối tượng trong bộ nhớ , dữ liệu cần phải đổ vào bộ nhớ để xử lý, nhưng mộtkhi tách khỏi nơi gốc của nó thì khả năng truy vấn rất kém Bạn có thể dễ dàng truy vấn thôngtin khách hàng móc nối với thông tin đơn hàng của họ từ CSDL SQL Server nhưng không dễ

gì thực hiện tương tự với thông tin trong bộ nhớ Trong môi trường NET, thông tin (trong bộnhớ) thường được thể hiện ở dạng các đối tượng và trước LINQ, không có cách nào để mócnối các đối tượng hay thực hiện bất kỳ thao tác truy vấn nào LINQ chính là giải pháp cho vấn

đề này

Với Microsoft NET platform, ngôn ngữ hỗ trợ chính đó chính là C# và VB.NET.Những người lập trình viên họ thường gặp rắc rối, và cảm thấy khó chịu với việc truy cập dữliệu ở những nguồn khác nhau Đặc biệt là 2 loại dữ liệu XML và CSDL.Với CSDL là mạnhnhất về dữ liệu lưu trữ

Các vấn đề về truy xuất dữ liệu như sau:

 Chúng ta không lập trình tương tác với CSDL tại cấp độ native language Vì thế lỗithường khó phát hiện rõ Khó khăn trong việc quản lý lỗi xảy ra

 Kiểu dữ liệu khác nhau trong mỗi nguồn dữ liệu ở XML và CSDL Đặc biệt date vàtime

 Các nhà phát triển ở Microsoft đưa ra LINQ là 1 nền tảng mới trong việc truy vấn

dữ liệu ở bất kể các nguồn khác nhau(Object, XML, CSDL) Đây là công nghệ mà

hổ trợ cơ chế truy vấn dữ liệu ở tất cả các kiểu Những kiểu nay bao gồm mảng(List, Vector), XML, CSDL

Trang 15

 Điều quan trọng nhất, LINQ là tất cả về truy vấn, kết quả sau khi truy vấn có thể làtập hợp các đối tượng cùng loại, có thể là 1 đối tượng đơn, có thể là tập hợp con củacác trường (field) từ 1 đối tượng Kết quả trả về của LINQ người ta gọi là sequence.Hầu hết sequence là IEnumerable<T> với T là kiểu dữ liệu của những đối tượngtrong sequence

 LINQ nó sẽ cung cấp cách duy nhất để truy cập dữ liệu từ bất kể nguồn dữ liệu nàovới cú pháp giống nhau

Trang 16

CHƯƠNG 3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL

3.1 Mô hình ERD:

Bảng KH_QUEN_MK và KHACHHANG

Bảng LOAI_ADMIN và AD_MIN

Bảng CTTHANHTOAN và THANHTOAN

Trang 17

Bảng (ALBUM, TACGIA, CASI) và BAIHAT

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w