Bánh quyCOSY Thành phần: bột mì, dầu olein, bột bắp, đường, shortening dầu cọ, bơ, mạch nha, bột sữa 5%, muối, chất ổn định amonium bicacbonat 503i, natri cacbonat 500i, axit dinatri py
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÀI BÁO CÁO
Môn: Phụ gia thực phẩm
CHỦ ĐỀ:
GVHD: Ngô Thị Tyna
Trang 2Danh sách nhóm 7
1. Nguyễn Thị Hằng 15125058
2. Nguyễn Lê Hồng Luynh 15125122
3. Nguyễn Thị Hồng Nhiễu 15125159
4. Võ Thị Thanh Phương 15125176
5. Bùi Thị Minh Thư 15125227
Trang 3Nội dung tìm hiểu
One One Ichi
Trang 41.THÀNH PHẦN
NGUYÊN LIỆU
TRONG SẢN PHẨM
Trang 5
Không chứa chất tạo màu, chất bảo quản, không chiên qua dầu,
và không cholesterol nên an toàn đối với người sử dụng
Trang 7Bánh gạo
Richy
Thành phần: gạo thơm (>=60%), dầu thực vật, đường tinh luyện, tinh bột khoai tây, muối, gelatin, monosodium glutamate (E621), chất điều vị (E627, E631).
Trang 9dinatri pyrophotphat (450i)), màu thực phẩm (sunset yellow (110), tartrazine (102), hương (hành phi), canxi cacbonat
(170i), chất xơ, vitamin D, vitamin E
Trang 11Bánh quy
COSY
Thành phần: bột mì, dầu olein, bột bắp, đường, shortening (dầu cọ), bơ, mạch nha, bột sữa (5%), muối, chất ổn định (amonium bicacbonat (503i), natri cacbonat (500i), axit dinatri
pyrophotphat (450i), enzyme), chất nhũ hoá (lecithin (322) nguồn gốc từ đậu nành), DHA (axit docosa hexaenoic), canxi cacbonat (170i), hương thực phẩm tổng hợp (sữa, vani)
Trang 132 PHỤ GIA SỬ DỤNG TRONG SẢN PHẨM
Trang 14Chất điều vị
Trang 15Dinatri 5’ - inosinate
Trang 16Chất điều vị
1 Monosodium glutamate (E621)
- Chỉ số INS: 621
- Công thức cấu tạo:
- Công thức hoá học: C5H8NNaO4
- Tính chất:
• Là muối natri của axit glutamic, gây ra vị umami
• Tinh thể rắn, dạng que, không màu, không mùi
Trang 18Thông tin liên quan về Monosodium
Các từ đồng nghĩa khác của MSG là: l-glutamic muối axit
monosodium, protein thực vật thủy phân, autolyzed men, và whey protein
Trang 19Thông tin liên quan về Monosodium
glutamate (E621)
MSG là một chất độc thần kinh và được sử dụng để tạo hương vị cho thực phẩm bằng cách kích thích glutamate thụ thể trên lưỡi gây ra vị umami
Glutamate có hiệu quả tăng cường hương vị của thực phẩm
MSG hoặc E621 được sử dụng phổ biến trong nhiều gói và thực phẩm chế biến
Những người nhạy cảm với MSG cố gắng tránh những thực
phẩm có MSG trên nhãn, Độc tính của MSG tạo ra tim, tuần
hoàn, ảnh hưởng đến cơ bắp, tiêu hóa, thị giác và thần kinh
Trang 20• Muối natri của axit guanylic (E626)
• Siêu bột ngọt, độ ngọt gấp 10 -15 lần bột ngọt thông thường
Trang 24HAI HỢP CHẤT:
Dinatri 5’ – guanylate (E627)
Dinatri 5’ - inosinate (E631)
Hai hợp chất này được xem là không tạo ra vị umani đặc trưng nào ( trong khi MSG tạo ra vị nhẹ, có thể được xem là vị umani), tuy nhiên khi sử dụng kết hợp các nguyên liệu có vị umani khác, chúng có khả năng làm tăng vị gấp nhiều lần so với MSG, tuy rằng hiệu ứng làm tăng vị của chúng có khác với MSG Theo ước tính của các nhà khoa học, inosinate có khả năng làm tăng vị gấp 10-20 lần MSG.
Hai nucleotides này cũng được sử dụng thích hợp và hiệu quả
trong thực phẩm mà MSG thường được dùng Thậm chí trong thực phẩm dạng lỏng
Trang 25Trên thực tế không có khuyến cáo về liều lượng sử dụng đới với bột ngọt, cũng như không có khuyến cáo riêng nào đối với trẻ
em Có thể hiểu liều dùng hằng ngày không quy định nghĩa là các nghiên cứu chưa tìm thấy liều lượng sử dụng nào của bột ngọt có ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng
Trang 26Chất ổn định
Trang 271 Natri hydro cacbonat
3 Amoni hydro cacbonate
Chất
ổn định
Trang 28Chất ổn định
1 Natri hydro cacbonat
- Chỉ số INS: 500ii
- Công thức cấu tạo
- Công thức phân tử: NaHCO3
- Tính chất : là một chất rắn màu trắng có dạng tinh thể
- Chức năng:
+ Sô đa hay bột nở có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn
+ Điều chỉnh độ acid, tạo xốp, ổn định, chống đông vón trong thực phẩm
Trang 30- Tính chất: muối bền trong tự nhiên,
- Chức năng: chống đông vón, điều chỉnh độ axit, ổn định, tạo xốp
Trang 32Chất ổn định
3 Amoni hydro cacbonate
- Chỉ số INS: 503ii
- Công thức cấu tạo:
- Công thức phân tử: NH4HCO3
-Tính chất:
+ Mật độ 1,586 g / cm3
+ Điểm nóng chảy 41,9 ° C
+ Độ hòa tan không hòa tan trong methanol
- Chức năng: chất tạo nổi và điều chỉnh độ axit trong thực phẩm
Trang 35Chất ổn định
4 Amonium cacbonat (503i)
- Ứng dụng: sữa bột, sô cô la
- ML: GMP
- ADI: chưa xác định
Trang 37Chất ổn định
5 Axit dinatri pyrophotphat
- Chức năng: điều chỉnh độ axit, bảo quản, tạo xốp, chống đông vón, ổn định
màu, chống oxy hoá, tạo phức kim loại, điều vị, làm rắn chắc, xử lý bột, làm
ẩm, ổn định Natri đihiđropyrophotphat
-Ứng dụng: dùng trong sữa dâu tây, kem, xúc xích, các sản phẩm trứng,…
-ML: 9300mg/kg
- ADI:70 mg/kg
Trang 38Chất ổn định
6 Canxi cacbonat
- Chỉ số INS: 170i
- Công thức cấu tạo:
- Công thức phân tử: CaCO 3
- Tính chất:
+ Màu trắng, chống kết dính, ổn định trong trái cây đóng hộp
Trang 39Chất ổn định
6 Canxi cacbonat
- Chức năng: bộ điều tiết độ axit, chất chống ăn mòn, chống đông vón, nhũ hoá
- Ứng dụng: được dùng trong sữa đặc, kem đông tụ, sữa bột, phomat tươi…
- ML:GMP
- ADI: chưa xác định
Trang 40Chất tạo màu
Trang 42+ Tinh thể màu vàng cam t0nc= 3900C
+ Tan tốt trong nước và rượu, độ tan là 5-10g/100ml H2O (ở
240C) Ít tan trong phenol, không tan trong các dung môi có chất béo
Trang 44Phản ứng phụ:
Đây là chất nhuộm thực phẩm có liên quan đến các chứng bệnh như dị ứng, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn và cũng liên quan đến tính hiếu động thái quá ở trẻ em Một số dị ứng thông thường là Sunset yellow kết hợp với Intotercances gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch còn non nớt ở trẻ em
Trang 45Chất tạo màu 2.Tartrazin
Trang 48Chất nhũ hoá
Trang 49Chất nhũ hoá LECITHIN (322) nguồn gốc từ đậu nành
- Chỉ số INS: 322
- Công thức cấu tạo:
- Tính chất: dạng lỏng, sệt, màu nâu, có mùi đặc trưng, chất béo
cần thiết cho tế bào não, chất nhũ hoá, phân tán trong nước, tan tốt trong dầu
Trang 50Chất nhũ hóa Lecithin (322) nguồn gốc từ đậu nành
- Chức năng: chất chống oxy hoá, chất làm mềm, tăng cường hấp thụ chất
béo, giảm độ nhớt, giúp đồng nhất trong pha trộn
- Ứng dụng: dùng nhiều trong hỗn hợp kẹo, socola, trong quá trình nhào nặn
bột mì, ổn định lên men bột…
- ML: tuỳ từng sản phẩm
- ADI: chưa xác định
Trang 51Chất làm dày
GELATIN
Gelatin là chế phẩm tạo ra từ chất collagen chiết suất từ da, xương ĐV hoặc từ TV.
- Tính chất: bản chất là protein, chất rắn dạng miếng, bột hoặc hạt; không mùi,
không vị, trong suốt; có màu từ vàng nhạt đến hổ phách, tan trong nước nóng và các rượu đa chức.
- Chức năng: Gelatin có tác dụng làm dày, ổn định cấu trúc,tránh được hiện
tượng tách lỏng sản phẩm
- Ứng dụng: làm khô và bảo quản trái cây, thịt, làm bánh, sản xuất kem, là
thành phần cơ bản để sản xuất kẹo
Trang 52Chất xử lí bột (tinh bột biến tính)
- Là tinh bột được dẫn xuất để tăng tính ổn định của chúng để thích hợp hơn với môi trường nhiệt độ cao, axit, thời hạn sử dụng, bảo quản hoặc đông lạnh
- Tính chất:
+ Giúp giữ thực phẩm được ngon hơn trên đường tới thị trường
+ Cải thiện giá trị dinh dưỡng của một số thực phẩm
Trang 53Chất xử lí bột
(tinh bột biến tính)
- Chức năng:
+ Duy trì sự đồng nhất của sản phẩm
+Tạo độ nở và kiểm soát độ kiềm của thực phẩm
+Giúp một số loại thức ăn dễ dàng hòa tan
- Ứng dụng: được ứng dụng trong ngành công nghiệp như
mì ăn liền, kem, bánh tráng, bánh gạo,
Trang 543 LẬP BẢNG SO SÁNH
Trang 55SO SÁNH
Trang 56Bảng so sánh phụ gia trong bánh gạo
Trang 57Bảng so sánh phụ gia trong bánh quy
Trang 604 TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1386142506002289 https://www.google.com/patents/US3297449
http://business.gov.vn/Portals/0/2014/27_2012_TT_BYT.pdf
http://www.sciencedirect.com/science/Sunset%20Yellow%20FCF
Trang 61Bài báo 2: SUNSET YELLOW FCF (E110):
Bài báo tổng kết thảo luận về phương pháp tiêu thụ, độc tính và chiết
xuất hàng ngày
Chất màu thực phẩm được phân loại thành thuốc nhuộm tự nhiên và tổng hợp Một trong những thuốc nhuộm thực phẩm tổng hợp nổi tiếng là Sunset Yellow FCF (E110) thuộc họ thuốc nhuộm azo và được sử dụng rộng rãi
trong ngành công nghiệp thực phẩm Tuy nhiên, Hoàng hôn Màu vàng có tác động tích cực và tiêu cực là tốt, bằng cách cho sự xuất hiện thể chất hấp dẫn và chấp nhận của người tiêu dùng Đồng thời, nó có thể gây ra chứng rối loạn tăng động thái chú ý (ADHD), là một nhóm các triệu chứng hành vi
bao gồm sự thiếu chú ý, quá hiếu động và bốc đồng, ung thư và một số ảnh hưởng sức khoẻ khác với tiêu dùng quá mức Do sự xuất hiện của các vấn đề sức khoẻ đối với nhân loại nên các nhà nghiên cứu nên ưu tiên phát triển các
kỹ thuật tiên tiến để xác định Sunset Yellow trong thực phẩm và nước giải khát Mục đích chính của bài báo này là thảo luận về các chất lượng hàng ngày được chấp nhận (ADI), độc tính, phương pháp chiết xuất, và phương pháp cảm biến phân tích và điện hóa để xác định màu vàng hoàng hôn.