1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH dư LƯỢNG THUỐC TRỪ sâu TRONG RAU

14 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuốc bảo vệ thực vật: các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp. Công dụng: diệt sâu, bệnh, cỏ dại, các côn trùng gây hại và động vật gậm nhấm để bảo vệ cây trồng, các kho lương thực

Trang 1

XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU TRONG RAU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC



MÔN HỌC – PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG ĐỘC TỐ TRONG SẢN

PHẨM NÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Trang 2

 Thuốc bảo vệ thực vật: các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp.

 Công dụng: diệt sâu, bệnh, cỏ dại, các côn trùng gây hại và động vật gậm nhấm để bảo vệ cây trồng, các kho lương thực hàng hóa…

KHÁI QUÁT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÀ GÌ?

Trang 3

Đối với người:

− Gây nhiễm độc cấp tính: bỏng mắt cấp tính, hủy hoại da, ảnh hưởng thần kinh, gan.

− Khi bị nhiễm độc mãn tính sẽ ảnh hưởng đến tủy xương (thiếu máu bất sản và loạn tạo máu); ảnh hưởng đến sinh sản (vô sinh ở nam, sảy thai, thai dị dạng ); gây độc thần kinh; ảnh hưởng đến cơ chế miễn dịch

− Biểu hiện ở nhiều mức độ: giảm sút sức khỏe, gây rối loạn các hoạt động ở hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa hô hấp, bài tiết, gây các tổn thương bệnh lý ở các cơ quan từ mức độ nhẹ tới nặng, thậm chí tàn phế hoặc tử vong.

TÁC HẠI CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

KHÁI QUÁT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 4

MỘT SỐ NHÓM THUỐC TRỪ SÂU

19

THUỐC TRỪ SÂU HỌ

CACBAMAT

Aldicard sulfoxide

Carbofuran

27

KHÁI QUÁT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 5

XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU TRONG RAU

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Thông thường 12 mẫu đơn được lấy trải đều trên ruộng một cách hệ thống theo hình chữ W, X hoặc chữ S hoặc kiểu Ziczac Ngoài ra mẫu

có thể được lấy hoàn toàn ngẫu nhiên Không lấy tại các góc và vị trí đầu ruộng

Thời điểm lấy mẫu: tại thời điểm thu hoạch thông thường

Dụng cụ lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, lưu mẫu, bảo quản mẫu phải đảm bảo không có bất kỳ tác động nào ảnh hưởng tới dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Không được rửa cũng như dùng dụng cụ để làm sạch rau

Không được cắt gọt nông sản trừ việc loại bỏ các lá già úa bên ngoài như nông dân vẫn thực hiện Bất cứ việc sử dụng dao kéo nào vào nông sản cũng phải được ghi lại

Trang 6

LẤY MẪU RAU CÁC LOẠI

Đối với rau ăn lá nói chung: thu cả cây Nếu mẫu ban đầu chưa đủ 1kg thì có thể tăng số mẫu đơn

Đối với rau ăn quả: Lấy 12 quả từ 12 cây khác nhau Lấy mẫu tại các

vị trí bị lá che khuất và cả các vị trí không bị lá che khuất khi phun thuốc Nếu quả nhỏ thì có thể lấy 2 - 10 quả/cây để tổng khối lượng mẫu khoảng 1kg

Đối với các loại đậu đỗ: Khối lượng mẫu tối thiểu cần lấy là 1kg Lấy mẫu tại các vị trí bị lá che khuất và cả các vị trí không bị lá che khuất khi phun thuốc

Các loại rau ăn lá nhỏ hoặc rau gia vị: khối lượng mẫu tối thiểu cần lấy

là 0,5kg

Đối với rau trồng trong chậu, khay: lấy mẫu từ 12 chậu, khay khác nhau

XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU TRONG RAU

Trang 7

NGUYÊN TẮC

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Dựa vào đặc tính không bền của nhóm Carbamat trong môi trường kiềm Sau khi từng loại Carbamat tách trên cột sắc ký pha đảo, được thủy phân trong môi trường bazơ sinh ra methyl amin, sau đó methyl amin phản ứng với thuốc thử O – phthalaldehyde (OPA) và 2 – mercaptoethanol tạo ra dẫn xuất huỳnh quang 1 – hydroxytylthio – 2 – metylisoindol.

Phân hủy carbamat trong môi trường bazơ

R O C NH CH3

O

R OH

aq alkali

CH3NH2 + + H2CO3 methyl amin

aq alkali

H + CH3NH2

H + HSCH2CH2OH O

O

N CH3 SCH2CH2OH

hydro xyetylthio - 2 - metylisoindol

Phản ứng methyl amin với thuốc thử

Trang 8

HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Hỗn hợp chuẩn 10 loại carbamat 10ppm được pha trong methanol do Supelco cung cấp Tất cả các dung môi và nước đều đạt tiêu chuẩn sử dụng cho HPLC và được lọc qua màng lọc 0.45m.

Hệ thống HPLC shimadzu với hệ phản ứng sau cột, đầu dò huỳnh quang (FD), cột phân tích C18, máy lọc nước và trao đổi ion millipore.

Hệ thống tim mẫu tự động SIL – 20A Shimadzu, đầu dò huỳnh quang RF – 10Axl có tạo dẫn xuất sau cột.

Đầu dò MS

Cột phân tích HRC – ODS AS0678 kích thước 20cm x 4.6nm x 5m.

Cột bảo vệ GHRC – ODS FU3445.

Injector tiêm tự động SIL – 20A

Bộ điều nhiệt CRB – 6A

Một số thiết bị khác

Trang 9

CÁC THÔNG SỐ HỆ HPLC

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Tiêm 10l mẫu, pha động MeOH và nước, tốc độ 1000ml/phút, chế độ gradient

Bước sóng kích thích: 340nm

Bước sóng phát xạ: 445nm

Nhiệt độ lò phản ứng: 95 – 102oC

VOPA: 0.15ml/phút

VNaOH: 0.2ml/phút

Nồng độ OPA: 0.25mM

Nồng độ  - mercapropionic: 125ppm

Nồng độ NaOH: 50mM

Nồng độ đệm: 80 – 100mM

Tổng thời gian chạy: 60 phút để làm sạch cột

Trang 10

CÁC THÔNG SỐ HỆ HPLC

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Trang 11

CÁC THÔNG SỐ HỆ HPLC

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Tiêm 10l mẫu, pha động MeOH và nước, tốc độ 1000ml/phút, chế độ gradient:

Bước sóng kích thích: 340nm Bước sóng phát xạ: 445nm Nhiệt độ lò phản ứng: 95 – 102oC

VOPA: 0.15ml/phút

VNaOH: 0.2ml/phút Nồng độ OPA: 0.25mM Nồng độ  - mercapropionic: 125ppm Nồng độ NaOH: 50mM

Nồng độ đệm 80 – 100mM Tổng thời gian chạy: 60 phút để làm sạch cột

Trang 12

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

PHƯƠNG PHÁP NỘI CHUẨN

Cho dung dich chuẩn ngay từ đầu bắt đầu hút mẫu

Tính nồng độ trên 1 ml dung dịch

Cho độ chính xác cao và mẫu phải sạch, loại được sự bay hơi của dung môi trong suốt quá trình chiết

Ưu điểm: loại được ảnh hưởng dung môi cao và quá trình chiết tách mang lại hiểu qua cao tăng độ chính xác

Nhược điểm: khó tìm chất thích hợp và chất chuẩn bằng phương pháp này có giá thành cao và rất khó tìm được những chất phức tạp

Trang 13

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

TÍNH KẾT QUẢ

Axd/A nc

+ b

C ppb

Trong đó:

•Axd: diện tích peak chất chuẩn

•Anc: diện tích peak chất ngoại chuẩn

•Cppb: nồng độ chất chuẩn Lặp phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ chất chuẩn với tỷ

lệ diện tích peak của chất chuẩn và diện tích peak của ngoại chuẩn

Y = aX + b

Trang 14

ĐÔI NHẠY VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA PHƯƠNG PHÁP

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBAMAT TRONG RAU

Độ nhạy cao, giới hạn định lượng chỉ vài ppb.

Độ tuyến tính 0.9980 – 0.9995

Aldicard Sulfoxide 413 7 59 0.51 1.69 Adicarb Sulfone 337 16 21 1.43 4.76

Methomyl 419 10 42 0.71 2.38

3 – Hydroxy carbofuran 284 18 16 1.88 6.25 Aldicarb 267 10 27 1.11 3.70 Popoxur 247 12 21 1.43 4.76 Carbofuran 208 14 15 2.00 6.67 Sevin (Carbaryl) 186 17 11 2.73 9.09

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w