Thực trạng dư lượng thuốc BVTV trong nho=> sulfat đồng – vôi thuốc Bordeaux hoặc hỗn hợp lưu huỳnh, vôi + thuốc BVTV... Thuốc BVTV nhóm Lân hữu cơ Nhóm lân hữu cơ Organic phosphates bao
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
***
Môn học:
PT DƯ LƯỢNG VÀ ĐỘC TỐ TRONG SPNN
NINH THUẬN
Trang 265 - 85% nước
Trái nho chứa khoảng
10 - 33% đường (glucose và fructose)
axit hoa quả, vitamin (B1, B2, B3, C, E, K,…)
Chất khoáng (Ca, Fe3+, Mg, Pb, K, Na, Zn,…)
I MỞ ĐẦU
1 Nho Ninh Thuận và hàm lượng dinh dưỡng
Trang 32 Thực trạng dư lượng thuốc BVTV trong nho
=> sulfat đồng – vôi (thuốc Bordeaux) hoặc hỗn hợp lưu huỳnh, vôi + thuốc BVTV
Trang 4II TỔNG QUAN
1 Thuốc BVTV nhóm Lân hữu cơ
Nhóm lân hữu cơ (Organic phosphates) bao gồm hai hợp chất:
Trang 5Lân hữu cơ Paraoxon Mất hoạt tính
ChE
Tích tụ các synap gây cường
choáng
2 Độc tính
Trang 7Natriaxetat (NaAc) khan
Axit axetic (HAc) băng
Nước cất
Khí He tinh khiết 99,99%
Khí H2 tinh khiết phân tích
Trang 9*Máy li tâm MIKRO 220R,
Trang 12a Lấy mẫu
III THỰC NGHIỆM
3 Phân tích mẫu thật
Mẫu đơn: ngẫu nhiên theo mặt cắt hình chữ X của lô sản phẩm
Mẫu hiện t rường
# Đợt 1 (vụ Đông – Xuân): 6 mẫu được lấy ở các vườn của 6 hộ gia đình
# Đợt 2 (vụ Hè – Thu): 5 mẫu được lấy ở các vườn nho của 5 hộ gia đình
Trang 133 Phân tích mẫu thật
a Xử lý mẫu
Trang 14III THỰC NGHIỆM
3 Phân tích mẫu thật
a Xử lý mẫu
Trang 153 Phân tích mẫu thật
a Xử lý mẫu
Trang 16III THỰC NGHIỆM
3 Phân tích mẫu thật
b Phân tích trên hệ thống GC
Điều kiện làm việc:
o Cột mao quản ZB-5, dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, lớp phim 0,25 µm;
o Khí mang He, 25 psi
o Không khí 100 mL/phút; khí H2 70 mL/phút; nhiệt độ bơm mẫu 250oC
o Nhiệt độ detector 190oC đối với FPD – P (280oC đối với detector MS)
o Thể tích bơm mẫu 1 µL
o Kiểu bơm mẫu không chia dòng.
Trang 173 Phân tích mẫu thật
b Phân tích trên hệ thống GC
Chương trình nhiệt độ (với cả 2 hệ thống GC/MS và GC/FPD – P):
Trang 18III THỰC NGHIỆM
4 Kết quả và thảo luận
a Thời gian lưu của OPs
Trang 194 Kết quả và thảo luận
a Thời gian lưu của OPs
Tiến hành thí nghiệm trên hệ thống GC/ FPD – P đối với các dung dịch chuẩn chứa 5 chỉ tiêu (5ct) của OPs có nồng độ 0,04 ppm; 0,1ppm; 0,2 ppm; 0,4 ppm; 1 ppm; 2 ppm; 4 ppm
Trang 20III THỰC NGHIỆM
4 Kết quả và thảo luận
b Khoảng tuyến tính và đường chuẩn của OPs
Detector cho kết quả tuyến tính tốt đối với tất cả OPs trong khoảng nồng độ khảo sát từ 0,4 – 4 ppm
Đường chuẩn xác định OPs có hệ số tương quan R đạt 1,0000 (riêng Malathion R = 0,9998)
Trang 214 Kết quả và thảo luận
b Phân tích trên hệ thống GC
Thiết bị cho độ lặp lại tốt (RSD của tín hiệu diện tích pic khi xây dựng đường chuẩn từ 0,99 – 6,60% và các RSD này đều nhỏ hơn 0,5RSD tính theo hàm Hortwiz)
Kết quả tính toán giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Giá trị Diazinon Dimethoate Fenitrothion Malathion Metylparathion
Trang 22c Xác định Ops trong các mẫu nho ở Ninh Thuận
Trang 234 Kết quả và thảo luận
d Nhận xét
Kết quả ban đầu cho thấy : vài OPs vẫn còn tồn lưu trong một số mẫu nho khảo sát
=> Điều đó nói lên rằng : một số OPs đã được sử dụng cho nho trong quá trình sản xuất.
Trang 24An toàn vệ sinh thực phẩm