Hiện nay, hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế trong đó có Việt Nam, Việt Nam đã chính thức là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN), là thành viên của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á- Thái Bình Dương (APEC), đã ký Hiệp định khung với EU, ký kết Hiệp định Thương mại Việt- Mỹ và đang từng bước đàm phán để gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. Hội nhập với khu vực và thế giới sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu công nghệ và kĩ năng quản lý mới… Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) là một doanh nghiệp Nhà nước phát triển khá lớn mạnh trong thời gian gần đây. Những thành tựu của Tổng công ty trong những năm qua đã tạo dựng cho Tổng công ty một vị thế xứng đáng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Nhiều công trình lớn trong nước và khu vực đã được Tổng công ty thực hiện với sự tin cậy của các bạn hàng, các đối tác và các chủ đầu tư. Tiến tới,Tổng công ty phấn đấu thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển của mình là trở thành một Tập Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng. Để tương xứng với những vị thế đó, một yêu cầu đặt ra đối với Tổng công ty là phải có một cơ sở hạ tầng phù hợp. Dự án xây dựng Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc LILAMA mà Tổng công ty Lắp máy Việt Nam là chủ đầu tư sẽ đáp ứng được yêu cầu đó. Một trong các yêu cầu được đặt ra đối với Tổng công ty mà đặc biệt là Ban quản lý dự án là làm thế nào để quản lý Dự án này đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì yêu cầu đó và dựa trên những kiến thức đã được trang bị và tình hình thực tiễn tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý Dự án Nhà hỗn hợp 21 tầng tại 124 Minh Khai, Hà Nội”.
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay, hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế trong đó có Việt Nam, Việt Nam đã chính thức là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN), là thành viên của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á- Thái Bình Dơng (APEC), đã ký Hiệp định khung với EU,
ký kết Hiệp định Thơng mại Việt- Mỹ và đang từng bớc đàm phán để gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới WTO Hội nhập với khu vực và thế giới sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu công nghệ và kĩ năng quản lý mới…
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) là một doanh nghiệp Nhà nớc phát triển khá lớn mạnh trong thời gian gần đây Những thành tựu của Tổng công ty trong những năm qua đã tạo dựng cho Tổng công ty một
vị thế xứng đáng đối với sự tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam Nhiều công trình lớn trong nớc và khu vực đã đợc Tổng công ty thực hiện với sự tin cậy của các bạn hàng, các đối tác và các chủ đầu t Tiến tới,Tổng công
ty phấn đấu thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triển của mình là trở thành một Tập Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng Để tơng xứng với những vị thế đó, một yêu cầu đặt ra đối với Tổng công ty là phải có một cơ sở hạ tầng phù hợp Dự án xây dựng Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc LILAMA mà Tổng công ty Lắp máy Việt Nam là chủ đầu t sẽ đáp ứng đợc yêu cầu đó Một trong các yêu cầu đợc đặt ra đối với Tổng công ty mà đặc biệt là Ban quản lý dự án là làm thế nào để quản lý Dự án này đạt hiệu quả cao nhất Chính vì yêu cầu đó và dựa trên những kiến thức đã đợc trang bị và tình hình thực tiễn tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý Dự án Nhà hỗn hợp 21 tầng tại 124 Minh Khai,
Hà Nội”.
Kết cấu bài viết gồm 2 chơng:
Chơng 1: Thực trạng công tác quản lý Dự án Nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA
Trang 2Chơng 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác Quản lý Dự án
đầu t của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA
Do thời gian và kiến thức thực tế cha thật đầy đủ, nên bài viết này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đ-
ợc những ý kiến chỉ bảo của thầy cô giáo và những góp ý của những ai quan tâm, để bài viết này của em đạt kết quả cao hơn Qua đây, em cũng xin gửi lời cám ơn trân thành của mình đến thầy giáo TS Nguyễn Hồng Minh cùng các thầy cô giáo, các chú và các anh trong Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
đã tận tình hớng dẫn để em hoàn thành bài viết này!
Trang 3Chơng 1 Thực trạng công tác quản lý Dự án Nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
1.1 Giới thiệu về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
điện Hoà Bình, Trị An, Xi măng Bỉm Sơn, Kiên Lơng, các trạm Biến áp của tuyến tải điện 500Kv Bắc-Nam
Ngày 1/12/1995 Tổng công ty lắp máy Việt Nam chính thức thành lập theo quyết định số 999/BXD- TCLĐ của Bộ trởng Bộ xây dựng trên cơ sở sáp nhập các
đơn vị thành viên của Liên hiệp Xí nghiệp lắp máy theo mô hình Tổng công ty 90
Là một đơn vị xây lắp chuyên ngành của Bộ Xây dựng, tham gia vào các công trình xây dựng lớn của đất nớc trong các lĩnh vực: điện, xi măng, dầu khí, cơ khí, khai thác mỏ, hoá chất, phân bón, lơng thực, thực phẩm, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, bu chính viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng Từ khi chuyển thành Tổng công ty thì việc phối hợp giữa các đơn vị thành viên càng đợc tăng c-ờng hơn, đã có những bớc chuyển đổi từ một công ty chỉ nhận thầu xây lắp đơn thuần, đến nay đã tăng cờng và mở rộng khả năng chế tạo thiết bị, kết cấu thép,
Trang 4thiết bị phi tiêu chuẩn, t vấn thiết kế và mở rộng hoạt động thơng mại, xuất nhập khẩu.
Bằng sự lớn mạnh về mọi mặt và những đóng góp xứng đáng của mình, năm
2000 Nhà nớc đã tin tởng giao cho LILAMA làm nhà thầu chính thực hiện 2 dự
án: Nhiệt điện Uông Bí 300KW và Xi măng Hoàng Thạch 1,4 triệu tấn/năm, to khảo sát, thiết kế đến chế tạo thiết bị và quản lý xây lắp Sự kiện này đã đa LILAMA lên tầm coo mới, trở thành nhà thầu EPC đầu tiên của đất nớc, giành lại ngôi vị làm chủ từ các nhà thầu nớc ngoài LILAMA đã càng khẳng định đợc khả năng này bằng việc đứng đầu một tổ hợp các nhà thầu Quốc tế, đấu thầu và thắng thầu Hợp đồng EPC gói 2, gói 3 nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất trị giá trên 230 triệu USD
Có thể nói LILAMA đã có đợc uy thín rộng lớn trong lĩnh vực chế tạo thiết bị
và lắp đặt công nghệ không những ở thị trờng trong nớc mà còn đối với cả các nhà
đầu t nớc ngoài LILAMA xứng đáng là doanh nghiệp hàng đầu về chế tạo thiết bị tại chỗ cho các dự án đầu t Theo tinh thần Nghị quyết TW VIII, Tổng công ty lắp máy Việt Nam tiếp tục đổi mới công nghệ, là đơn vị tiên phong trong việc thành lập các công ty t vấn, Viện công nghệ hàn đợc Nhà nớc và Bộ xây dựng đánh giá cao Đó là điều kiện để LILAMA đi sâu vào các công nghệ kĩ thuật tiên tiến, thực hiện đợc vai trò tổng thầu các dự án đấu thầu quốc tế trong thời gian tới
Hiện nay, với trên 20.000 cán bộ công nhân viên của 20 công ty thành viên, 1 Viện nghiên cứu công nghệ Hàn, 2 trờng đào tạo công nhân kĩ thuật, đội ngũ kĩ s,
kĩ thuật giỏi chuyên môn, yêu nghề đợc trang bị đầy đủ phơng tiện thiết kế, chế tạo, thi công tiên tiến và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9001 ở Tổng công ty, ISO 9002 tại các Công ty thành viên, LILAMA sẽ thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triển của mình là trở thành một Tập Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của Tổng công ty
a Mô hình tổ chức
Sơ đồ tổ chức:
Trang 5Tổng công ty LILAMA Việt Nam là một đơn vị chuyên ngành lắp máy trực thuộc Bộ Xây dựng, với 20 công ty thành viên, một viện nghiên cứu công nghệ Hàn, hai trờng đào tạo công nhân kĩ thuật Ngoài ra, Tổng công ty còn tham gia góp vốn cổ phần công nghiệp vào 8 dự án:
Phó TGĐ
Kinh tế – Kỹ thuật
Trưởng phòng
đao tạo
GĐ
Công ty tư vấn lắp máy
Trưởng phòng
Kế hoạch
đầu tư
Trưởng phòng Kinh tế
Trưởng phòng
đối ngoại tổng hợp
Trưởng phòng
tổ chức lao
động
Trưởng phòng Tài chính
kế toán
GĐ
Công ty XNK tổng hợp
GĐ
Công ty cơ giới tập trung
Các Công ty lắp máy
và XD (15 Cty)
Các
NM chế
tạo thiết
bị
Trang 6+ Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh.
+ Công ty cổ phần thủy điện Xecaman 3 (Lào)
+ Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
+ Công ty cổ phần xi măng Hùng Vơng
Và tham gia 3 liên doanh với các đối tác nớc ngoài:
+ Công ty liên doanh t vấn thiết kế CIMAS
+ Công ty liên doanh thing máy OTIS- LILAMA
+ Công ty liên doanh kết cấu thép POS- LILAMA
b.Cơ chế quản lý của LILAMA:
+ Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát:
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao
+ Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc:
Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen ởng, kỉ luật theo đề nghị của Hội đồng Quản trị Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng Quản trị, Bộ trởng Bộ Xây dựng và pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty theo quy định của nhà nớc mà Tổng công ty đang kinh doanh, Tổng giám đốc là ngời có quyền hạn cao nhất trong Tổng công ty
th-+ Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty:
Tổng công ty LILAMA Việt Nam có cơ quan tổng công ty đóng tại 124 Minh Khai- Hà Nội, bao gồm:
Trang 7- Các Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm.
c Đặc điểm, lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty
Tổng công ty LILAMA là đơn vị chuyên nhận thầu cung cấp vật t, thiết bị
và xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng trong và ngoài nớc, thuộc Bộ Xây dựng, do vậy các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty là:
- T vấn thiết kế
- Chế tạo thiết bị công nghệ
- Lắp máy
- Xây dựng
- Đào tạo cán bộ công nhân kĩ thuật
Trong đó lắp máy là nghề truyền thống, sở trờng của LILAMA trong tiến trình phát triển của mình Với lĩnh vực này LILAMA đã gặt hái đợc rất nhiều thành công và khẳng định đợc chỗ đứng của mình LILAMA đã lắp đặt thành công các thiết bị phức tạp, có yêu cầu kĩ thuật coo nh tua bin, máy phát của các nhà máy nhiệt điện công suất từ 100ữ300KW, nhà máy thuỷ điện 240MW, lò nung CLINKER trong các nhà máy xi măng Đối với công việc này, LILAMA luôn áp dụng các tiêu chuẩn lắp đặt quốc tế tại tất cả các công trình: tiêu chuẩn ANSI (Mỹ), AS (úc), BS (Anh), và tiêu chuẩn quốc tế EC
1.1.3 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trải qua 46 năm xây dựng và trởng thành, Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh, phát triển xứng đáng với trọng trách mà Đảng và Nhà nớc giao phó Ngay
từ khi mới thành lập, trong hoàn cảnh đất nớc còn nhiều khó khăn, LILAMA đã có những đóng góp tích cực cho nền công nghiệp nớc nhà tiêu biểu là các nhà máy thuỷ điện, xi măng, các đờng dây tải điện Với những cố gắng không ngừng trong quá trình phát triển, LILAMA đã đợc Nhà nớc tin tởng giao cho nhiệm vụ làm tổng thầu nhiều dự án quan trọng có ý nghĩa quốc gia Đến nay, Tổng công ty đã
Trang 8ký đợc nhiều hợp đồng với các chủ đầu t trong và ngoài nớc Với mục tiêu: “Sản phẩm của chúng tôi là một nhà máy trọn gói”, LILAMA không ngừng phấn đấu trở thành nhà thầu EPC trong các dự án đầu t, từ công tác t vấn đến thiết kế và lắp
Trải qua 46 năm hoạt động, Tổng công ty đã chứng tỏ những bớc đi của mình là hoàn toàn đúng đắn Mặc dù là một doanh nghiệp Nhà nớc nhng Tổng công ty đã hoạt động rất có hiệu quả, ngày càng khẳng định uy tín của mình đối với các nhà đầu t trong và ngoài nớc Với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ lãnh đạo cùng với những lỗ lực của toàn thể công nhân viên, Tổng công ty đã vợt qua khó khăn, thách thức, từng bớc phát triển, đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn
định, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện đáng kể, đóng góp ngày càng nhiều cho Ngân sách Nhà nớc (Bảng 1)
Từ bảng số liệu chúng ta thấy đợc rằng khi chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty, sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, tuy gặp phải rất nhiều khó khăn, nhng Tổng công ty vẫn đảm bảo việc kinh doanh có lãi, giá trị tổng sản lợng năm sau cao hơn năm trớc Năm 2003 tổng doanh thu của Tổng công ty đạt 510.242,7 triệu đồng so với năm 2002 đã tăng hơn 2 lần, năm
2004 so với năm 2003 cũng tăng hơn 2 lần
Bảng 1: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Tổng công ty LILAMA
giai đoạn 2002 -2004:
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 91080873,5 2,289 2,118
2 Doanh thu thuần 222914,
2
510242, 7
11 Lợi nhuận sau thuế 2407,5 8642,6 25277,3 3,59 2,92
Nguồn: Báo cáo tài chính Tổng công ty LILAMA.
Tổng lợi nhuận của Tổng công ty cũng tăng đều qua các năm, năm 2003 đạt 10.716,5 triệu đồng, tăng gấp 3,03 lần năm 2002 và đến năm 2004 đã đạt 27.034,2 triệu đồng Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ lệ cao, còn lại là lợi nhuận từ hoạt động tai chính và một phần lợi nhuận bất thờng Tuy nhiên, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh lại có xu hớng giảm về tỷ trọng Năm 2002 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 74,79% trong tổng lợi nhuận, năm 2003 chiếm 55,09% và đến năm 2004 giảm xuống còn 34,09% trong tổng lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động tà tài chính có sự tăng nhanh và mạnh qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trớc Khoản lợi nhuận này chủ yếu thu về từ lãi tiền gửi, góp vốn liên doanh Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có lợng tiền dự trữ để kinh doanh, tạo điều kiện cho vốn lu động có vòng quay nhanh, chóng thu hồi vốn Năm 2003, lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính là 4.235,3 triệu đồng, gấp 4,865 lần so với năm 2002 và đến năm 2004, Tổng công ty vẫn giữ đợc mức tăng khá ổn định (trên 4 lần) Điều này chứng tỏ Tổng công ty đầu t tài chính có hiệu quả
Trang 10Lợi nhuận bất thờng vào năm 2003 có sự tăng đột biến so với năm 2002, đó
là do Tổng công ty tiến hành thanh lý bớt các tài sản cố định đã cũ Trong điều kiện bình thờng thì khoản thu này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ không đáng kể trong tổng số lợi nhuận của Tổng công ty
Nhờ sự phát triển lớn mạnh này mà lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty cũng tăng đáng kể qua các năm Năm 2003 tăng trên 350% so với năm 2002 và năm 2004 tăng gần 300% so với năm 2003 Có thể nói Tổng công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả và không ngừng vơn lên trong kinh doanh
Có đợc những kết quả nh trên là do Đảng và Ban lãnh đạo Tổng công ty đã
có những bớc đi đúng đắn trong kinh doanh, xác định đúng mục tiêu chiến lợc kinh doanh, mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang một số lĩnh vực khác nh xây dựng, chế tạo thiết bị, t vấn- thiết kế- quản lý dự án EPC
Năm 2005 có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình phát triển của Tổng công ty,
là năm quyết định kết quả thực hiện giai đoạn I & II để chuyển sang thực hiện giai
đoạn III của chiến lợc phát triển đến năm 2010 của Tổng công ty Trong năm
2005, LILAMA tiếp tục khẳng định sự thành công trong vai trò là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực tổng thầu EPC các dự án công nghiệp lớn, là đơn vị quy tụ lực lợng cơ khí trong nớc để thực hiện chơng trình chế tạo thiết bị toàn bộ của Chính phủ Năm 2005 đã đóng góp xứng đáng vào chặng đờng phát triển 45 năm của LILAMA để đến nay có sự phát triển vợt bậc trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển, đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, đào tạo phát triển lực lợng và đang vững bớc để trở thành tập đoàn công nghiệp xây dựng Năm 2005 cũng đánh dấu một sự kiện lớn, Tổng công ty vinh dự đợc Chủ tịch nớc phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới để ghi nhận những đóng góp xứng đáng của Tổng công ty vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc
* Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005 của Tổng công ty:
a Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
+ Giá trị sản xuất kinh doanh: 6.121,6 tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch, tăng 127% so với năm 2004
+ Tổng doanh thu: 4.387,4 tỷ đồng, bằng 101% kế hoạch, tăng 186%
+ Lợi nhuận: 31,7 tỷ đồng, bằng 110% kế hoạch, tăng 118%
Trang 11+ Nộp Ngân sách Nhà nớc: 78,7 tỷ đồng, bằng 137% kế hoạch, tăng 193%.+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: 13%.
+ Kim ngạch xuất nhập khẩu: 129.767.000 USD, bằng 97% kế hoạch
+ Đầu t xây dựng cơ bản: 666 tỷ đồng, bằng 97% kế hoạch, tăng 244%.+ Lao động bình quân: 18.827 ngời
+ Thu nhập bình quân: 1.658.000 đồng/ngời/tháng
b Tình hình thi công các dự án trọng điểm:
+ Dự án Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng:
- Về thiết kế: Đến nay đã hoàn thành phần thiết kế đạt 99,7% khối lợng
công việc, các hạng mục chính nh Lò hơi, Tua bin, Máy phát, Hệ thống FGD, Hệ thống điện, Hệ thống đo lờng điều khiển tự động DCS, Hệ thống nớc tuần hoàn, ống khói đã hoàn thành Các hạng mục khác nh Hệ thống vận chuyển than, Hệ thống xử lý nớc/nớc thải, Hệ thống nớc làm mát, Hệ thống khử lu huỳnh, Hệ thống trạm phân phối ngoài trời đều đã hoàn thành 99% khối lợng thiết kế bao gồm thiết kế công nghệ, thiết kế chế tạo thiết bị và thiết kế thi công xây lắp
- Về cung cấp thiết bị: Toàn bộ khối lợng thiết bị của Nhà máy 35.000 tấn,
trong đó thiết bị chế tạo trong nớc 21.000 tấn, thiết bị ngoại nhập 14.000 tấn Đến nay LILAMA đã chế tạo đợc 20.700/21.000 tấn, gồm: Khung sờn lò hơi 3.841 tấn (100%), Bộ sấy không khí 1.993 tấn (100%), Bể dầu 120 tấn (100%), Kết cấu gian Tuabin/Bunker 3.053 tấn (100%), Hệ thống xử lý nớc/nớc thải 128 tấn (100%), Hệ thống xử lý lu huỳnh 914 tấn (100%), ống khói đạt 240 tấn (100%),
Hệ thống nớc làm mát 2.383 tấn (100%), Hệ thống vận chuyển than 1.942 tấn, Công tác chế tạo thiết bị và mua sắm tại nớc ngoài đã hoàn thành cơ bản, các thiết
bị chính nh Tuabin, Bao hơi, Máy photo, Máy nghiền, Quạt gió-khói, Bộ hâm, Bình ngng, Giàn ống sinh hơi, Bộ gia nhiệt nớc cấp, vòi đốt, thiết bị lọc bụi tĩnh
điện, Bộ quá nhiệt, Bộ phân ly, Bình khử khí đã về tới chân công trờng 14.000 tấn,
đảm bảo chất lợng và đáp ứng tiến độ thi công lắp đặt
- Về xây dựng: Đã hoàn thành các hạng mục: Lò hơi, ống khói, Nhà
Tuabin, Lọc bụi tĩnh điện, Bơm cấp, Máy nghiền, Hầm băng tải số 4, 5, 8, 10, Tháp chuyển tiếp hệ thống vận chuyển than số 1,2,3,4,5,6, Hệ thống kho bãi lu trữ thiết bị, Hệ thống kho bãi tập kết, Móng máy biến thế chính, Móng trạm bơm
Trang 12tuần hoàn, Một số hạng mục khác đang đợc đẩy nhanh tiến độ thi công nh hệ thống nớc làm mát, Hệ thống trụ đỡ dọc bờ sông, Coca cầu qua kênh nớc làm mát,
- Về lắp đặt: Đến nay đã lắp đặt đợc 28.000/35.000 tấn thiết bị, trong đó
hạng mục Lò hơi đã hoàn thành lắp đặt và thử áp lực Lò; Nhà Tuabin- Máy phát
đã hoàn thành lắp khung và mái che, Bình ngng, Tuabin hạ áp, Máy phát, Bơm cấp, Gian khử khí đã lắp đặt xong bình khử và bể chứa nớc cấp; Gian Bunke đã lắp xong toàn bộ phần cơ khí gồm: Máy nghiền than, Bộ phân li, Xiclon; Hệ thống xử lý nớc/nớc thải đã lắp đặt phần điện và chuẩn bị chạy thử; Hệ thống vận chuyển than đã lắp đặt kết cấu thép của tháp chuyển tiếp số 1,2,3,4,5,6; ống khói
đã lắp đặt hoàn thiện sàn cầu thang
- Về chạy thử: Một trong những công việc quan trọng nhất quyết định đến
tiến độ dự án là hoàn thiện việc thử áp lực lò đạt kết quả tốt Hiện nay đã đóng
điện chính thức vào các hệ thống điện tự dùng, đang chạy thử đơn động và thông thổi Lò bằng khí nén Tiến độ dự kiến: ngày 25/1/2006 đốt lò bằng dầu, ngày 13/3/2006 hoà đồng bộ lần đầu, ngày 18/3/2006 đốt lò bằng than, tháng 4/2006 phát điện lên lới Quốc gia, ngày 10/6/2006 bàn giao nhà máy cho Chủ đầu t
+ Dự án Trung tâm Hội nghị Quốc gia:
Dự án Trung tâm Hội nghị Quốc gia là Dự án trọng điểm Quốc gia có quy mô lớn với thời gian thi công ngắn LILAMA đợc giao nhiệm vụ: Cung cấp vật t, gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu thép mái công trình với khối lợng 7.850 tấn cho toà nhà chính Cung cấp vật t, chế tạo và lắp dựng phần lợp mái cho toà nhà chính với diện tích 36.000 m2 và hệ thống trần ngoài nhà với diện tích 19.000 m2 Cung cấp, lắp đặt hệ thống kĩ thuật gồm điều hoà, thang máy, điện động lực, chống sét
Đến nay LILAMA đã hoàn thành việc chế tạo và lắp dựng toàn bộ kết cấu thép; lợp xong toàn bộ một lớp mái, một số khu vực đã lợp xong 4 lớp (6000 m2);
Hệ thống ống cấp và thu hồi nớc lạnh D700 đã lắp đặt đợc 50% khối lợng; Chế tạo, lắp đặt đợc 12.000m ống thông gió (đạt 90%); Hoàn thành hệ thống ống luồn cáp ngầm 200 (2.500m) và hệ thống tiếp địa (22.000m); Hệ thống điện chiếu sáng 13.500m (đạt 67%)
Trang 13Tổng công ty đang tiếp tục tập trung lực lợng đẩy mạnh thi công để đảm bảo tiến độ đa công trình vào sử dụng kịp phục vụ cho Hội nghị APEC năm 2006.
+ Dự án Nhiệt điện Cà Mau 1:
Dự án Nhiệt điện Cà Mau 1 do Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (PV) là chủ
đầu t và LILAMA là tổng thầu EPC Đến nay đã tiến hành công tác chuẩn bị thực hiện dự án nh: Lựa chọn nhà thầu t vấn quản lý dự án, các nhà thầu phụ cung cấp thiết bị chính và xây lắp LILAMA đã hoàn tất việc ký hợp đồng với các nhà thầu phụ, trong đó gói thầu số 1 (cung cấp thiết bị chính của nhà máy) là gói thầu lớn
và quan trọng nhất đã ký với nhà thầu Siemens vào ngày 15/9/2005
Hợp đồng Tổng thầu EPC giữa LILAMA và PV đã đợc ký ngày 11/11/2005 với giá trị 345 triệu USD Nhà máy sẽ vận hành chu trình hở vào tháng 3/2007 với công suất trên 500 MW, và đến tháng 12/2007 vận hành chu trình hỗn hợp, hoàn thành toàn bộ nhà máy với công suất 750 MW Hiện nay các nhà thầu phụ đang tích cực Triển khai công tác thiết kế chế tạo thiết bị và xây dựng Trong thời gian tới LILAMA sẽ khẩn trơng cùng Chủ đầu t và T vấn quản lý dự án tiến hành xem xét, phê duyệt bản vẽ thi công đảm bảo tiến độ của dự án
Hiện nay, trên công trờng nhà máy đã hoàn thành việc đóng bấc thấm cho toàn bộ các vùng, đang tiến hành bơm hút chân không và đổ các lớp bù lún thuộc gói thầu xử lý nền Dự kiến đến 25/3/2006 sẽ chuyển giao phần nền đầu tiên cho nhà thầu xây dựng để thực hiện công tác đóng cọc, làm móng
+ Dự án Nhiệt điện Cà Mau 2:
Nhằm giải quyết nhu cầu điện cấp bách trong những năm tới, Chính phủ đã cho phép chủ đầu t và LILAMA tiếp tục đàm phán mở rộng hợp đồng Tổng thầu EPC Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 1 để thực hiện Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 2 Ngày 26/12/2005 LILAMA đã tiếp tục ký hợp đồng gói thầu số 1, cung cấp thiết
bị chính với nhà thầu Siemens Dự kiến trong tháng 2/2006 sẽ ký tiếp các hợp
đồng của các gói thầu số 2,3,4 để phấn đấu đến tháng 3/2008 sẽ hoàn thành toàn
bộ Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 2 với công suất 750MW
+ Dự án Nhà máy Lọc dầu số 1 Dung Quất:
Trang 14Trong năm 2005, LILAMA tập trung vào việc thơng thảo hợp đồng gói thầu
số 1 và đàm phán để ký lại hợp đồng các gói thầu số 2,3 với nhà thầu Technip trong quý I/2006
+ Dự án Nhà máy xi măng HảI Phòng (mới) và Dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh:
Đây là 2 dự án trọng đion của Bộ Xây dựng, LILAMA đã tập trung huy
động các trang thiết bị và các đơn vị thành viên giàu kinh nghiệm để khẩn trơng thi công Nhà máy xi măng Hải Phòng đã bắt đầu sản xuất ra Clanhke vào tháng 11/2005, trong năm 2006 sẽ hoàn thành lắp đặt đa vào vận hành nhà máy Nhà máy xi măng Sông Gianh đã lắp đặt đợc 14.000 tấn thiết bị, dự kiến trong quý I/2006 sẽ sản xuất ra Clanhke và hoàn thành đa vào vận hành nhà máy trong năm 2006
c Chế tạo thiết bị xuất khẩu:
Ngày 15/12/2005, Tổng công ty lắp máy Việt Nam đã ký hợp đồng về chế tạo, cung cấp thiết bị lò hơi cho nhà máy Nhiệt điện Barh STPP (ấn Độ), công suất 3x660MW, với giá trị gần 40 triệu USD Đây là hợp đồng chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu lớn nhất từ trớc tới nay của Việt Nam với khối lợng 25.000 tấn
Trong năm 2005, các đơn vị thành viên của LILAMA đã thực hiện một số hợp đồng chế tạo thiết bị xuất khẩu nh: Công ty cổ phần lắp máy & xây dựng 69-
2 chế tạo 2000 tấn thiết bị Lọc bụi tĩnh điện cho Nhà máy điện KOBE (Nhật Bản)
và Nhà máy điện 700MW tại Malaysia với giá trị hơn 2,2 triệu USD Công ty Lắp máy & Xây dựng 45 -1 chế tạo 2.100 tấn thiết bị Lò hơi với giá trị 2 triệu USD cho Nhà máy điện TOKYO (Nhật Bản)
d Đóng tàu biển:
Trong năm 2005, Công ty chế tạo thiết bị & đóng tàu Hải Phòng đã đóng mới đợc 6 tàu có trọng tải đến 4.000 tấn và đang triển khai đóng mới 2 tàu 3.500 tấn xuất khẩu cho CHLB Đức
Về triển khai chơng trình chế tạo thiết bị toàn bộ:
Thực hiện đề án: “Chơng trình nội địa hoá thiết kế, chế tạo thiết bị đồng bộ cho ngành Xi măng Việt Nam” đã đợc Bộ Xây dựng phê duyệt, LILAMA đã lập
dự án KHCN “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền đồng bộ sản xuất xi măng
Trang 15lò quay công suất 2.500 tấn Clanhke/ngày, thay thế nhập ngoại, thực hiện tiến trình nội địa hoá” Trong đó LILAMA đã quy tụ các Viện nghiên cứu, đơn vị t vấn chuyên ngành và các nhà chế tạo thiết bị của Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Trờng Đại học Bách Khoa, Trờng Đại học Xây dựng theo hớng phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá để tổ chức thực hiện việc chế tạo thiết bị Mục tiêu của
Dự án là sử dụng nguồn lực khoa học công nghệ trong nớc, kết hợp với việc nhận chuyển giao công nghệ của nớc ngoài, để làm chủ đợc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị trong dây truyền xi măng lò quay có công suất 2.500 Clanhke/ngày, tiến tới làm chủ việc thiết kế, chế tạo các dây chuyền sản xuất xi măng có công suất lớn hơn Đây là dự án KHCN có quy mô lớn cấp Nhà nớc, tập trung vào công việc phức tạp là nghiên cứu công nghệ sản xuất và công nghệ chế tạo thiết bị, lần
đầu tiên đợc thực hiện ở Việt Nam theo hình thức quản lý mới: Có sự gắn kết trực tiếp giữa nghiên cứu khoa học và chế tạo thiết bị, kết quả nghiên cứu đợc áp dụng ngay vào việc chế tạo thiết bị cho các nhà máy xi măng công suất 2.500 tấn Clanhke/ngày đang triển khai Dự án đã đợc Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tại quyết định số 2861/QĐ-BKHCN ngày 14/11/2005
Tiến hành lập dự án đầu t xây dựng Nhà máy chế tạo thiết bị Công nghiệp nặng số 2 (nằm trong danh mục các dự án đầu t sản xuất sản phẩm cơ khí trọng
điểm đã đợc Thủ tớng Chính phủ thông qua tại Công văn số 1457/CP-CN ngày 28/7/2003) Dự án có quy mô lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến với các nhóm sản phẩm gồm: Turbin thuỷ điện 64-120MW, Turbin nhiệt điệ đến 300MW; các thiết
bị trong dây chuyền sản xuất xi măng công suất đến 5.000T Clinker/ngày Phần nghiên cứu công nghệ chế tạo do Công ty t vấn PAMA- FORMTRDE của Cộng hoà Séc thực hiện Đến nay dự án đầu t xây dựng Nhà máy đã hoàn thành để trình Ban chỉ đạo Chơng trình sản phẩm cơ khí trọng điểm và Bộ Công nghiệp thẩm tra, báo cáo Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
1.1.4 Tình hình đầu t tại Tổng công ty LILAMA
Đầu t phát triển ngành lắp máy là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất và trí tuệ để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đào tạo đội ngũ cán
bộ có trình độ tay nghề cao phục vụ cho nhiệm vụ phát triển của Tổng công ty
Trang 16Thứ nhất đầu t cho xây dựng cơ bản của Tổng công ty:
Trong đầu t xây dựng cơ bản của Tổng công ty chủ yếu là đầu t xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho ngành lắp máy và đầu t mua sắm thiết bị phục
vụ cho hoạt động lắp máy và sản xuất của Tổng công ty
Về đầu t xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho hoạt động xây lắp: đó
là việc xây dựng các nhà xởng sản xuất thiết bị thi công, sản xuất các chi tiết trong công tác lắp đặt, xây dựng các nhà xởng sản xuất lu động ngay tại công trình phục vụ thi công, Bên cạnh đó với mục tiêu trở thành tập đoàn xây dựng vững mạnh, Tổng công ty đã đầu t mở rộng các lĩnh vực hoạt động của mình Bằng việc tiến hành xây dựng nhiều nhà máy mới, thành lập nhiều công ty trực thuộc lĩnh vực phi xây lắp nhằm có thể hạn chế nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu từ nớc ngoàI nh: Nhà máy chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng, Nhà máy cơ khí và thiết bị Dung Quất Ngoài ra, trong lĩnh vực cơ bản của Tổng công ty còn có việc xây dựng và sửa chữa nhà làm việc của Tổng công ty và các công ty thành viên, xây dựng các kho chứa nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà
để xe chuyên dùng
Về mua sắm máy móc thiết bị, đó là việc đầu t mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho quản lý nh máy vi tính, máy fax, máy photo, bàn ghế, xe ô tô và mua sắm các máy móc chuyên dùng nh máy hàn, cần cẩu, xe chuyên dùng, máy xúc, máy ủi, máy dầm để phục vụ công tác xây lắp Vì công việc xây lắp đòi hỏi phải
có thiết bị hiện đại, phù hợp với tiến độ và đảm bảo chất lợng công trình, do vậy trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị và chuyển giao công nghệ cần có biện pháp giám sát và kiểm tra kĩ lỡng để tránh nhập phải hàng cũ, lạc hậu Bên cạnh đó, giá của các thiết bị này không nhỏ trong khi ngân sách của Tổng công ty
là có hạn, do vậy khi đầu t vào công trình cần phải tính toán, cân đối vốn đầu t hợp lý
Thứ hai, về nhân lực: Nhân lực trong ngành lắp máy khác với các ngành khác, lực lợng lao động trong ngành cần có trình độ kĩ thuật và năng lực chuyên môn cao Đội ngũ thợ hàn là một điển hình Họ phải có năng lực chuyên môn cao
và thực sự giỏi do đặc điểm của ngành lắp máy quan trọng nhất là hàn cắt kim loại Điều này đòi hỏi Tổng công ty phải có chiến lợc lâu dài để phát triển nguồn
Trang 17nhân lực của mình, phải liên kết với các trờng, các trung tâm đào tạo trong và ngoài nớc để nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động và cập nhật các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới trong thi công cũng nh trong quản lý.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã thực sự tạo đợc uy tín của mình trên thị trờng trong nớc, đó là việc đảm nhận các dự án đòi hỏi kĩ thuật phức tạp, quy mô lớn mà không phải nhờ cậy nhiều đến sự giúp đỡ của t vấn nớc ngoài Theo nhịp độ phát triển nhanh của mình, hoạt động đầu t của Tổng công ty và các
đơn vị thành viên tăng mạnh Các dự án đầu t do Tổng công ty thực hiện hầu hết
là các dự án nhóm B,C Trong khoảng thời gian từ năm 1999 trở lại đây hoạt động
đầu t ở Tổng công ty và các đơn vị thành viên tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất-kinh doanh
Bất kỳ hoạt động nào muốn thực hiện đợc cũng cần phải có vốn Vốn đầu t
là điều kiện thiết yếu khi xem xét dự án đầu t có khả thi hay không Đối với các doanh nghiệp hiện nay nhu cầu vốn đầu t đòi hỏi quy mô ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và phát triển
+ Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu t phát triển:
Thời kỳ 1999-2004 là giai đoạn chuyển mình của công ty với mục tiêu sớm trở thành Tập đoàn xây dựng vững mạnh, do đó trong giai đoạn này Tổng công ty tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng vốn cho đầu t phát triển
Bảng 2: Quy mô và tốc độ tăng VĐT phát triển của
Nguồn: Báo cáo tổng kết từ 1999- 2004 của Tổng công ty
Nh vậy, vốn đầu t phát triển của Tổng công ty là rất lớn, tăng mạnh qua các năm Năm 1999 nếu vốn đầu t là 78,3 tỷ đồng thì năm 2000 là 84,755 tỷ đồng, tăng 8,23% Các năm tiếp theo tăng với tốc độ rất lớn cả về tốc độ tăng định gốc
và tốc độ tăng liên hoàn Nguyên nhân là do trong thời kỳ này ngành xây lắp phát triển mạnh, nhu cầu xây lắp tăng cao, Tổng công ty trúng thầu nhiều gói thầu lớn,
Trang 18trở thành tổng thầu EPC nên Tổng công ty đã đầu t mạnh trong việc xây dựng cơ
sở vật chất, mua sắm thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, Tổng công
ty cũng nh các đơn vị thành viên đã mở rộng hoạt động của mình sang các lĩnh vực khác nh kinh doanh nhà cao tầng, chế tạo các thiết bị phục vụ cho thi công xây lắp
+ Cơ cấu vốn đầu t phát triển:
Qua bảng 3, có thể thấy đợc rằng vốn đầu t xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 80%) Năm 2003- 2004 vốn đầu t dành cho phát triển nguồn nhân lực có sự thay đổi rõ rệt, chứng tỏ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng và đòi hỏi chất lợng ngày càng cao Tổng công ty cùng các đơn vị thành viên đã đầu t vào việc đào tạo công nhân đặc biệt là công nhân hàn đạt tiêu chuẩn quốc tế, đầu t vào cơ sở đào tạo nh các xởng thực hành, khu công nghệ cao
Nguồn vốn dành cho đầu t phát triển tại Tổng công ty chủ yếu là vốn tín dụng Nhà nớc và vốn vay tín dụng (trung bình 70%) Nguồn vốn vay chủ yếu đợc
sử dụng để tiến hành xây dựng các nhà máy cơ khí chế tạo và mua sắm máy móc, thiết bị thi công Trong khi đó, vốn tự có, vốn Ngân sách Nhà nớc và các nguồn vốn khác hầu hết đợc dùng cho hoạt động đầu t phát triển nguồn nhân lực và góp
cổ phần vào các dự án công nghiệp hay mua sắm các thiết bị dùng cho hoạt động quản lý của Tổng công ty và các đơn vị thành viên
Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu t phát triển
Trang 19- Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng 1 (Hà Tĩnh):
Theo thông báo 184/TB- VPCP ngày 28/9/2005 của Văn phòng Chính phủ
và Quyết định 1195/QĐ- TTg ngày 9/11/2005 của Thủ tớng Chính phủ Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù để đầu t xây dựng các công trình điện cấp bách trong giai đoạn 2006- 2010, Tổng công ty lắp máy Việt Nam đợc giao làm chủ
đầu t Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng 1 (công suất 1.000- 1.200MW) Hiện nay, LILAMA đang phối hợp chặt chẽ với tỉnh Hà Tĩnh để xác định địa điểm xây dựng nhà máy, đề nghị Bộ Giao thông Vận tải giao cho LILAMA làm chủ đầu t xây dựng bến cảng số 3, 4 trong khu vực cảng Vũng áng để làm cảng nhập than cho Nhà máy Đồng thời đang tích cực khẩn trơng triển khai các thủ tục đầu t Dự
án bao gồm: Lựa chọn đơn vị t vấn lập Dự án đầu t xây dựng công trình, thu xếp nguồn vốn đầu t, chuẩn bị các điều kiện chuẩn bị thi công công trình
- Dự án Nhà máy Thuỷ điện Huỷ Na (180MW):
Bộ Công nghiệp đã có văn bản số 6891/BCN- NLDK ngày 19/12/2005 trình Thủ tớng Chính phủ cho phép đầu t xây dựng nhà máy Hiện nay đang tiến hành các thủ tục phục vụ lập dự án đầu t xây dựng công trình và các báo cáo chuyên ngành theo quy định bao gồm: Báo cáo điều tra đánh giá thiệt hại và lựa chọn địa
điểm quy hoạch tái định c công trình, Báo cáo điều tra địa chất và khoáng sản lòng
hồ, Báo cáo đánh giá tác động môi trờng, Báo cáo giao thông ngoài công trình Dự kiến sẽ hoàn thành trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu t xây dựng công trình trong quý III/2006
a.2 Thực hiện đầu t
- Dự án cơ sở đóng tàu điện LILAMA:
Hiện nay đang khẩn trơng tiến hành lựa chọn lại nhà thầu thi công ụ tàu 6.500 tấn Đã hoàn thành Phân xởng Vỏ- ống- Điện và nhà sơ chế tôn Đã thực hiện mua sắm thiết bị làm sạch kim loại, cẩu bánh xích 135 tấn, các cầu trục 10-
25 tấn trong Phân xởng Vỏ- ống- Điện Đã bảo dỡng xong Cổng trục chân dê 200 tấn chuẩn bị sẵn sàng để lắp đặt
- Dự án nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng LILAMA:
Trang 20Đã hoàn thành phần khung, sàn tầng 20/21 tầng Đang tổ chức đấu thầu các gói thầu hoàn thiện, hệ thống kĩ thuật (điện, nớc, thông gió, điều hoà, thang máy)
Dự án sẽ hoàn thành vào tháng 12/2006
- Dự án Nhà máy sản xuất que hàn Hà Tĩnh:
Dự án có công suất 4.000 tấn/năm que hàn chất lợng cao Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị đợc thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế với phơng thức 2 giai đoạn Hiện nay đang xét thầu giai đoạn 1 Dự kiến hoàn thành
dự án đa vào sản xuất trong năm 2006
a.3 Dự án mua sắm thiết bị lớn đã hoàn thành
- Nhà máy sản xuất tấm lợp mạ sơn màu LILAMA:
Nhà máy sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại của Đức và Italya, gồm 2 dây chuyền độc lập mạ (80.000 tấn/năm) và sơn (50.000tấn/năm) Ngày 26/11/2005, Nhà máy đã khánh thành đi vào sản xuất ổn định
- Mua sắm cần cẩu bánh xích 600 tấn (DEMAG- CC2800): Đây là cần cẩu
có sức nâng lớn nhất Việt Nam hiện nay Việc đầu t mua sắm đã phục vụ kịp thời
và có hiệu quả trong việc lắp đặt một số thiết bị chính, siêu trờng, siêu trọng của Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng và dự án Trung tâm Hội nghị Quốc gia
- Mua sắm máy tiện đứng 2 trụ CNC (CKX- 5280) với đờng kính vật tiện 8m, chiều cao vật tiện 3m Đây là thiết bị gia công cơ khí hiện đại và lớn nhất Việt Nam Hiện nay thiết bị đã đợc vận chuyển đến cảng Hải Phòng và đang chuẩn bị lắp đặt, đa vào vận hành trong quý I/2006
+ Nhà máy xi măng Thăng Long (2,3 triệu tấn/năm): Do Công ty Cổ phần
Xi măng Thăng Long làm chủ đầu t, trong đó LILAMA chiếm cổ phần chi phối (53%)
- Về thiết kế: Nhà thầu cung cấp thiết bị (KP) đã hoàn thành thiết kế kĩ thuật
và đang tiến hành triển khai bản vẽ thi công
Trang 21- Về thiết bị: Thiết bị nhập khẩu của Nhà máy chính sẽ về đến Cảng Cái Lân ngày 27/3 năm 2006 và của trạm nghiền sẽ về đến Cảng Sài Gòn ngày 20/1/2006
Đang tiến hành công tác nhập khẩu vật t cho chế tạo thiết bị trong nớc
- Về thi công: Đã hoàn thành việc san nền nhà máy chính và Trạm nghiền Hiệp Phớc, đờng thi công Nhà máy chính, rà phá bom mìn nhà máy chính, đóng
và thí nghiệm cọc nhà máy chính và Trạm nghiền, các hạng mục phụ trợ Đang tích cực triển khai để chuẩn bị mặt bằng cho lắp đặt thiết bị
+ Nhà máy Xi măng Sông Thao (2.500 tấn Clanhke/ngày): Do Công ty cổ phần xi măng Sông Thao là chủ đầu t, trong đó LILAMA là cổ đông sáng lập (25%) Dự án đợc triển khai theo hình thức EPC do Tổ hợp Nhà thầu EPC (LILAMA là lãnh đạo Tổ hợp) thực hiện Hiện nay đã hoàn thành việc lựa chọn các nhà thầu phụ cung cấp thiết bị cho các Lô: Cấp liệu lò nung và làm nguội Clanhke, đóng bao và xuất xi măng, thiết bị phụ trợ, hệ thống điện động lực, chiếu sáng, hệ thống điều khiển toàn nhà máy Riêng lô đập đá vôi, sét, vận chuyển và kho chứa; nghiền than, nghiền xi măng, xuất Clanhke đang hoàn tất việc đàm phán
và chuẩn bị ký hợp đồng
Trên công trờng hiện nay đang triển khai thi công xây dựng các hạng mục công trình nh xilô xi măng, xilô bột liệu, xilô Clinker, nhà đóng bao, kho đóng vôI
và kho tổng hợp
+ Nhà máy xi măng Đô Lơng (2.500 tấn Clanhke/ngày): Do công ty cổ phần
Xi măng Đô Lơng là chủ đầu t, trong đó LILAMA chiếm cổ phần lớn nhất (45%) Ngày 6/12/2005, chủ đầu t đã tiến hành động thổ xây dựng nhà máy Hiện nay
đang tiến hành lập Dự án đầu t xây dựng công trình
+ Nhà máy Thuỷ điện Sông Ông (8,1MW): Do công ty cổ phần Thuỷ điện Sông Ông là chủ đầu t, trong đó LILAMA là cổ đông chi phối (60%) Nhà máy đ-
ợc khởi công xây dựng ngày 1/8/2005, hiện nay các nhà thầu đang tập trung thi công các hạng mục xây lắp và chuẩn bị ký hợp đồng EPC gói thầu số 1 vào ngày 16/1/2006
1.1.5 Các lĩnh vực hoạt động quản lý khác.
a Hoạt động tài chính - tín dụng
Trang 22Đã tiến hành kiểm toán nội bộ từ Tổng công ty đến các công ty thành viên
và 2 trờng đào tạo Tập huấn các chuẩn mực kế toán, các chế độ tài chính- kế toán mới, các chính sách về sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Rà soát toàn
bộ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005 để có kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính năm 2005
Tiến hành thoả thuận hợp tác toàn diện với Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam về cung ứng tín dụng Ký hợp đồng hạn mức tín dụng với các Ngân hàng để phục vụ thi công các công trình với hạn mức vay ngắn hạn hơn 1.000 tỷ
đồng và 279 triệu USD; Hợp đồng hạn mức bảo lãnh 478 tỷ và 67,5 triệu USD Thu xếp xong vốn dài hạn 4.900 tỷ đồng cho Dự án Nhà máy Xi măng Thăng Long và 210 tỷ đồng cho Dự án Thuỷ điện Sông Ông và Sadeung
Tích cực tìm kiếm, khai thác đợc nhiều nguồn vốn cho các dự án đầu t Xúc tiến với một số Ngân hàng nớc ngoài để xây dựng cấu trúc tài chính và thu xếp vốn cho dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng 1, Thuỷ điện Huỷ Na, Nhiệt điện Thăng Long
b Hoạt động xuất nhập khẩu:
Về nhập khẩu: trong năm nay chủ yếu là nhập khẩu các máy móc, thiết bị, vật t tập trung cho các dự án trọng điểm: dự án Nhiệt điện Uông Bí mở rộng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà máy Xi măng Thăng Long
Về xuất khẩu: Bên cạnh việc xuất khẩu đợc hơn 4.000 tấn thiết bị với giá trị hơn 4 triệu USD, đã đa hơn 100 cán bộ và công nhân kĩ thuật đi làm việc tại Đài Loan, Iceland, Etiopia, và một số nớc khác với giá trị gần 1 triệu USD
c Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Công tác tổ chức cán bộ:Trong năm 2005 tiếp tục kiện toàn tổ chức và bộ máy Tổng công ty Tiến hành các thủ tục để bổ nhiệm và giao nhiệm vụ cho 35
đồng chí thuộc diện Tổng công ty quản lý Tổ chức kiểm tra và tuyển dụng 108 cử nhân, kỹ s Thành lập chi nhánh Công ty lắp máy & xây dựng số 10 tại tỉnh Sơn La
để chuẩn bị thi công xây dựng nhà máy Thuỷ điện Sơn La Thành lập Ban dự án
điện LILAMA để tổ chức thực hiện các dự án điện Thành lập 6 đơn vị bao gồm các xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh công ty trực thuộc các đơn vị thành viên Tiếp nhạn và sáp nhập Công ty Gesepco (thuộc Sở Xây dựng tỉnh Nam Định) về Công
Trang 23ty cơ khí Lắp máy Xây dựng phơng án tổng thể sắp xếp và đổi mới các đơn vị thuộc Tổng công ty theo kế hoạch và chỉ đạo của Bộ Xây dựng Hớng dẫn các đơn
vị thành viên giảI quyết lao động dôi d trong quá trình cổ phần hoá Tổ chức tập huấn, hớng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ lơng mới Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý nhân sự Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công An triển khai công tác phòng ngừa, phát hiện và đảm bảo an ninh kinh tế, chính trị nội bộ
- Đào tạo nguồn nhân lực: Đã cử nhiều cán bộ, chuyên viên tham gia các khoá học tập huấn, bồi dỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài chính
kế toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý đầu t xây dựng cơ bản Tổ chức khoá học kĩ s nâng cao cho các cử nhân, kĩ s mới tuyển dụng Cử hơn 30 kĩ s của 2
Dự án Uông Bí và Cà Mau đi đào tạo tại Singapor, CHLB Đức và LB Nga Hai cơ
sở đào tạo thuộc Tổng công ty là các trờng kĩ thuật và Công nghệ LILAMA số 1
và số 2 đợc đầu t tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy để ngày càng
đ-ợc hoàn chỉnh, nâng cấp Chơng trình đào tạo tiếp tục đđ-ợc cải tiến, đổi mới nhằm
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lợng đào tạo
Hiện nay đang tích cực triển khai chơng trình đào tạo nhân viên vận hành Nhà máy điện, Nhà máy xi măng, đào tạo cán bộ Quản lý dự án và công nhân kĩ thuật để phục vụ thi công các công trình lớn, trong đó riêng công nhân hàn cho nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất khoảng hơn 3000 ngời
d Công tác t vấn, nghiên cứu khoa học
+ Công tác t vấn: Khối lợng t vấn thiết kế và quản lý Dự án cho công trình EPC rất lớn Tổng công ty đã sử dụng nguồn nhân lực sẵn có gồm Công ty t vấn Lắp máy, Công ty Liên doanh t vấn CIMAS, kết hợp tối đa với các Công ty t vấn của Ngành, và thuê trực tiếp chuyên gia nớc ngoài để thực hiện các công tác t vấn
đặc thù
+ Công tác nghiên cứu khoa học: Ngoài Dự án khoa học công nghệ cấp Nhà nớc “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền đồng bộ sản xuất xi măng lò quay công suất 2.500 T Clanhke/ngày, thay thế nhập ngoại, thực hiện tiến trình nội địa hoá”, trong năm 2005 LILAMA đã hoàn thành 4 đề tài cấp Bộ gồm: “Nghiên cứu công nghệ đúc thép không gỉ”, “Thiết kế, chế tạo cần trục leo V17-2T”, “Tiêu
Trang 24chuẩn hàn kết cấu thép”, “Tiêu chuẩn hàn ống áp lực TC 24”, trong đó 2 đề tài đợc nghiệm thu xuất sắc và 2 đề tài đoạt loại khá.
e Công nghệ thông tin
Đã áp dụng thành công các giải pháp phần mềm về Quản lý Dự án của Intergrap vào nhà máy Nhiệt điện Uông Bí và đang tiếp tục ứng dụng cho các Dự
án lớn khác của Tổng công ty đang thực hiện Đang phát triển phần mềm quản lý
Dự án riêng của LILAMA để tiết kiệm kinh phí mua bản quyền
Thiết lập hệ thống th điện tử trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi để thông tin
điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đợc thông suốt
và kịp thời
f Sắp xếp đổi mới và Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Năm 2005, Tổng công ty tiến hành công tác cổ phần hoá theo Quyết định 04/QĐ- BXD của Bộ trởng Bộ Xây dựng Đến nay các Công ty Lắp máy và Xây dựng số 3, 5, 45- 3, 69- 1, Cơ khí Lắp máy đã đợc Bộ trởng Bộ Xây dựng phê duyệt phơng án cổ phần hoá và xác định giá trị doanh nghiệp Riêng đối với Công
ty LM & XD số 7, Tổng công ty sẽ có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Xây dựng để triển khai trong năm 2006
Đối với các công ty đã cổ phần hoá và chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần nh Công ty CP Lắp máy và thí nghiệm cơ điện, công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng 69- 2 và Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng Hà Nội đã mở rộng phạm vi kinh doanh, ký đợc nhiều hợp đồng lớn Năm 2005, tốc
độ tăng trởng cao hơn so với các năm trớc, tạo đợc nhiều việc làm và thu nhập ổn
định
1.2 Thực trạng Dự án nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng LILAMA
1.2.1 Một số nét khái quát về Dự án Nhà hỗn hợp 21 tầng LILAMA
a Sự cần thiết phải đầu t Dự án
a.1 Những căn cứ pháp lý lập Dự án
Dự án đợc lập dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
+ Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/NĐCP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ- CP ngày 5/5/2000 của
Trang 25Chính phủ Nghị định số 07/2003/NĐ- CP ngày 30/1/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu t và xây dựng.
+ Quy chế đấu thầu kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ- CP ngày 1/9/1999
và Nghị định số 14/2000/NĐ- CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu
+ Thông t 09/2000/TT- BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng về việc ớng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc dự án đầu t
h-+ Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng ban hành kèm quyết định
số 12/2000/QĐ- BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
+ Quyết định số 15/2001/QĐ- BXD ngày 20/7/2001 về việc ban hành chi phí t vấn đầu t và xây dựng
+ Quyết định thành lập Tổng công ty lắp máy Việt Nam số 999/BXD- TCLĐ của Bộ trởng Bộ Xây dựng
+ Quyết định số 433/TCT- TCLĐ ngày 8/4/2002 về việc thành lập tổ công chuẩn bị đầu t Dự án nhà cao tầng LILAMA của Tổng công ty lắp máy Việt Nam
+ Giấy phép sử dụng đất số 957/K/TH ngày 23/3/1961 của UBND thành phố Hà Nội cho phép công ty lắp máy nay là Tổng công ty lắp máy Việt Nam đợc
sử dụng khu đất tại thôn Hoàng Mai, nay là 124 Minh Khai, Hà Nội để xây dựng xởng, trụ sở, nhà ở
+ Giấy phép số 177/08 UBXDCB ngày 09/8/1983 của UBND thành phố Hà Nội về việc xây dựng nhà 5 tâng tại liên hiệp các xí nghiệp lắp máy nay là Tổng công ty lắp máy Việt Nam tại 124 Minh Khai, Hà Nội
+ Quyết định số 234/BXD- TCCB ngày 01/3/1985 của Bộ Xây dựng về việc thành lập Viện điều dỡng lắp máy trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy nay là Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
+ Giấy phép xây dựng số 1631- 12- 93GP/KTST ngày 14/12/1993 về việc cải tạo xây dựng nhà ở cán bộ công nhân viên tại 124 Minh Khai, Hà Nội
+ Quyết định số 176/QĐ- UB ngày 16/1/1996 của UBND thành phố Hà Nội
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty liên doanh thang máy OTIS- LILAMA, kèm xác nhận mốc giới đất ngày 10/1/1996 của Sở địa chính thành phố Hà Nội
Trang 26+ Bản vẽ chỉ giới đờng đỏ tỉ lệ 1/500 do Viện thiết kế quy hoạch xây dựng
Hà Nội lập cho Liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy Bộ Xây dựng tháng 2/1996
+ Hợp đồng thuê đất số 59- 245- 99/ĐC- HĐTĐ ngày 10/2/1999 giữa Tổng công ty lắp máy Việt Nam và Sở địa chính Hà Nội về việc thuê đất của Tổng công
ty lắp máy Việt Nam tại 124 Minh Khai, Hà Nội
+ Quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trng tỉ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất quy hoạch giao thông) đã đợc UBND thành phố Hà Nội phê duyệt bằng quyết định số 16/2000/QĐ- UB ngày 14/2/2000
+ Bản đạc tỉ lệ 1/500 do Công ty địa chính Hà Nội lập tháng 12/2001 do chủ đầu t cấp
+ Tờ trình số 686 TCT/KH- ĐT ngày 17/5/2002 về việc trình Bộ Xây dựng xin xây dựng khu nhà làm việc kết hợp nhà ở cao tầng tại 124 Minh Khai, Hà Nội
+ Công văn số 739/BXD- KHTK ngày 20/5/2002 của Bộ Xây dựng gửi UBND thành phố Hà Nội về việc đề nghị UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan chức năng của thành phố tạo điều kiện để Tổng công ty lắp máy Việt Nam làm các thủ tục để thực hiện Dự án
+ Công văn số 835/KTST- ĐT1 ngày 12/7/2002 của Kiến trúc s trởng thành phố Hà Nội chấp thuận về vị trí và quy mô của công trình
+ Công văn số 1223 TCT/KH- ĐT ngày 23/8/2002 của Tổng công ty lắp máy Việt Nam gửi Sở quy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nội xin thoả thuận quy hoạch
+ Công văn số 532QHKT- P1 ngày 15/4/2003 của Sở quy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nội về việc chấp thuận quy hoạch tổng thể và thiết kế sơ bộ công trình
+ Tờ trình số 1556TCT/KH- ĐT ngày 4/11/2002 về việc triển khai thực hiện Dự án
+ Quyết định số 880/HĐQT ngày 11/11/2002 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Lắp máy Việt Nam về việc thành lập Ban Quản lý Dự án nhà cao tầng LILAMA
Trang 27+ Giấy giao nhiệm vụ số 1613TCT/KH- ĐT ngày 15/11/2002 về việc giao nhiệm vụ cho Công ty t vấn lắp máy thiết kế nhà phục vụ cho việc di dân giải phóng mặt bằng.
+ Tờ trình số 1629TCT/KH- ĐT ngày 19/11/2002 về việc phân công triển khai công tác giải phóng mặt bằng
+ Quyết định số 893TCT/HĐQT ngày 25/11/2002 phê duyệt phơng án lựa chọn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập thiết kế kĩ thuật thi công và đơn vị khoan khảo sát địa chất công trình nhà 21 tầng tại 124 Minh Khai, Hà Nội
+ Quyết định số 1861TCT/BQLDA ngày 27/12/2002 về việc thành lập Hội
đồng giải phóng mặt bằng và về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giải phóng mặt bằng
+ Quyết định số 1862TCT/BQLDA ngày 27/3/2002 về việc thành lập tổ khảo sát và đánh giá tài sản trớc khi phá dỡ
+ Quyết định số 119/TCT- BQLDA ngày 15/1/2003 về việc thành lập hội
đồng thanh lý tài sản và đền bù trong công tác giải phóng mặt bằng
a.2 Sự cần thiết phải đầu t dự án
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam là một doanh nghiệp của Nhà nớc với hơn
45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt Hầu hết các công trình công nghiệp và xây dựng trên toàn quốc đều có sự tham gia của Tổng công ty Riêng lĩnh vực lắp đặt các nhà máy công nghiệp và các công trình dân dụng lớn
đều do bàn tay của ngời thợ lắp máy tạo dựng lên Lực lợng cán bộ công nhân viên của Tổng công ty khoảng 20.000 ngời, số cán bộ đợc tuyển dụng đang dần dần thay thế các cán bộ đã đủ tuổi nghỉ hu
Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Tổng công ty
đóng góp phần lớn trong thực hiện các dự án lớn của Nhà nớc Tổng công ty đã
đ-ợc Đảng và Nhà nớc giao tổng thầu EPC một số dự án nh: Nhà máy lọc dầu Dung Quất gói 2,3; Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 300MW; Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch giai đoạn 3; Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau
Tổng công ty lắp máy hoạt động trên phạm vi toàn quốc, trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại Hà Nội Là nhà tổng thầu EPC, mọi hoạt động của cơ quan Tổng công ty và các công ty thành viên đợc thống nhất trên mọi lĩnh vực Cơ quan
Trang 28Tổng công ty ngoài các phòng ban chức năng giúp việc Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc còn có các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
+ Ban quản lý Dự án Điện Uông Bí và các Ban Quản lý khác
+ Công ty t vấn lắp máy
+ Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp lắp máy
+ Công ty cơ giới tập trung
+ Viện nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ hàn
+ Trung tâm ứng dụng phần mềm tin học
+ Viện điều dỡng
Để đáp ứng những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho nhà tổng thầu EPC, lợng cán bộ làm việc tại cơ quan Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc ngày càng phát triển Với cơ sở vật chất hiện tại, cơ quan Tổng công ty không thể bố trí
đủ diện tích làm việc cho cán bộ Mặt khác, quỹ nhà của Tổng công ty rất hạn chế nên cán bộ Tổng công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc ăn ở Hàng nghìn cán
bộ của Tổng công ty ở và công tác trên địa bàn thành phố Hà Nội nhng hơn 40 năm qua vẫn cha đợc Bộ Xây dựng hoặc thành phố cấp hay cho thuê nhà Vì vậy, nhu cầu về nơi làm việc cũng nh nơi ở cho cán bộ công nhân viên đang ngày càng trở nên cấp bách Gần đây, thành phố Hà Nội cũng nh các cơ quan đóng tại Hà Nội đã tiến hành xây dựng một số khu chung c cao tầng để giải quyết vấn đề thiếu nhà ở cho ngời dân, đặc biệt là đối tợng cán bộ công nhân viên chức Xây dựng các khu chung c, văn phòng cao tầng hiện nay đang là một trong những giải pháp tối u để giải quyết khó khăn về quỹ nhà ở những đô thị lớn nh thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
Mặt khác, khi xem xét hiện trạng cơ sở hạ tầng của Tổng công ty, đòi hỏi phải tiến hành đầu t xây dựng công trình:
+ Khối nhà 3 tầng (320m2): Khối nhà này đợc xây dựng từ những năm
1960 Đây chính là trụ sở làm việc của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam trớc đây với tổng số 30 phòng làm việc Khối nhà này từng đợc bố trí cho các bộ phận sau làm việc:
Tầng 1: Viện điều dỡng
Trang 29Tầng 2: Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Hàn, Công ty cơ giới tập trung, Phòng Đào tạo.
Tầng 3: Công ty thí nghiệm cơ điện
Khối nhà này tuy đợc tu sửa thờng xuyên, xong do thời gian xây dựng quá lâu nên đã xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng đợc yêu cầu làm nơi làm việc cũng nh nơi điều dỡng cho cán bộ
+ Hội trờng (550m2): Đợc xây dựng từ những năm 1980, đã xuống cấp
nh-ng vẫn phải tận dụnh-ng làm hội trờnh-ng, làm nơi làm việc của Ban Quản lý dự án Điện Uông Bí và làm nơi đào tạo các lớp học chuyên môn và ngoại ngữ
+ Dãy nhà cấp 4 (126m2): Đợc xây dựng từ những năm 1979, đợc bố trí cho viện điều dỡng và công ty Liên doanh OTIS- LILAMA
+ Khối nhà 2 tầng (127m2): Đợc xây dựng từ năm 1980, mục đích khi xây dựng là phục vụ cho đội thí nghiệm điện thuộc Công ty Thí nghiệm cơ điện, giờ
đợc sử dụng làm kho và phòng thí nghiệm điện Khối nhà này đã xuống cấp nghiêm trọng, cần dỡ bỏ ngay
+ Sân tennis (810m2): Đợc xây dựng từ năm 1997 làm nơi vui chơi và luyện tập thể thao, nâng cao sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên Khi cần thiết có thể phá dỡ để chuyển đổi mục đích sử dụng
+ Hệ thống điện nớc:
- Hệ thống điện: Điện đợc lấy từ trạm 630KVA đặt tại cuối đờng vào khu tập thể cấp cho khu vực nhà 3 tầng, khu tập thể nhà 1 tầng, nhà 2 tầng, văn phòng thí nghiệm 2 tầng, sân tennis và cổng bảo vệ bằng đờng cáp 3x70+1x35mm2 chôn ngầm dới đất Tủ phân phối đặt tại đầu nhà 3 tầng
Điện tới các hộ tiêu thụ do chi nhánh điện lực Quận Hai Bà Trng quản lý bằng các công tơ mắc độc lập
Cuối hội trờng và khu nhà Nhật còn đặt trạm phát điện công suất 30 KVA
để cung cấp điện cho Công ty liên doanh thang máy OTIS- LILAMA Hệ thống
điện đã đợc sửa chữa và nâng cấp vào năm 1997
- Hệ thống cấp thoát nớc: Nguồn nớc cấp đợc lấy trực tiếp từ bể nớc ngầm phía trớc khu tập thể 5 tầng, qua trạm bơm đợc bơm tới các bể chứa phía sau hội trờng bằng đờng ống Φ42 và đến các hộ tiêu thụ bằng các đờng ống Φ25 và Φ15
Trang 30Hệ thống thoát nớc mặt thông qua kênh hở 400x300mm chạy song song với tờng rào phân cách giữa Công ty kẹo Hải Hà và Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Lợng nớc này đợc thải ra mơng hở sau nhà tập thể 5 tầng và xã Hoàng Văn Thụ Nớc thải sinh hoạt từ các bể tự hoại của các hộ dân cũng đợc thải ra theo hệ thống thoát nớc đó.
+ Hệ thống đờng nội bộ: Đờng vào khu cơ quan đổ bê tông mác 200 dày 200mm trên nền đá hộc + cát dày 300mm
Đờng trớc Viện điều dỡng đổ bê tông mác 100 dày 100mm Đờng rộng 5m
đi hai bên đờng cây
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Hiện tại các bộ phận là việc trong địa
điểm đợc chọn để xây dựng đang sử dụng đệ thống chữa cháy bằng bình CO2
trọng lợng 5kg
Hệ thống giao thông rất thông thoáng nên xe cứu hoả có thể ta vào dễ dàng.+ Môi trờng: Khu đất này là khu làm việc của cơ quan kết hợp với khu ở của cán bộ công nhân viên nên không xảy ra ô nhiễm môi trờng Rác thải của bộ phận đợc tập trung tại khu đổ rác công cộng cách xa khu đất khoảng 100m và hàng ngày đợc Công ty Môi trờng tới vận chuyển đi
Những công trình này có tuổi thọ trung bình từ 25- 40 năm, mặc dù đã đợc
tu sửa nhng cũng đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng Hệ thống kĩ thuật hiện vẫn đang đợc sử dụng nhng cũng đã hỏng hóc nhiều, gây nhiều trở ngại trong sinh hoạt và làm việc của cán bộ Các hệ thống này không có giá trị lớn về tài chính
Qua phân tích tình hình xây dựng chung và căn cứ vào yêu cầu thực tế, Lãnh đạo Tổng công ty Lắp máy Việt Nam quyết định đầu t xây dựng Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc tại 124 Minh Khai, Hà Nội Quyết định này của Lãnh
đạo Tổng công ty cũng phù hợp với xu thế phát triển nhà ở hiện nay và đã đợc Lãnh đạo Bộ Xây dựng chấp thuận theo công văn số 739/BXD Đồng thời, công trình cũng phù hợp với mục đích sử dụng đất là để xây dựng trụ sở, nhà ở theo giấy phép cấp đất số 957/KTH ngày 23/3/1961 của UBND TP Hà Nội và quy hoạch Quận Hai Bà Trng, TP Hà Nội
b Chủ đầu t
Trang 31Chủ đầu t: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA.
Tên đối ngoại: LILAMA CORPORATION
Địa chỉ: 124 Minh Khai- Quận Hai Bà Trng- TP Hà Nội
Điện thoại: 8 633067- 8 633069
Fax: 8 638104- 8 633068
Ngời đại diện: Ông Phạm Hùng- Tổng giám đốc
Đây là một dự án đầu t xây mới với nguồn vốn do Chủ đầu t và những ngời mua căn hộ đóng góp theo tỷ lệ quy định
c Địa điểm xây dựng
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà ở và làm việc hỗn hợp 21 tầng đợc tiến hành trên cơ sở phân tích các điều kiện kinh tế kĩ thuật và mội trờng sau:
- Diện tích phải đủ đảm bảo cho việc xây dựng công trình
- Việc đền bù giải phóng mặt bằng thuận lợi, không quá tốn kém
- Địa chất công trình không phức tạp, gây nhiều khó khăn cho việc thi công xây dựng
- Điều kiện thi công xây dựng thuận lợi
- Đờng ra vào thuận tiện cho việc đi lại và đấu nối với hệ thống giao thông bên ngoài
- Khả năng xử lý và bảo vệ môi trờng đạt hiệu quả cao cả về mặt kinh tế
và kĩ thuật
Từ các yêu cầu trên và sau khi phân tích các kết quả khảo sát thực tế, cơ quan lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đã đa ra địa điểm đợc chọn để xây dựng Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc là khu đất hiện đang tồn tại một số công trình cũ, hết thời gian sử dụng tại 124 Minh Khai, Hà Nội
Địa điểm và quy mô công trình rất phù hợp với quy hoạch đã đợc Sở Quy hoạch Kiến trúc TP Hà Nội chấp thuận
Địa điểm đợc xây dựng là lô đất đợc giới hạn từ mốc Y1, 36, 37 đến 54, Y2, Y1 có diện tích 3.854,9m2
Phía Đông giáp đờng bê tông rộng 10m là đờng nội bộ vào khu 124 Minh Khai
Phía Tây giáp tờng rào ranh giới nhà máy kẹo Hải Hà
Trang 32Phía Nam giáp đờng bê tông rộng 6m là đờng nội bộ vào khu tập thể của cán bộ nhân viên LILAMA.
Phía Bắc giáp khu dân c phờng Minh Khai và hớng ra đờng Minh Khai ờng vành đai 2)
(đ-Địa chất khu vực:
Đặc điểm các lớp đất đợc mô tả theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau:
+ Lớp 1: Đất lấp là sét có lẫn gạch đá, xỉ than , có chiều dày trung bình 2,0m Đất đợc lấp bằng phơng pháp đổ đất thông thờng, không dầm chặt theo tiêu chuẩn nên phần đáy lớp thờng có độ chặt kém
+ Lớp 2: Sét có lẫn cát sét tính dẻo thấp, trạng thái nửa cứng, chiều dày trung bình 5,0m
+ Lớp 3: Cát bụi, trạng thái chặt vừa, chiều dày trung bình 12,0m
+ Lớp 4: Sét có tính dẻo thấp, trạng thái nửa cứng, chiều dàu trung bình 5,0m
+ Lớp 5: Cát bụi có lẫn sỏi, cuội, trạng thái chặt vừa- chặt, chiều dày trung bình 7,0m
+ Lớp 6: Cát cuội sỏi, trạng thái rất chặt, chiều dày lớn hơn 16,0m
Nớc dới đất ở độ sâu từ 3,1m đến 3,4m Nớc có tính xâm thực yếu đối với
bê tông
Ưu điểm của địa điểm đợc chọn:
Ngoài việc đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản của việc lựa chọn địa điểm xây dựng, địa điểm xây dựng còn có những u điểm:
+ Khối phòng làm việc (tầng 1, 2, 3) sẽ dễ dàng liên hệ gần gũi với cơ quan Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
+ Các căn hộ không ảnh hởng đến khu dân c xung quanh mà ngợc lại rất thuận tiện cho việc đi lại làm việc và liên hệ với quần thể khu nhà ở của cán bộ công nhân viên hiện có
+ Điều kiện địa chất công trình đảm bảo cho việc xây dựng toà nhà 21 tầng.+ Điều kiện kĩ thuật hạ tầng (điện, nớc ) thuận lợi cho việc thi công công trình
Mặt bằng xây dựng:
Trang 33+ Diện tích khu đất: 3.854,9m2
+ Hệ số sử dụng đất khu A: 7,08
+ Chiều cao công trình so với độ cao mặt đờng tại vị trí trớc sảnh công trình: 79,6m
Việc xây dựng Nhà ở và làm việc hỗn hợp 21 tầng tại 124 Minh Khai phải
đạt đợc những yêu cầu sau:
+ Quy hoạch tổng mặt bằng sao cho đảm bảo cân đối, thể hiện đợc vai trò
là một tổ hợp văn phòng- nhà ở hiện đại và có tính tiện ích cao
+ Kiến trúc hài hoà với cảnh quan xung quanh
+ Bố trí khối văn phòng và khối căn hộ hợp lý, đạt đợc mức độ phù hợp cao nhất với mục đích sử dụng
+ Hệ thống kĩ thuật đợc lắp đặt đầy đủ, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, phục vụ tốt cho hoạt động của toà nhà và đảm bảo an toàn ở mức cao nhất
Để đáp ứng đợc các yêu cầu này, toà nhà đợc thiết kế theo hình chữ U, với
21 tầng và 1 tầng hầm, 1 tầng kĩ thuật, sinh hoạt công cộng
+ Tầng hầm có diện tích 1.791m2 có chiều cao tầng 3m
Trang 34+ Từ tầng 1 đến tầng 3 là khối văn phòng có chiều cao tầng 4,5m- 3,6m- 3,6m.
+ Tầng kĩ thuật có diện tích 1.320m2 có chiều cao tầng 3,6m
+ Từ tầng 4 đến tầng 21 là khối nhà ở có chiều cao tầng 3,3m
Hình thức kiến trúc sử dụng kiểu dáng, đờng nét và vật liệu hiện đại, vừa tạo cho công trình vẻ thanh thoát, vừa gây đợc ấn tợng mạnh Giải pháp kiến trúc cho công trình đã tận dụng tối đa góc nhìn đẹp và tận dụng thông thoáng các chức năng của công trình, đồng thời đảm bảo mỹ quan cũng nh sự hàI hoà với tổng thể khu làm việc của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Khối nhà đợc thiết kế hình chữ U sẽ giảm thiểu số căn hộ phải tiếp xúc trực tiếp với hớng Tây và tạo một sân trong thông thoáng cho toàn khu
1.2.2.Một số nội dung quản lý dự án trong việc quản lý Dự án Nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng LILAMA
a Mục tiêu của Dự án
a.1 Dự án cung cấp cho Tổng công ty 3.821 m2 văn phòng và 152 căn hộ,
đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty, tạo điều kiện cho cán bộ yên tâm công tác Cụ thể nh sau:
Nhà chia làm 2 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có 2 thang máy với sức tải mỗi thang là 960kg, tốc độ 1,75m/s Quy mô các căn hộ thiết kế gồm 8 loại căn
hộ (A, B, C, D, E, F, G, H), mỗi loại căn hộ có từ 1- 4 phòng ngủ, 1- 2 WC đợc
bố trí hợp lý, phù hợp với phong tục tập quán của ngời Việt Nam
Các khu chức năng chính của từng tầng nh sau:
Trang 35- Hệ thống thang bộ, lên khu văn phòng, thoát hiểm
- Không gian sinh hoạt công cộng: 998,5m2
- 2 khu vệ sinh nam nữ: 13,2m2/khu
Tầng 4- 11: 1.188m 2 /1 tầng
Chia làm 2 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên bao gồm 05 căn hộ:
- Căn hộ A (SL:01):
Gồm: phòng khách, phòng ăn, khu bếp nấu, 02 phòng ngủ, 02WC, ban công, logia, sân phơi
Diện tích xây dựng: 111,7m2
- Căn hộ C (SL: 02):
Gồm: phòng khách, phòng ăn, khu bếp nấu, 02 phòng ngủ, 02WC, ban công, sân phơi
Diện tích xây dựng: 113,28m2
- Căn hộ D (SL: 01):
Gồm: phòng khách, phòng ăn, khu bếp nấu, 02 phòng ngủ, 01WC, ban công, sân phơi, kho chứa đồ nhỏ
Diện tích xây dựng: 78,9m2
- Căn hộ E (SL: 01)
Gồm: phòng khách, phòng ăn, khu bếp nấu, 01 phòng ngủ, 01 WC, ban công, sân phơi
Diện tích xây dựng: 70,5m2
Tầng 12- 19: 1.190m 2 /1 tầng
Chia làm 02 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên bao gồm 04 căn hộ:
Trang 36- C¨n hé A (SL: 01):
Gåm: Phßng kh¸ch, phßng ¨n, khu bÕp nÊu, 02 phßng ngñ, 02 WC, ban c«ng, l«gia, s©n ph¬i
DiÖn tÝch x©y dùng: 111,7m2
- C¨n hé B (SL:01):
Gåm: phßng kh¸ch, phßng ¨n, khu bÕp nÊu,03 phßng ngñ,01 phßng lµm viÖc, 02 WC, 01 kho, ban c«ng, logia, s©n ph¬i
DiÖn tÝch x©y dùng: 152,1m2
- C¨n hé C (SL: 02)
Gåm: phßng kh¸ch, phßng ¨n, khu bÕp nÊu, 02 phßng ngñ, 02WC, ban c«ng, s©n ph¬i
DiÖn tÝch x©y dùng: 152,1m2
- C¨n hé F (SL: 01):
Gåm: phßng kh¸ch, phßng ¨n, khu bÕp nÊu, 03 phßng ngñ, 02 WC, ban c«ng, logia, s©n ph¬i
Trang 37 Diện tích xây dựng: 231,74m2
Diện tích sân vờn: 169,53m2
- Căn hộ H (SL: 01):
Gồm: phòng khách, phòng ăn, khu bếp nấu, 02 phòng ngủ, 02 WC, ban công, logia, sân phơi
Các hạng mục phụ trợ khác gồm có 1 trạm biến áp, 1 trạm cung cấp gas, 1
bể nớc ngầm có khối tích 400m3, 2 bể nớc mái với tổng dung tích 90m3 đảm bảo
đủ nguồn nớc dự trữ 24 giờ cho nớc sinh hoạt và nớc cứu hoả khi có hoả hoạn xảy ra
Ngoài ra, công trình còn có các khu dịch vụ khác cùng vờn hoa cây cảnh tạo nên một quần thể kiến trúc hài hoà, phù hợp với cảnh quan trong khu vực.a.2 Nâng cao tiêu chuẩn ở và làm việc, góp phần nâng cao điều kiện sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Tổng công ty Lắp máy
a.3 Dự án hoàn thành sẽ góp phần phát triển quỹ nhà cho thành phố
a.4 Tạo môi trờng sống văn minh hiện đại, có nhiều không gian cây xanh
và các sinh hoạt chung khác, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp cộng đồng
a.5 Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng, phù hợp với tốc độ phát triển của Thành phố
Trang 38a.6 Nghiên cứu, khai thác một cách hợp lý và hiệu quả nhất quỹ đất trong
Dự án, vừa đáp ứng đợc nhu cầu trong quy hoạch khu đô thị hiện đại, văn minh, vừa mang lại hiệu quả kinh tế xây dựng cao
b Hình thức tổ chức quản lý dự án:
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam quản lý Dự án Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc theo Nghị định 52 của Chính phủ, sử dụng mô hình Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án Cụ thể là chủ đầu t tự thực hiện việc quản lý Dự án thông qua Ban quản lý Dự án với cơ cấu tổ chức nh sau:
đầu t còn sử dụng cán bộ chuyên viên của 2 phòng Kế hoạch- đầu t và Tài chính-
Kế toán của Tổng công ty Lắp máy để thực hiện các nghiệp vụ trong việc quản lý
đầu t
Căn cứ vào nhiệm vụ của Tổng giám đốc giao, Trởng Ban Quản lý đệ trình Lãnh đạo chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý và phân công công việc tới từng cán bộ Ban Quản lý chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về việc triển khai thực hiện
Dự án đúng theo Nghị định 52/1999/NĐ- CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu t và xây dựng Ban quản lý sẽ đợc bố trí nơi làm việc và các phơng tiện cần thiết để tiến hành công việc
c Quản lý thời gian và tiến độ Dự án
Trang 39Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng nh toàn bộ
dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lợng đã định
Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã
định về chất lợng
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng nh các nguồn lực khác cần cho công việc dự án
Tiến độ thực hiện Dự án Nhà hỗn hợp 21 tầng LILAMA nh sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t: 1/2003 - 4/2003
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu t
Hoàn thành thiết kế , dự toán và các thủ tục tuyển chọn nhà thầu: 4/2003 - 6/2003
Khởi công xây dựng: Quý IV/2003
Hoàn thành xây dựng: Quý IV/2005Giai đoạn 3: Kết thúc đầu t, quyết toán: Quý I/2006
(Xem thêm phụ lục 1: Tiến độ thực hiện Dự án).
Trang 40- Tuyển dụng, đào tạo: Chuẩn bị lực lợng cho Ban Quản trị nhà theo Báo cáo nghiên cứu khả thi cho tiếp cận công trình trong quá trình thi công để nắm bắt thành thạo trớc khi tiếp quản tiến hành công trình.
- Quản lý lơng, thởng: áp dụng hệ số năng suất theo từng thang để bình xét cho cán bộ công nhân viên áp dụng mức thởng cho từng mục tính ngắn hạn (từng tầng, từng sàn, từng hạng mục)
e Quản lý thông tin
Quản lý thông tin dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thanh viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau Hệ thống quản lý thông tin của Dự án Nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng LILAMA đợc thực hiện qua 3 kênh:
+ Kênh từ t vấn giám sát
+ Kênh từ nhà thầu
+ Kênh từ cán bộ Ban quản lý dự án tự kiểm tra
f Quản lý hoạt động cung ứng và mua bán
Quản lý hoạt động cung ứng và mua bán là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ, thơng lợng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quản lý hoạt
động cung ứng và mua bán cho Dự án Nhà hỗn hợp ở và làm việc 21 tầng LILAMA thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, cho phép tất cả các nhà thầu có
đủ năng lực tham gia đấu thầu Quản lý hợp đồng theo mẫu 02/2005 của Bộ Xây dựng ban hành Qua đó, Ban quản lý Dự án đã lựa chọn cho mình các đơn vị sau tham gia thực hiện Dự án: