Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá của đời sống kinh tế thế giới thế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, điều đó không loại trừ đối với Việt Nam, đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hiện nay, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII tiếp tục khẳng định đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lược CNH-HĐH, hướng mạnh vào xuất khẩu. Để tăng xuất khẩu thời gian tới, Việt Nam chủ trương kết hợp xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền thống: hàng nông lâm thuỷ sản, khoáng sản, nhiên liệu, hàng dệt may) và một số hàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm cả ô tô, xe máy, hàng điện tử và dịch vụ phần mềm ... Việt Nam là một nước có chiều dài bờ biển là 3260 km, có 112 cửa sông với 2 vùng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông rất phong phú và đa dạng về các loại thuỷ sản có giá trị cao. Đó là ưu thế để phát triển việc sản xuất và khai thác thuỷ sản nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Nhu cầu về thực phẩm thuỷ sản đang trở thành xu hướng phổ biến trên thế giới. Việc tìm hiểu và đưa ngành thuỷ sản hoà nhập vào thị trường thuỷ sản thế giới càng trở lên cấp thiết, hơn nữa muốn thực hiện được chiến lược kinh tế vạch ra đến năm 2010 là chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, chúng ta phải bắt đầu từ những thế mạnh căn bản của mình mà thuỷ sản lại được coi là mặt hàng chủ lực có tiềm năng nằm trong 3 chương trình kinh tế lớn của Việt Nam là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Việc phân tích, đánh giá tổng quan tình hình thuỷ sản có vai trò quan trọng không chỉ đối với một mà của tất cả các quốc gia, có như vậy từng quốc gia mới có thể đảm bảo kết hợp hài hoà giữa việc sử dụng một cách có hiệu quả và bảo vệ nguồn lợi cho tương lai, đồng thời nắm rõ xu hướng phát triển, để có định hướng phù hợp với điều kiện của nước mình . Nhận thức thực tiễn được tầm quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian tới trong sự phát triển chung của ngành thuỷ sản và nền kinh tế đất nước, em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam”
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá của đời sống kinh tế thế giớithế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình màkhông tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, điều đó không loạitrừ đối với Việt Nam, đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nớc hiện nay, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứVIII tiếp tục khẳng định đờng lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiệnchiến lợc CNH-HĐH, hớng mạnh vào xuất khẩu
Để tăng xuất khẩu thời gian tới, Việt Nam chủ trơng kết hợp xuất khẩunhững mặt hàng mà đất nớc có lợi thế tơng đối (những mặt hàng xuất khẩutruyền thống: hàng nông lâm thuỷ sản, khoáng sản, nhiên liệu, hàng dệt may)
và một số hàng có hàm lợng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm cả ô tô, xe máy,hàng điện tử và dịch vụ phần mềm
Việt Nam là một nớc có chiều dài bờ biển là 3260 km, có 112 cửa sôngvới 2 vùng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông rất phong phú và đa dạng vềcác loại thuỷ sản có giá trị cao Đó là u thế để phát triển việc sản xuất và khaithác thuỷ sản nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Nhucầu về thực phẩm thuỷ sản đang trở thành xu hớng phổ biến trên thế giới Việctìm hiểu và đa ngành thuỷ sản hoà nhập vào thị trờng thuỷ sản thế giới càngtrở lên cấp thiết, hơn nữa muốn thực hiện đợc chiến lợc kinh tế vạch ra đếnnăm 2010 là chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, chúng ta phải bắt
đầu từ những thế mạnh căn bản của mình mà thuỷ sản lại đợc coi là mặt hàngchủ lực có tiềm năng nằm trong 3 chơng trình kinh tế lớn của Việt Nam là l-
ơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Việc phân tích, đánh giá tổng quan tình hình thuỷ sản có vai trò quantrọng không chỉ đối với một mà của tất cả các quốc gia, có nh vậy từng quốcgia mới có thể đảm bảo kết hợp hài hoà giữa việc sử dụng một cách có hiệuquả và bảo vệ nguồn lợi cho tơng lai, đồng thời nắm rõ xu hớng phát triển, để
có định hớng phù hợp với điều kiện của nớc mình
Nhận thức thực tiễn đợc tầm quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản ViệtNam trong thời gian tới trong sự phát triển chung của ngành thuỷ sản và nềnkinh tế đất nớc, em đã quyết định chọn đề tài:
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành xuất
`
Trang 2khẩu thuỷ sản Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài này để giúp em củng cố, bổ sung mởrộng kiến thức thực tế, vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải quyếtmột vấn đề thực tiễn trong đời sống kinh tế – xã hội Khi nghiên cứu và thựchiện đề tài này em đã phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển của ngành thuỷsản, hoạt động xuất khẩu thuỷ sản trong thời gian qua, qua đó chỉ ra đợcnhững thành tựu đạt đợc và những tồn tại cần khắc phục Từ đó tìm ra nhữngphơng hớng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thờigian tới
Đối tợng, phạm vi, phơng pháp nghiên cứu đề tài
Bài viết nghiên cứu hoạt động của ngành thuỷ sản Việt Nam, qua đó
đánh giá tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thờigian qua cả về số lợng, chất lợng, giá cả, công nghiệp chế biến cũng nh hiệuquả sản xuất kinh doanh mà ngành thuỷ sản mang lại cho đất nớc trong nhữngnăm vừa qua
Để hoàn thành tốt bài viết này, em đã sử dụng kết hợp các phơng phápphân tích kinh tế: Phơng pháp duy vật biện chứng và lịch sử, phơng pháp lôgíc, phơng pháp phân tích thống kê, phân tích tổng hợp
Nội dung nghiên cứu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của
luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Chơng II: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thờigian qua
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động của ngànhxuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian tới
Vì đây là một đề tài khó do tính biến động của mặt hàng thuỷ sản, sảnxuất phụ thuộc vào sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, môi trờng Vì vậy bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: THS Nguyễn Lệ Hằng đã tạo
điều kiện và hớng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn của mình.
Trang 3Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Trang 4Chơng I: những vấn đề chung về xuất khẩu thuỷ sản
Việt nam
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành thuỷ sản Việt Nam
1 Khái niệm về ngành thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù gồm nhiều hoạt
động: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ trong thơngmại… đ ợc phát triển dựa trên lợi thế về nguồn lợi thuỷ sản đa dạng, phong đphú, điều kiện khí hậu nhiệt đới thuận lợi
Để hiểu hơn về khái niệm ngành thuỷ sản ta có thể phân tích hai khíacạnh sau:
1.1 Ngành thuỷ sản là một ngành sản xuất vật chất độc lập
Ngành thuỷ sản là một ngành sản xuất độc lập do ngành có đối tợng lao
động, phơng pháp lao động và lực lợng lao động riêng mang tính chuyênngành Sản xuất thuỷ sản còn là một nghề nghiệp truyền thống lâu đời ở cácquốc gia có nhiều ao, hồ, sông, biển Quá trình phát triển của loài ngời gắnliền với hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, và khai thác nguồn lợi thuỷsản Lợi dụng khả năng tiềm tàng về sinh vật sống trong môi trờng nớc, conngời tiến hành khai thác, nuôi trồng và chế biến chúng phục vụ cho nhu cầu
đời sống Do đối tợng lao động là những sinh vật thuỷ sinh nên các hoạt độngsản xuất của ngành thuỷ sản gắn liền với đất và nớc, với sự phát triển nôngthôn và mang nhiều nét giống với sản xuất nông nghiệp
Dới tác động của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ,các công cụ lao động của ngành thuỷ sản cũng đợc cải tiến và hoàn thiện,công nghệ mới đợc áp dụng trong công nghiệp khai thác, chế biến thuỷ sản,
đồng thời công nghệ sinh học hiện đại cũng đã thúc đẩy phát triển nhanhchóng nghề nuôi trồng thuỷ sản với các giống loài mới có giá trị kinh tế cao.Tất cả những điều đó cùng với kỹ năng quản lý ngành ngày càng cao đã đangành thuỷ sản trở thành ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tếquốc dân ở nớc ta ngành thuỷ sản đã đợc khẳng định là ngành kinh tế mũinhọn và là một trong những hớng u tiên của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nềnkinh tế (Nghị quyết TW 5, tháng 6 năm 1993 về đổi mới và phát triển kinh tếnông thôn) bởi tiềm năng to lớn và những đóng góp thực tế của ngành vào nềnkinh tế quốc dân nớc ta hơn 10 năm qua
Trang 51.2 Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất hỗn hợp gồm nhiều ngành sản xuất chuyên môn hẹp
Do phần lớn sản phẩm cuối cùng đợc sản xuất từ nguồn nguyên liệu độngvật thuỷ sinh và đợc đa vào tiêu dùng sinh hoạt nên ngời ta coi thuỷ sản thuộcnhóm ngành sản xuất ra các t liệu tiêu dùng (nhóm B) Trong thực tế, khi trình
độ khoa học kỹ thuật phát triển đại bộ phận sản phẩm thuỷ sản không đợc đavào tiêu dùng trực tiếp mà trở thành sản phẩm trung gian, nguyên liệu cho quátrình sản xuất và chế biến
Sản xuất thuỷ sản từ việc nuôi trồng, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi cho đếnkhai thác phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên vùng địa lý, khí hậu, thuỷvăn, giống, loại thuỷ sản… đ nên sản xuất mang nhiều tính nông nghiệp Mặtkhác, các ngành chuyên môn hẹp lại có tính công nghệ rõ rệt: công nghiệpkhai thác cá biển, cơ khí tàu thuyền, công nghiệp sản xuất thức ăn cho tôm,cá, công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản
Cơ chế thị trờng đòi hỏi ngành thuỷ sản phải có một hệ thống dịch vụchuyên ngành thích hợp nh: sửa chữa tàu thuyền, ng cụ, vận chuyển congiống, mạng lới thơng mại thuỷ sản đến tận các cơ sở sản xuất… đ sản xuấtchuyên môn hẹp ngày càng cao và phức tạp Mặt khác, kinh doanh thơng mạitổng hợp cũng tạo ra những hớng phát triển mới nh kết hợp với dịch vụ dulịch
Trang 62 Đặc điểm của ngành sản xuất - kinh doanh thuỷ sản
2.1 Đối tợng của sản xuất - kinh doanh thuỷ sản là những cơ thể sống trong môi trờng nớc
Nh tên gọi của nó, `thuỷ sản” là những cơ thể sống trong môi trờng nớc,
có quy luật sinh trởng và phát triển riêng Chúng là các loài động vật thuỷ sinh
có giá trị dinh dỡng và kinh tế cao: cá, nhuyễn thể, giáp xác và rong tảo trongcác loại hình nớc ngọt, lợ, mặn Hoạt động sống của chúng dựa vào các chấtdinh dỡng lấy từ thuỷ vực, các khí oxy và cacbonic hoà tan trong nớc Đây là
điểm hết sức khác biệt với sản xuất công nghiệp Trong công nghiệp đối tợngsản xuất là những vật vô tri, vô giác, nếu hỏng cái này có thể thay bằng cáikhác mà không phải phụ thuộc vào chu kỳ sống và sinh trởng của chúng.Chúng cũng khác với đối tợng sản xuất nông nghiệp là các cây và con giốngsinh trởng trên cạn, lấy nguồn lực thức ăn từ đất, sử dụng O2 và CO2 trực tiếp
từ không khí Khác biệt này đòi hỏi trong sản xuất thuỷ sản phải hết sức chú ý
đến các vấn đề nh:
- Nắm vững quy luật sinh trởng và phát triển từng loài thuỷ sản để cóbiện pháp khai thác, nuôi trồng phù hợp
- Quản lý và chăm sóc môi trờng nớc sản xuất, kinh doanh thuỷ sản
- Hoàn thiện, bổ sung chính sách pháp luật về bảo vệ môi trờng nớc
- Trong sản xuất kinh doanh thuỷ sản, thuỷ vực là t liệu sản xuất chủyếu không thể thay thế đợc Thuỷ vực bao gồm các loại hình mặt nớc sông,
hồ, ao, biển… đ là một loại t liệu sản xuất đặc biệt của ngành thuỷ sản
Đối với mặt nớc tự nhiên, có hạn về diện tích, khối lợng nớc, cố định về
vị trí và gần nh không hao mòn trong quá trình sử dụng xét theo thời gian dàivới các mặt nớc lớn lại dễ bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con ngời Theotập quán, con ngời thờng coi thuỷ vực là nơi thải rác sinh hoạt và các chất phếthải công nghiệp bởi thuỷ vực có khả năng tự phân giải Song nếu lợng chấtphế thải công nghệp quá lớn thì thuỷ vực không còn khả năng làm sạch nớc và
sẽ bị ô nhiễm Đối với các ngành công nghiệp và các ngành kinh tế khác, nớcchỉ là một yếu tố sản xuất, thậm chí còn ít có ý nghĩa kinh tế, song đối với sựphát triển của thế giới tự nhiên, đặc biệt là thuỷ sản thì nớc là vấn đề sống còncho sự tồn tại và phát triển
Trang 72.2 Sản xuất thuỷ sản đợc tiến hành phân tán rộng khắp các vùng địa lý và mang tính khu vực rõ rệt
Chúng ta đều biết ở đâu có ao, hồ, sông, ngòi, biển là ở đó có nghề thuỷsản khai thác và nuôi trồng Thuỷ vực đợc phân bố khắp các vùng địa lý, ởmỗi quốc gia, phụ thuộc vào lịch sử hình thành các loại đất, quá trình sử dụng
và khai thác vào các mục đích khác nhau Mỗi thuỷ vực có chế độ thuỷ lý hoá,thuỷ văn khác nhau do đó các loài thuỷ sản cũng khác nhau về nhiều mặt
2.3 Sản xuất thuỷ sản mang tính thời vụ cao
Dựa vào quy luật sinh trởng và phát triển của động thực vật thuỷ sinh,con ngời tác động trực tiếp nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lợng vànăng suất cao, song các động thực vật nuôi trồng và khai thác còn phải chịutác động của tự nhiên Vì vậy, mà thời gian lao động và thời gian của sản xuấtkhông trùng nhau đã tạo ra tính thời vụ của sản xuất thuỷ sản
2.4 Đặc điểm riêng của sản xuất kinh doanh thuỷ sản Việt Nam
- Thuỷ sản nớc ta thuộc vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, ở các tỉnh phía Bắcpha trộn ôn đới
- Ngành thuỷ sản Việt Nam đã đi lên từ một nền sản xuất manh mún,phân tán và rất lạc hậu tại các vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ và vùng venbiển Quá trình phát triển thăng trầm từ những năm 60 tới nay, ngành thuỷ sản
đã trở thành một ngành sản xuất chính trong nền kinh tế quốc dân Mặc dùvậy, hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành còn nghèo nàn, lạc hậu khá xa
so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là công nghiệp chếbiến và khai thác xa bờ
3 Vai trò của ngành xuất khẩu thuỷ sản đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
3.1 Đối với phát triển kinh tế ngành
3.1.1 Tạo tích luỹ ban đầu quan trọng cho hiện đại hoá ngành thuỷ sản
Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà
đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác, đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản, hiện đạihoá công nghiệp chế biến xuất khẩu để tăng phần chế biến trong sản phẩm.Tăng kim ngạch xuất khẩu làm tăng ngoại tệ, tạo điều kiện tích luỹ ban đầuquan trọng cho hiện đại hoá ngành thuỷ sản
Trang 83.1.2 Xuất khẩu có vai trò tích cực trong đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất của ngành
Xuất khẩu thuỷ sản là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trờng thếgiới, một thị trờng mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra quyết liệt Hàng hoámuốn tồn tại và phát triển phải phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả, do đóphụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất chúng Từ đó đặt ra yêu cầu đối vớicác doanh nghiệp sản xuất trong nớc phải luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị,máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm Và chính hoạt động xuất khẩuthuỷ sản cũng tạo điều kiện tiếp nhận thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
để nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao củangời tiêu dùng
3.1.3 Xuất khẩu thuỷ sản có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện ngành thuỷ sản
Xuất khẩu thuỷ sản góp phần mở rộng thị trờng, khai thác có hiệu quảcác nguồn lợi về biển gần bờ và xa bờ và phát triển nuôi trồng thuỷ sản Đồngthời nâng cao trình độ đào tạo cán bộ quản lý trong kinh doanh Xuất khẩucũng góp phần không nhỏ trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống ngời lao động trong ngành thuỷ sản và các ngành có liênquan, góp phần ổn định chính trị, xã hội
3.2 Đối với phát triển nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu thuỷ sản có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi quốc gia Nền sản xuất xã hội của một nớc phát triển nh thế nào phụthuộc rất lớn vào kết quả hoạt động xuất khẩu Thông qua xuất khẩu có thểlàm gia tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu nhập chongân sách, đồng thời kích thích đổi mới công nghệ cải biến cơ cấu kinh tế, tạothêm công ăn việc làm và nâng cao mức sống của ngời dân
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn cha cao nh nớc ta,những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động Còn nhữngyếu tố thiếu hụt nh vốn, thị trờng và khả năng quản lý Chiến lợc hớng về xuấtkhẩu thực chất là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuậtcủa nớc ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nớc về lao động và tàinguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rútngắn khoảng cách với nớc giàu
Trang 9Nh vậy, đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta, xuất khẩu nói chung vàxuất khẩu thuỷ sản nói riêng thực sự có vai trò quan trọng, thể hiện:
3.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ (vốn) cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá đất nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta Để thực hiện
đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trớc mắt chúng ta cần phảinhập khẩu một số lợng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài nhằm trang
bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thờng dựa vào các nguồn chủyếu là: đi vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũngphải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoài có hạn, hơn nữa các nguồn này thờng
bị phụ thuộc vào nớc ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu chính
là nguồn vốn từ xuất khẩu Nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì nhập khẩu theo
điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng rau quả Trong đó 4 mặt hàng có giátrị trên 1 tỷ USD là thuỷ sản, dầu thô, hàng dệt may, và giầy dép Năm 2000,ngành thuỷ sản đã đạt thành tựu đáng kể kim ngạch xuất khẩu là 1,4786 tỷUSD (chỉ sau dầu thô 3,501 tỷ USD và dệt may là 1,892 tỷ USD)
Mặt hàng thuỷ sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạchxuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Theo Bộ Thuỷ sản,năm 1999 là 10,5%, đến năm 2000 tăng lên 12,9% và năm 2002 đã tăng lên14% Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 2,4 tỷ USD, chiếm 9,22%tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Và hiện nay, hàng thuỷ sản của ViệtNam đã có mặt tại trên 105 nớc và vùng lãnh thổ Mặt hàng xuất khẩu thuỷsản đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Từ vị trí xếp thứ 5 vào năm 1999 (sau: dầu thô, dệt may, Giầy Dép và gạo) thì
Trang 10đến năm 2001 nó đã vơn lên vị trí thứ 3 (chỉ sau: dầu thô và dệt may) Kimngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng liên tục với tốc độ hàng năm đã thực sự đónggóp tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nói riêng và kim ngạchxuất khẩu của cả nớc nói chung Và chính sự tăng trởng của xuất khẩu thuỷsản cũng dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xuất khẩu thuỷ sản nói riêng
và xuất khẩu nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp liênquan (ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó, sản xuất thức ăn, chếbiến… đ) cũng phát triển dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.2.3 Xuất khẩu thuỷ sản tác động tích cực đến giải quyết công ăn, việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khẩu thuỷ sản đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt.Trớc hết thông qua hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản với nhiều công đoạnkhác nhau đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập cao,tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân
Xuất khẩu thuỷ sản còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùngthiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêudùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất cho ngời lao động trong ngànhthuỷ sản và các ngành có liên quan
3.2.4 Xuất khẩu thuỷ sản là một trong những cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác với các nớc, nângcao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế, xuất khẩu thuỷ sản vàcông nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung, thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t,
mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính quan hệ kinh tế đối ngoại màchúng ta kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu Có thể nói xuấtkhẩu thuỷ sản không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tếngành thuỷ sản, phát triển nền kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhậpkhẩu nh là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào giải quyết những vấn đềthuộc nội bộ nền kinh tế Đối với nớc ta hớng mạnh xuất khẩu nói chung vàxuất khẩu tuỷ sản nói riêng là một trong những mục tiêu quan trọng trong pháttriển kinh tế đối ngoại, đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triểnkinh tế và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, qua đó tranh thủ
Trang 11bắt kịp thời cơ ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch
về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới
Xuất khẩu thuỷ sản có một vai trò rất quan trọng không chỉ riêng đối với sựphát triển của ngành thuỷ sản mà nó còn có một vai trò to lớn đối với sự pháttriển chung của nền kinh tế đất nớc Vì vậy chúng ta cần nghiên cứu và tìm ragiải pháp để phát triển hơn nữa ngành thuỷ sản
II. Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
địa hình, biển nớc ta thuộc loại giàu hải sản, với 2100 loài cá đã biết, trong đó
có hơn 130 loài có giá trị kinh tế cao Trữ lợng cá khoảng 3 triệu tấn/năm, sảnlợng cho phép khai thác từ 1,2-1,4 triệu tấn/năm Giáp xác có 1647 loài, trong
đó tôm hơn 70 loài, nhiều loài tôm hùm có giá trị kinh tế cao Nhuyễn thểthân mềm khoảng 2500 loài khác nhau với những loài có giá trị kinh tế cao
nh mực, sò huyết, hải sâm, bào ng Ngoài ra có trên 600 loài rong biển, trong
đó nhiều loài có thể làm thực phẩm hoặc nguyên liệu, chất phụ gia cho côngnghiệp, bánh kẹo Với 3260 km bờ biển, 112 cửa sông, lạch, có vùng nộithuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, hơn 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền của ta
là một nơi cho phép khai thác với số lợng lớn các sản phẩm phục vụ cho tiêudùng nội địa và chế biến xuất khẩu ra thị trờng thế giới
Trang 12Bảng 1: Trữ lợng và khả năng khai thác hải sản của Việt Nam (đơn vị tính: tấn)
Trang 13Qua đó ta thấy tiềm năng hải sản rất lớn nhng ngành khai thác hải sảncủa chúng ta mới khai thác đợc khoảng 31,47% trữ lợng hải sản và khoảng66% khả năng khai thác cho phép Ngoài ra, chúng ta có thể khai thác hàngtrăm nghìn tấn nhuyễn thể vỏ cứng (nh nghêu, sò, ốc ), rong, tảo, các loại đặcsản quý hiếm khác
Tuy nhiên, sản lợng đánh bắt xa bờ của ta còn thấp do thiếu vốn đầu t,
ng dân cha có kinh nghiệm và kỹ thuật đánh bắt xa bờ, công nghệ bảo quảnsau thu hoạch còn rất yếu kém, thô sơ dẫn đến chất lợng đa vào chế biến thấp.Cùng với chơng trình đánh bắt xa bờ, nếu chú trọng làm tốt các khâu bảo quảnngay trên biển và tại bờ, giảm mạnh các thất thoát sau thu hoạch thì sẽ tạo ramột tiềm năng rất lớn về nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thuỷ sản, sẽ cảithiện đợc tình hình, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu
1.1.2 Năng lực nuôi trồng thuỷ sản
Ngày 08/12/1999, Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số TTg phê duyệt chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999-2010
224/1999/QĐ-Đó chính là cơ sở đầu tiên cho việc lập các dự án khả thi để đầu t vào nuôitrồng của ngành thuỷ sản Theo hớng đó chúng ta có thể đầu t các trang thiết
bị cũng nh công nghệ hiện đại vào việc nuôi trồng theo quy mô công nghiệp,
có sản lợng hàng hoá đủ khả năng với chất lợng nguyên liệu cao, giá cạnhtranh, đáp ứng nhu cầu cho xuất khẩu Diện tích mặt nớc nuôi thuỷ sản còn cóthể sử dụng với cờng độ cao hơn, nhiều vùng bãi triều và vùng đất nhiễm mặnven biển thuận lợi để đa vào phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản, còn có thể sửdụng 300-350 nghìn ha; các eo vịnh biển có thể đa vào quy hoạch nuôi biển vàxây dựng khu bảo tồn sinh vật biển Một số vùng đất hoang hoá ven biển caotriều nh ở vùng Nam Trung Bộ có thể rất thích hợp để phát triển nuôi thuỷ sảntheo quy mô công nghiệp Nếu đầu t để chuyển đổi công nghệ, năng suất nuôi
ở các thuỷ vực này sẽ tăng lên đáng kể, đặc biệt việc phát triển nuôi các đối ợng có giá trị xuất khẩu cao
t-Hiện tại, nghề nuôi biển đang đợc các hộ ng dân đầu t phát triển Các sở
đang tập trung chỉ đạo nuôi các đối tợng thông qua công tác khuyến ng, các
đối tợng nuôi chủ yếu là các loài nhuyễn thể, các loài cá biển, tôm hùm… đ
1.2 Môi trờng kinh tế và khoa học công nghệ
Trang 14Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc vàthời cơ kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trờng công nghệ là cơ sở hạtầng đảm bảo cho sự phát huy môi trờng kinh tế và ngợc lại môi trờng kinh tếtạo điều kiện và đa ra những khả năng để phát huy môi trờng công nghệ.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng chịu sự quản
lý vĩ mô của nhà nớc Đảng và nhà nớc ta chủ trơng đa dạng hoá các thànhphần kinh tế và mở cửa ra bên ngoài, tự do buôn bán, kinh doanh xuất nhậpkhẩu trong khuôn khổ luật pháp cho phép Tất cả mọi vấn đề đều do cácdoanh nghiệp tự giải quyết, nhà nớc chỉ đóng vai trò quản lý, định hớng, điềunày tạo cho các doanh nghiệp quyền chủ động sáng tạo nhiều hơn và làm ăn
đạt hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp vẫn quen vớilối làm ăn cũ không thích hợp với tình hình dẫn đến thua lỗ và bị giải thể.Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã tác động tích cực đến tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệuquả trong kinh doanh xuất khẩu ở các nớc doanh nghiệp Ví dụ: Nhờ sự pháttriển của hệ thống bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể
đàm phán trực tiếp với khách hàng qua điện thoại, internet, fax… đ giảm bớt chiphí đi lại Hệ thống thông tin liên lạc phát triển giúp các doanh nghiệp nắmbắt những thông tin về thị trờng nớc ngoài một cách nhanh chóng
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào các ngành sảnxuất, gia công, chế biến hải sản… đ góp phần tạo ra những sản phẩm xuất khẩucủa Việt Nam có vị trí trên thị trờng quốc tế
Yếu tố tỷ giá hối đoái hiện hành cũng tác động mạnh mẽ tới hoạt độngkinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Nó là một yếu tố kinh tế tác
động trực tiếp tới hiệu quả của thơng mại quốc tế Tỷ giá hối đoái tăng sẽkhuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu và ngợc lại Có thể nói tỷ giá hối
đoái đợc ví nh chiếc gậy vô hình điều khiển hoạt động xuất khẩu
Yếu tố lạm phát và khả năng kiểm soát lạm phát của chính phủ cũng lànhững nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu và còn kéo theonhiều vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh, bởi vậy mục tiêu của bất kỳ một chínhphủ nào cũng là kiểm soát lạm phát và kìm giữ lạm phát ở mức thấp tạo môitrờng thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh
1.3 Môi trờng chính trị và luật pháp
Trang 15Đây cũng là một trong những nhân tố tác động hết sức mạnh mẽ đến việc
mở rộng hay kìm hãm sự phát triển, cũng nh việc khai thác các cơ hội kinhdoanh của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản trong khuôn khổ pháp luật Môi trờng chính trị ổn định và chủ trơng mở rộng quan hệ đối ngoại sẽtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản tìm kiếm,xâm nhập thị trờng các nớc
Việc bổ sung, sửa đổi để ngày càng hoàn thiện bộ Luật Thơng mại theohớng hội nhập, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện luật thuỷ sản là hành lang pháp
lý cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản có thể hoạt động một cách năng
động
Nh vậy, để thúc đẩy xuất khẩu thì Nhà nớc có vai trò rất lớn trong việc
ổn định chính trị, tạo sự ổn định cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩuyên tâm sản xuất, thu hút đầu t nớc ngoài nhằm nâng cao trình độ công nghệtrong nớc, ban hành các văn bản pháp luật và dứơi luật nhằm giúp các doanhnghiệp hoạt động theo đúng pháp luật
Trang 161.4 Môi trờng địa lý và cơ sở hậu cần nghề cá
Việt Nam có bờ biển dài và điều kiện khí hậu thuận lợi, vùng biển có khảnăng tái tạo sinh học cao của vùng nhiệt đới, môi trờng biển tơng đối sạch,nguồn lợi ven biển có khả năng phục hồi nhanh, nguồn lợi khai thác xa bờ cònrất dồi dao Hơn nữa, do mức độ công nghiệp còn cha cao nên bờ biển ViệtNam còn cha bị ô nhiễm Vì vậy nguồn lợi thuỷ sản, hải sản Việt Nam còn đ-
ợc đánh giá là hợp vệ sinh, tốt cho sức khoẻ, điều này tạo điều kiện cho việckhai thác và kinh doanh hải sản
Khí hậu nhiệt đới, các loài động vật phong phú và đa dạng, diện tích nuôitrồng ngày càng đợc mở rộng, công nghệ sản xuất giống và thức ăn ngày càng
đợc cải thiện, các hình thức nuôi quảng canh, thâm canh đã tạo thuận lợi choviệc nuôi trồng và khai thác thuỷ sản Tuy nhiên, chúng ta cha có các vùngnuôi quy mô lớn, nuôi công nghiệp hay nuôi quảng canh cải tiến để tạo ra sảnlợng thuỷ sản lớn, ổn định
Cơ sở vật chất, hậu cần nghề cá ngày càng đợc nâng cấp: đội tàu thuyền
đánh bắt hải sản dần đợc nâng cấp, hoàn thiện và đa vào sử dụng đã tạo điềukiện cho việc đánh bắt và khai thác hải sản
Trong giai đoạn 1990-2002, số lợng tàu tàu thuyền máy, công suất lớntăng nhanh Năm 1991, tổng số tàu thuyền máy là 44.347 chiếc, chiếm 59,6%,thuyền thủ công 30.284 chiếc, chiếm 40,4% Năm 1998, số lợng tàu máy là
71767 chiếc, chiếm 82,4% tàu thuyền, tăng 60% so với năm 1990 Đến năm
2000, số tàu thuyền tăng lên 73000 chiếc so với năm 1990 Năm 2003, tổng sốtàu thuyền cả nớc là 96.400 chiếc, trong đó tàu thuyền máy là 83.100 chiếc Tổng công suất tàu thuyền máy tăng nhanh hơn số lợng tàu Năm 1998,tổng công suất đạt 2,43 triệu CV, tăng gấp 3 lần so với năm 1991 Đến năm
2001, tổng công suất đã tăng lên 3,21 triệu CV Đến năm 2003 tổng công suất
là 4,1 triệu CV, tăng 187% so với năm 1991 và 1.239 lần so với năm 1964
2 Các nhân tố từ môi trờng quốc tế
2.1 Nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của thị trờng thế giới
Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá là một trong những yếu tố ảnh hởngtrực tiếp và toàn diện đến xu hớng phát triển thị trờng thuỷ sản thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức: ASEAN,AFTA, APEC và đặc biệt là gia nhập WTO vào cuối năm 2006 Điều này
Trang 17cho thấy Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với nớc ta Năm 2005 kim ngạch xuấtkhẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt 2,738 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
6 tháng đầu năm 2006 đã đạt 1,409 tỷ USD, bằng 50,32% kế hoạch năm, tăng29,03% so với cùng kỳ năm ngoái Có đợc kết quả nh vậy một phần do có sự
đóng góp của việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế và thu hút đợc nhiều nhà đầu t
n-ớc ngoài Tuy nhiên, Việt Nam cũng gặp nhiều thách thức nh: khi ra nhậpAFTA để hởng đợc u đãi thuế quan CEPT, Việt Nam cần phải tăng cờng sảnxuất hàng hoá xuất khẩu chế biến thay vì hàng xuất khẩu thô
Các thị trờng xuất khẩu của nớc ta cũng dần tăng cờng đặt ra các điềukiện về an toàn vệ sinh thực phẩm - HACCP (Harard Analysis Criticle ControlPoint) Những năm gần đây, thị trờng thuỷ sản thế giới có nhiều biến động, xuhớng hiện nay của ngời tiêu dùng là giảm tiêu thụ thịt, tăng tiêu thụ thuỷ sản
và nhu cầu của thế giới về thuỷ sản lại tăng khá ổn định Năm 1985 xuất khẩuthuỷ sản thế giới đạt 17.2 tỷ USD, tới năm 1997 đạt 107,6 tỷ USD tăng bìnhquân trên 13% vào năm 2002 Giá thuỷ sản cũng tăng khá hợp lý tạo điều kiệnthuận lợi cho các nớc xuất khẩu thuỷ sản, giá tăng xấp xỉ 6% trong khi nhucầu trên toàn thế giới không giảm Nh vậy, từ diễn biến nhu cầu và giá thuỷsản trên thế giới cho thấy có thể thuận lợi cho Việt Nam nói riêng và cho cácnớc xuất khẩu thuỷ sản nói chung trong công cuộc xuất khẩu thuỷ sản
Khu vực Châu á là thị trờng có nhu cầu rất lớn về thuỷ sản, đặc biệt là thịtrờng Nhật Bản, Trung Quốc, và Hồng Kông Nhật Bản là nớc tiêu thụ thuỷsản lớn trên thế giới, do đó là nớc thống soái thị trờng nhập khẩu thuỷ sản thếgiới Các nớc Châu á, trong đó có Việt Nam, là những nớc cung cấp chủ yếucho thị trờng này Thị trờng Mỹ và EU cũng là các thị trờng tiêu thụ lớn thuỷsản nhng đây là các thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng thuỷ sản và an toàn vệsinh thực phẩm Mỹ là thị trờng rộng lớn và khá thống nhất về thị hiếu tiêudùng thuỷ sản so với thị trờng EU, nhng hàng rào thuế quan lại khắt khe hơn
2.2 Môi trờng văn hoá xã hội của các nớc nhập khẩu thuỷ sản
Môi trờng văn hoá xã hội đợc coi là một tổ hợp phức tạp gồm nhiềukiến thức, tín ngỡng, luật pháp, nghệ thuật, lý luận và tất cả những thói quenkhác mà con ngời đã thu nhận đợc vì là thành viên của xã hội ảnh hởng củamột nền văn hoá có thể tới nhiều nớc hoặc nhiều vùng
Trang 18Thị trờng đợc xây dựng trớc hết bởi khách hàng Khách hàng và hành viứng xử của họ trên thị trờng phụ thuộc rất lớn vào môi trờng văn hoá xã hội(từ cách sống, cách chi tiêu, lựa chọn sản phẩm ) cũng nh các đối thủ cạnhtranh và cách thức hoạt động của họ chịu ảnh hởng của môi trờng văn hoá mà
họ hoạt động Đối với các doanh nghiệp hoạt kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản,
do khách hàng của họ là có quốc tịch khác nhau và do nền văn hoá các nớc có
đặc trng riêng nên nhu cầu, thị hiếu, thói quen, tập quán tiêu dùng ở các nớccũng khác nhau Vì vậy, Việt Nam muốn xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng nàothì phải nghiên cứu các yếu tố nh: dân số, thu nhập, phân phối thu nhập, tìnhhình chính trị, chính sách
III.Thị trờng thuỷ sản thế giới và các vấn đề có liên quan đến Việt Nam trong xuất khẩu thuỷ sản
1 Đặc điểm ngành thuỷ sản thế giới
Nghề cá thế giới trải qua nhiều thăng trầm đã thực sự đạt đợc những tiến
bộ vợt trội kể từ sau năm 1950 (đạt 17 triệu tấn/năm 1953 và 34,9 triệu tấnnăm 1961 rồi 68,3 triệu tấn đến năm 1983) Trong suốt 2 thập kỷ kế tiếp, nhờnhững thành tựu KHKT, các nớc công nghiệp phát triển đã chuyển mạnh sangkhai thác hải sản ở đại dơng và đầu t tích cực vào nuôi trồng thuỷ sản Các c-ờng quốc thuỷ sản bao gồm: Trung Quốc, Pêru, Nhật, Mỹ và Nga Bớc vàothập kỷ 90, đã có những dấu hiệu không sáng sủa về khai thác hải sản vì các
lý do: (1) Những vùng biển nhiều tiềm năng đã bị lạm thác (mức khai thác hảisản khá cao, năm 1996 đã lên tới 81,7 triệu tấn); (2) Môi trờng biển ngày càng
bị ô nhiễm; (3) Thời tiết, khí hậu thay đổi nhiều (xu hớng nóng lên) Từ nhữngnăm 80, Tổ chức Nghề cá thế giới đã nhiều lần cảnh báo về nguy cơ mất cânbằng sinh thái môi trờng biển và có những biện pháp buộc các nớc có nềncông nghiệp khai thác thuỷ sản phát triển, đặc biệt là ở khối Bắc Âu và NhậtBản phải hạn chế khai thác trên nhiều vùng biển quốc tế Vì vậy mà trong thậpniên 90, tổng sản lợng thuỷ sản trên thế giới tăng rất chậm, trung bình 0,23%/năm thấp hơn so với mức bình quân 3% của những năm trong thập niên 80.Trái lại, lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản phát triển rõ rệt từ thập kỷ 20 vàkéo dài liên tục đến nay, nhờ đó bù lại đợc sản lợng khai thác hải sản bị giảmsút Nhiều nơi đã đạt trình độ cao trong nghề nuôi nh Ecuador, Đài Loan, ấn
Độ, Thái Lan, Indonesia… đ Nếu năm 1975 cả thế giới nuôi đợc 9 triệu tấn thuỷsản (10% tổng sản lợng) thì 20 năm sau (1995) đã đạt 27,8 triệu tấn (25%)
Trang 19Các nớc châu á đợc xem nh khu vực nuôi thuỷ sản chính vì chỉ tính tổng sảnlợng của vùng Đông Nam á và Nam á, năm 1994 đã đạt 19,5 triệu tấn, chiếm27,5 % tổng sản lợng của thế giới, đó là cha kể Trung Quốc, Đài Loan, HànQuốc đều đạt sản lợng vào loại cao Các nớc châu Mỹ còn rất nhiều tiềm năng
và khu vực châu Âu sẽ vừa là cái nôi nuôi nhân tạo cá biển, vừa là trung tâmchuyển giao công nghệ nuôi trồng hiện đại
Theo số liệu của FAO, tổng sản lợng thuỷ hải sản của thế giới giai đoạn1991-1996 tăng trung bình 3,8%/năm (từ 97,4 triệu tấn năm 1991 lên 115,9triệu tấn năm 1996) Năm 2000, tổng sản lợng thuỷ sản thế giới là 132,26 triệutấn, trong đó sản lợng khai thác chiếm 76% và sản lợng nuôi trồng là 24%.Trong sản lợng khai thác thì cơ bản là khai thác biển (91,8%), chỉ có 8,2% làkhai thác nội địa Sang năm 2003, tổng sản lợng thuỷ sản thế giới là 132,52triệu tấn, trong đó sản lợng khai thác là 68% và sản lợng nuôi trồng là 32%
2 Tình hình buôn bán tiêu thụ thuỷ sản trong thời gian qua
Đánh giá sơ bộ tình hình thuỷ sản thế giới: Theo thống kê của FAO hiệnnay trên thế giới có 179 quốc gia ở đó nhân dân sử dụng thuỷ sản làm thựcphẩm Xu hớng sử dụng thuỷ sản làm thực phẩm ngày càng trở nên phổ biến.Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, phong tục tập quán haytôn giáo mà mức độ sử dụng thuỷ sản làm thực phẩm của các quốc gia của cácdân tộc rất khác nhau Mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu ngời trên thế giớinăm 2002 là 16,2 kg thuỷ sản/ngời/năm, tăng 21% so với năm 1992 (13,1 kg).Theo số liệu năm 2001, trong các khu vực, châu Đại Dơng là nơi có tỷ lệ tiêuthụ thuỷ sản cao nhất (23 kg), kế tiếp là châu á và châu Âu (19,8 kg) ChâuPhi tiêu thụ ít nhất (7,8 kg) Riêng Trung Quốc năm 2002, mức tiêu thụ thuỷsản trên đầu ngời là 27,7 kg (châu á không tính Trung Quốc chỉ có 14,1kg/ngời/năm)
Khác với thị trờng nhiều loại hàng thực phẩm chậm phát triển thời gianqua, thị trờng thuỷ sản thế giới khá năng động Điều này, một phần liên quan
đến đặc điểm về tính chất quốc tế của hàng thuỷ sản, phần khác là do tơngquan cung cầu về thuỷ sản trên thế giới cha cân đối gây ra Thị trờng thuỷ sảnthế giới vô cùng đa dạng và phong phú với hàng trăm dạng sản phẩm đợc trao
đổi mua bán giữa các nớc và khu vực khác nhau Tuy nhiên có thể phân ra 7nhóm sản phẩm buôn bán chính trên thị trờng thế giới là cá tơi, ớp đông, đônglạnh; giáp xác và nhuyễn thể tơi ớp đông lạnh; cá hộp; giáp xác và nhuyễn thể
Trang 20hộp; cá khô, ớp muối, hun khói; cá và dầu cá và 3 khu vực lớn nhập khẩu lớn
là Mỹ, Nhật, Tây Âu (nay là EU)
Xuất khẩu thuỷ sản thế giới
Xuất khẩu thuỷ sản tiếp tục phát triển trong những năm đầu thập kỷ 90
và đạt trên 52 tỷ đô la vào 1999 Nh vậy là sau 10 năm, xuất khẩu thuỷ sảncủa thế giới tính theo trị giá xuất khẩu đã tăng 201,6%, mức tăng trung bìnhhàng năm là trên 13% Không dừng lại ở đó, năm 2001, xuất khẩu thuỷ sảnthế giới đạt 55,68 tỷ USD, năm 2002 đạt 57,77 tỷ USD và sang đến năm 2003,con số này đã lên tới 63,23 tỷ USD Qua đó ta có thể thấy thị trờng thuỷ sảnthế giới phát triển rất năng động
Một nớc xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản đồng thời có thể là nớc nhập khẩusản phẩm này, đặc điểm này cũng phản ánh tính chất quốc tế của ngành thuỷsản Đặc điểm này thể hiện rất rõ ở các khu vực thị trờng chính của thế giới
nh Mỹ, Nhật Bản và EU
Biểu đồ 1: Xuất khẩu thuỷ sản trên thế giới
(1000 USD)
0 10000000
Nguồn: Bộ Thuỷ sản_Báo cáo tham luận hội nghị: Đánh giá kết quả thực hiện chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2000-2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010
Từ cuối những năm 80 đầu những năm 90 đến nay, tỷ trọng xuất khẩuthuỷ sản của các nớc đang phát triển trong xuất khẩu của thế giới ngày càngcao và trong tơng lai, nhịp độ tăng xuất khẩu thuỷ sản của các nớc này sẽnhanh hơn ở các nớc công nghiệp phát triển
Bảng 2: Các nớc xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu năm 2003
Trang 21Nguồn: Bộ Thuỷ sản_Số liệu thống kê thuỷ sản 2001-2003
Không tồn tại u thế tuyệt đối của các nớc trong xuất khẩu thuỷ sản củathế giới tuy rằng trong số 15 nớc xuất khẩu thuỷ sản đứng đầu thế giới có tớihơn một nửa là các nớc phát triển: Hoa Kỳ là nớc xuất khẩu thuỷ sản đứng đầuthế giới cho tới 1996 với mức xuất khẩu hàng năm trên 3 tỷ USD Từ năm
1997, Thái Lan đã thay thế Hoa Kỳ trở thành nớc xuất khẩu thuỷ sản số mộttrên thế giới với mức xuất khẩu 3,4 tỷ USD Năm 1989 Thái Lan mới chỉ xuấtkhẩu 675 triệu USD hàng thuỷ sản, đến năm 1994 xuất khẩu đã tăng lên 2,2 tỷ
đô la, sự thần kỳ diễn ra trong vòng năm năm cuối thập kỷ 80, khi mà xuấtkhẩu thuỷ sản trung bình hàng năm đạt 27% Nhịp độ tăng trởng nhanh tiếptục trong những năm đầu thập kỷ 90 cho phép Thái Lan vợt Hoa kỳ trở thànhnớc xuất khẩu thuỷ sản đứng đầu thế giới hiện nay Nhng kể từ năm 1994, sauhơn 10 năm `Cải cách và mở cửa”, Trung Quốc đã vơn lên giữ vị trí đứng đầuthế giới về xuất khẩu thuỷ sản và vẫn giữ đợc cho đến nay
Các nớc xuất khẩu thuỷ sản lớn tiếp theo là Thái Lan, Na Uy, Mỹ,Canađa, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Hà Lan, Chi Lê
Nhìn chung các nớc này đều tăng xuất khẩu hàng thuỷ sản thời gian qua
và đóng góp quyết định vào tăng xuất khẩu thuỷ sản của thế giới tuy rằng mứctăng hàng năm có thể rất khác nhau
Trang 22Nhập khẩu thuỷ sản thế giới
Trong nhập khẩu thuỷ sản của thế giới, nhập khẩu của các nớc phát triểnchiếm tỷ lệ áp đảo (85%-86%) nhập khẩu toàn thế giới thời gian qua Nhậpkhẩu thuỷ sản của các nớc đang phát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhng có xuhớng tăng thời gian qua
Nớc truyền thống nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới là Nhật Bản, mứcnhập khẩu tăng từ 4,7 tỷ USD năm 1989 lên 10,6 tỷ USD năm 1994 và đến
1999 nhập khẩu tăng lên 17,8 tỷ USD, chiếm 31,9% nhập khẩu thuỷ sản thếgiới Nhập khẩu thuỷ sản đứng hàng thứ hai trên thế giới là Hoa kỳ với mứcnhập khẩu tăng từ 4 tỷ USD năm 1989 lên 7,14 tỷ USD năm 1999, chiếmkhoảng 14% nhập khẩu của thế giới
Các nớc phát triển Tây Âu, đặc biệt là các nớc thuộc Liên minh Châu Âu
đều là những nớc truyền thống nhập khẩu lớn hàng thuỷ hải sản
Năm 2002, nhập khẩu thuỷ sản thế giới đạt hơn 61 tỷ USD, trong đó cácnớc phát triển chiếm 82% Năm 2003, nhập khẩu thuỷ sản thế giới đạt 65 tỷUSD, trong đó EU tăng lên 26,2 tỷ USD, Nhật giảm còn 12,4 tỷ USD và Mỹ
đạt 11,4 tỷ USD Đặc biệt, lợng thuỷ sản nuôi từ các nớc đang phát triển ngàycàng tăng tại các thị trờng chính trên thế giới
Trang 23Bảng 3: Các thị trờng nhập khẩu thuỷ sản chính, năm 2002-2003
Thị trờng Giá trị NK 2002
(tỷ USD)
Tỷ lệ(%) 2002
đó, Braxin - nớc xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới - đã bị dịch bệnh tại nhiềutrại nuôi tôm
Sau khi Mỹ sử dụng các rào cản để hạn chế nhập khẩu tôm từ 6 nớc, xuấtkhẩu tôm của những nớc này đều giảm sút trong những tháng đầu năm Xuấtkhẩu tôm của Trung Quốc sang thị trờng Mỹ quý I/2005 giảm 61%, ấn Độgiảm 47%, Brazil giảm 56% và Việt Nam giảm 26% Xuất khẩu tôm đônglạnh của Thái Lan 4 tháng đầu năm 2005 giảm 24% so với cùng kỳ năm trớc Riêng mặt hàng cá có xu hớng tăng giá đột biến bắt đầu từ quý IV/2005,
do nhu cầu tăng trong mùa lễ hội, dịch cúm gia cầm ở nhiều nớc và những quychế nhập khẩu chặt chẽ đang làm cho cung cá ở Mỹ -thị trờng tiêu thụ khổnglồ- giảm dần Các nớc xuất khẩu cá cũng đang dần chuyển hớng sang các thịtrờng tiêu thụ khác, đặc biệt là châu Âu Nhu cầu cá tại Trung Quốc lúc nàycũng rất mạnh vì sắp tết Dịch cúm gia cầm đang khiến nhiều ngời tiêu dùngchuyển hớng sang thịt và cá
3 Những vấn đề có liên quan đến Việt Nam
Trang 24Các thị trờng xuất khẩu thuỷ sản thế giới cho thấy những tiềm năng rấtlớn đối với ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam Bản chất của thị trờng xuấtkhẩu rất khác so với thị trờng trong nớc, đặc biệt là khi Việt Nam đã là thànhviên chính thức của Hiệp hội các nớc Đông Nam á, môi trờng kinh doanhxuất khẩu sẽ bao gồm những đối thủ cạnh tranh không chỉ dầy dạn kinhnghiệm mà còn có rất nhiều lợi thế hơn ta.
Các cơ hội và triển vọng trên thị trờng nớc ngoài sẽ phụ thuộc vào khảnăng cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản tại Việt Nam vớicác đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là với các nớc láng giềng của mình
Mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản chiếm tỷ trọng lớn nhất của Việt Nam làtôm và một trong những thị trờng chủ yếu của mặt hàng này là thị trờng NhậtBản Tuy nhiên thị trờng này liên tục biến động và chịu ảnh hởng lớn củanhững biến động về tỷ giá hối đoái Sự mất giá của đồng Yên và việc chínhphủ Nhật tăng thuế hàng bán đã khiến hàng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Namxuất vào Nhật giảm mạnh cả về khối lợng và giá
Trên thị trờng Hoa Kỳ, sản phẩm thuỷ sản tiêu thụ nhanh nhất là loại
đóng gói nguyên khối trọng lợng Nhng hiện nay sản phẩm của ta xuất khẩusang Mỹ vẫn còn hạn chế Đó là do chất lợng sản phẩm còn thấp trong khi yêucầu vệ sinh an toàn thực phẩm lại rất khắt khe Nhng Mỹ vẫn là một thị trờng
đầy tiềm năng của thuỷ sản Việt Nam trong tơng lai
Các nớc Nam Âu có truyền thống mua các sản phẩm tôm to cao cấp,
nh-ng ảnh hởnh-ng của họ rất nhỏ Nên thị trờnh-ng chính của sản phẩm tôm chế biến,tôm đông lạnh của nớc ta vẫn là thị trờng Nhật Bản và Mỹ
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng đảm bảo cung ứng một cách hiệuquả và đợc tin cậy trên các thị trờng lớn đối với tôm, cá và các loại nhuyễnthể Tiềm năng này không phải xuất phát từ ngành đánh bắt thuỷ sản mà là từtiềm năng lớn của đất nớc trong lĩnh vực sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản.Những môi trờng sinh sống nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn, đều tạo điều kiện đểtăng sản lợng đáng kể đối với các sản phẩm có chất lợng rất cao mà các đốithủ cạnh tranh không dễ gì theo kịp Nếu tiềm năng này đợc phát huy, thì điều
đó sẽ tạo cho ngành công nghiệp chế biến một lợi thế so sánh đối với cácngành công nghiệp của các nớc láng giềng của mình
Các cơ hội và các tiềm năng của Việt Nam trong ngành công nghiệp chếbiến thuỷ hải sản của mình căn bản sẽ tuỳ thuộc vào việc phục vụ thị trờng
Trang 25trong nớc đang lớn mạnh của mình và năng lực trở thành một nhà sản xuất cóchất lợng đối với các thị trờng xuất khẩu bằng cách cung cấp các sản phẩm từnuôi trồng thuỷ sản Độ tin cậy về số lợng và chất lợng, giá cả hợp lý vềnguyên liệu là chìa khoá của thành công đối với ngành công nghiệp chế biến.Môi trờng sống thuỷ sản đa dạng, nguồn nhân lực lành nghề và cần cù của đấtnớc đang tạo ra một cơ hội lớn cho Việt Nam thiết lập một ngành công nghiệpchế biến vững mạnh dựa trên một ngành đánh bắt thuỷ sản đợc quản lý tốt vànhững năng lực, tiềm năng lớn của ngành nuôi trồng thuỷ sản.
Trang 26Chơng II: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời gian qua
I Tổng quan về ngành thuỷ sản Việt Nam
Đất nớc ta có bờ biển hình chữ S với chiều dài hơn 3260 km, với 112 cửasông, lạch, có vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2, từ lâu đã đợc coi làmột quốc gia có tiềm năng kinh tế biển, trong đó tài nguyên và nguồn lợi thuỷsản đóng vai trò rất quan trọng Hơn nữa, đất nớc Việt Nam trải dài hơn 13 vĩ
độ với khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản Bờ biển bị chia cắt bởi những eo biển, vịnh và hơn
2900 con sông và kênh đào, là sự bảo vệ tự nhiên cho bờ biển Lợng nớc từcác con sông, kênh đào với 2 trong số các hệ thống sông ngòi lớn nhất thế giới(Sông Mê Kông và Sông Hồng) là nguồn nớc thờng xuyên cho vùng biển ViệtNam Những vùng nớc này còn là môi trờng lý tởng cho các hoạt động đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt
Việt Nam đã ra tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyềnkinh tế và thềm lục địa vào tháng 5 -1977 Theo đó, vùng nớc gồm vùng nớcnội thuỷ, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế với tổng diện tích khoảng 1 triệu
km2 đã đợc xác định thuộc quyền tài phán quốc gia của Việt Nam
Với điều kiện tự nhiên u đãi nh vậy, nghề cá của Việt Nam từ xa đến nayphát triển không ngừng và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế ViệtNam
1 Tiềm năng thuỷ sản
Tiềm năng hải sản vùng biển
Bờ biển nớc ta dài, vùng biển rộng nhng không phải nơi nào cũng cónhững loài hải sản nh nhau, khả năng khai thác nh nhau và cũng không phảilúc nào cũng có thể đánh bắt trên mọi vùng biển Tuỳ theo mỗi nơi mà cónhững đặc điểm khác nhau và những thế mạnh riêng Chẳng hạn vùng biểnTrung Bộ có rất nhiều cá, tôm hùm, Bắc Bộ có tôm he, cá; vùng biển Nam Bộ
có nhiều mực, tôm Mỗi vùng có nhiều loại hải sản khác nhau làm cho hải sảnnớc ta vô cùng phong phú
Theo thống kê, biển Việt Nam có trên 2100 loài cá biển, trong đó có trên
130 loài có giá trị kinh tế: 75 loài tôm, 25 loài mực, 7 loài bạch tuộc, 653 loàitảo biển, 90 loài rong kinh tế, 298 loài san hô cứng cùng hơn 10 loài san hô
Trang 27sừng, đó cha kể nhiều loại hải sản đáng chú ý khác nh giáp xác, nhuyễn thể… đTheo tài liệu điều tra nguồn lợi thuỷ sản của Viện nghiên cứu hải sản HảiPhòng, tổng trữ lợng hải sản từ biển trong vùng nớc thuộc quyền tài phán củaViệt Nam hiện tại ớc tính vào khoảng 3-3,5 triệu tấn trong đó lợng cá nổichiếm 62,7% và cá đáy chiếm 37,3% Tổng khối lợng có thể đánh bắt từ cácnguồn thuỷ sản này ớc tính từ 1,2-1,4 triệu tấn/năm (khoảng 40% tổng trữ l-ợng thuỷ sản) mà không làm ảnh hởng đến tiềm năng nguồn lợi Trữ lợng vàkhả năng khai thác giữa các vùng đợc phân bố nh sau:
Bảng 4: Trữ lợng và khả năng khai thác tại các vùng biển Việt Nam
Khu vực Trữ lợng (Tấn) Khả năng khai thác (Tấn)
đơn cử vài ví dụ, vào những năm 1990-1994 hàng nghìn tàu kéo tôm trà sát ởvùng Biển tỉnh Minh Hải và Kiên Giang đã làm cạn kiệt nguồn lợi tôm củavùng mà trớc đó đã đợc mệnh danh là mỏ tôm Trong 3 năm từ 1990-1993,hàng ngàn màng lới đã chặn bắt tôm he bố mẹ đang trong mùa sinh sản ở cửa
Ba Lạt khiến những năm sau bãi tôm he ở đây đã cạn
Trong hai thập kỷ gần đây, nguồn lợi hải sản ven bờ đã bị khai thác khátriệt để nhng nguồn lợi xa bờ hầu nh còn để ngỏ Nếu đánh giá theo vùng vàtheo độ sâu của biển, vùng biển Đông Nam Bộ có trữ lợng hải sản xa bờ lớnnhất, chiếm tới 49,7% khả năng khai thác của toàn bộ vùng biển, vịnh Bắc Bộchiếm 16%, vùng biển Nam Trung Bộ chiếm 14,3%, biển Tây Nam Bộ 11,9%,cá nổi đại dơng 7,1% và các gò nổi 0,15%
Trang 28Tính ra, biển nớc ta có khoảng 4000 hòn đảo Một số đảo lớn nh PhúQuốc, Côn Đảo, Hòn Khoai, Thổ Chu, Lý Sơn, Bạch Long Vì nằm ở những
ng trờng lớn nên rất thuận lợi cho việc khai thác hải sản
Nguồn lợi thuỷ sản n ớc lợ
Môi trờng nớc lợ là vùng cửa sông, ven biển, vùng rừng ngập mặn, đầmphá với đặc điểm là có sự hoà trộn giữa nớc biển và nớc ngọt từ các dòng sông
đổ ra Theo thống kê, nớc ta có 186 loài cá nớc lợ chủ yếu, trong đó nhiều loài
có giá trị kinh tế cao nh cá song, cá hồng, cá tráp, cá đối… đ về tôm có tôm sú,tôm lớt, tôm he ấn Độ, tôm rảo, tôm nơng Ngoài ra các loài nhuyễn thể nhtrai, hầu, điệp, nghêu, sò, ốc và 90 loài rong tảo đều là những nguyên liệu tốtcho tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu
Nguồn lợi thuỷ sản n ớc ngọt
Môi trờng nớc ngọt bao gồm các vùng ao hồ, sông, suối, ruộng, hồ chứatrong đất liền Tổng diện tích của môi trờng nớc ngọt trong toàn quốc là 1,04triệu ha Những năm qua, thực hiện phát triển sản xuất theo mô hình VAC, cótới 80% diện tích ao hồ nhỏ đã đợc sử dụng để nuôi cá, tôm, 30% diện tíchruộng trũng ngập đợc kết hợp trồng lúa và nuôi tôm, tổng cộng đợc khoảng340.000 ha Tính ra, có tới 544 loài thủy sản nớc ngọt, trong đó các loài cáchép, rô phi, cá tra, trôi, bống tợng, tai tợng, mè vinh, trê, lóc, sặc rằn… đ đã là
đối tợng nuôi lâu năm, ngày càng cho sản lợng lớn
Trên đây là vài nét sơ lợc về tiềm năng thuỷ sản của Việt Nam để qua đó
có những đánh giá đúng đắn về nguồn lợi nhằm tổ chức khai thác tốt hơn
2 Sơ lợc về tình hình sản xuất thuỷ sản thời gian qua
2.1 Tình hình đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản trong thời gian qua
2.1.1 Kết quả đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Trong thời gian hơn một thập kỷ qua, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sảnViệt Nam đạt đợc nhiều kết quả rất đáng khích lệ
Về tàu thuyền đánh bắt hải sản: Trong giai đoạn 1990-2002, số lợng tàutàu thuyền máy, công suất lớn tăng nhanh Năm 1991, tổng số tàu thuyền máy
là 44.347 chiếc, chiếm 59,6% tổng số lợng tàu thuyền; thuyền thủ công30.284 chiếc, chiếm 40,4% Năm 1998, số lợng tàu máy là 71.767 chiếc,chiếm 82,4% tổng số lợng tàu thuyền, tăng 60% so với năm 1990 Đến năm
2000, số tàu thuyền tăng lên 73.000 chiếc so với năm 1990 Tổng công suất
Trang 29tàu thuyền máy tăng nhanh hơn số lợng tàu Năm 1998, tổng công suất đạt2,43 triệu CV, tăng gấp 3 lần so với năm 1991 Đến năm 2001, tổng công suất
đã tăng lên 3,21 triệu CV Tính đến năm 2002, có 79023 tàu với tổng côngsuất bằng 3.729.327 CV, trong đó có 6.050 tàu khai thác xa bờ Sang năm
2003, tổng số tàu thuyền cả nớc là 96.400 tàu thuyền; trong đó tàu thuyềnmáy là 83.100 chiếc, chiếm 86% với tổng công suất 4,1 triệu CV, tăng 187%
so với năm 1991 và 1.239 lần so với năm 1964, và tàu thuyền thủ công 13.300chiếc, giảm gần 57% so với năm 1991
Chủng loại tàu thuyền máy thay đổi theo xu hớng giảm tỷ lệ tàu nhỏ,tăng tỷ lệ tàu lớn khai thác xa bờ Ng cụ nghề cá nớc ta rất phong phú vềchủng loại nh lới lê, lới kéo, vó… đ
Sản lợng thuỷ sản đánh bắt liên tục tăng lên kể từ năm 1981, sau khi ápdụng cơ chế mới `tự cân đối, tự trang trải” Nếu trong năm 1981, tổng sản l-ợng thuỷ sản đánh bắt chỉ đạt 416.356 tấn, năm 1986 là 598.040 tấn, thì đếnnăm 2003, tổng sản lợng thuỷ sản đánh bắt là 1.856.100 tấn Năm 2005, con
số này đã đạt 1.995.400 tấn Tình hình tổng sản lợng thuỷ sản và sản lợng
đánh bắt trong 5 năm trở lại đây đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 5: Sản lợng thuỷ sản đánh bắt giai đoạn 2001-2005
Tổng sản lợng (1000 tấn) 2434,6 2647,4 2859,2 3142,5 3432,8Thuỷ sản đánh bắt (1000 tấn) 1724,8 1802,6 1856,1 1940,0 1995,4
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ Thuỷ sản và số liệu thống kê thuỷ sản 2001-2005
Tỷ trọng thuỷ sản đánh bắt xa bờ ngày càng lớn hơn Tình hình khai tháchải sản ven bờ đã vợt quá mức cho phép, nên ngày 5/5/1989 Quốc hội đãthông qua Pháp lệnh Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Đến năm 1997, Chính phủ đãthực hiện chủ trơng cho dân vay vốn tín dụng u đãi để đóng mới, cải hoán tàu
đánh bắt và dịch vụ tàu đánh bắt hải sản xa bờ; các chính sách này thể hiện tạicác Quyết định 393/QĐ-TTg; 64/2000/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ Vìvậy năng suất khai thác xa bờ đã tăng lên đáng kể Từ nguồn vốn vay u đãi1.345 tỷ đồng, các địa phơng và các Bộ, Ngành đã đóng đợc 1.382 chiếc tàukhai thác hải sản xa bờ; ngoài ra, ng dân đã tự bỏ vốn hoặc vay từ các nguồnvốn khác đóng hơn 4.000 chiếc, đa tổng số tàu khai thác hải sản công suất từ
Trang 3090CV trở lên đến nay có gần 6.500 chiếc Tỷ trọng sản lợng hải sản xa bờngày một tăng (năm 1997: 33.000 tấn, 2003: 460.000 tấn), tỷ lệ sản lợng cógiá trị cao ngày càng gia tăng, từ 15% năm 1997 lên 21% năm 2003.
Từ năm 1990 đến nay, nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam phát triển rấtnhanh Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 520.000 ha năm 1991 lên585.000 ha năm 1996 và 867.600 ha vào năm 2003 Đến năm 2005, diện tíchnuôi trồng đạt tới con số 959.900 ha Tuy nhiên, hiện nay nuôi trồng thuỷ sảncủa Việt Nam vẫn chủ yếu là nuôi quảng canh và bán thâm canh (90%), năngsuất chăn nuôi nhìn chung thấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực Nhngtốc độ tăng trởng của ngành nuôi trồng thuỷ sản thì rất đáng khích lệ
Bảng 6: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1991-2005
Bảng 7: Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng giai đoạn 2001-2005
Tổng sản lợng (1000 tấn) 2434,6 2647,4 2859,2 3142,5 3432,8Thuỷ sản nuôi trồng (1000 tấn) 709,9 844,8 1003,1 1202,5 1437,4
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ Thuỷ sản và số liệu thống kê thuỷ sản 2001-2005
Theo số liệu thống kê của Bộ Thuỷ sản, sản lợng thuỷ hải sản của ViệtNam không ngừng tăng qua các năm Sản lợng hải sản đánh bắt tăng từ1.195,3 ngàn tấn năm 1995 lên 1.526,0 ngàn tấn 1999, mức tăng tơng đối của
5 năm là 27,6%, mức tăng trung bình hàng năm là 6,9% Sản lợng thuỷ sản
đánh bắt đạt 1995,4 ngàn tấn vào năm 2005 Mức tăng tơng đối thời kỳ
1999-2005 là 30,7% và mức tăng trung bình mỗi năm là 5,1% Sản lợng thuỷ sảnnuôi trồng tăng từ 389,1 ngàn tấn năm 1995 lên đến 480,8 ngàn tấn 1999 và
Trang 311437,4 ngàn tấn 2005, mức tăng tơng đối và mức tăng trung bình hàng nămthời kỳ 1995-1999 lần lợt là 23,5% và 5,8%; mức tăng tơng đối và mức tăngtrung bình của thời kỳ 1999-2005 tơng ứng là 99% và 16,5%
Nh vậy, tốc độ tăng thuỷ sản bình quân của tổng sản lợng thuỷ sản ViệtNam thời kỳ 1995-2005 là 10,6%
Bảng 8: Sản lợng thuỷ sản Việt Nam thời kỳ 1995-2005
Sản lợng(ngàn tấn)
% tănghàng năm
Sản lợng(ngàn tấn)
% tănghàng năm
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2005
Xu hớng tăng sản lợng thuỷ hải sản Việt Nam thời gian qua phù hợp với
xu hớng chung của các nớc đang phát triển trong khu vực và trên thế giới Cóthể nói, mức tăng sản lợng thuỷ sản bình quân hàng năm của Việt Nam đạttrên 10,6% thời kỳ 1995-2005 là một tỷ lệ đáng mừng Trong giai đoạn 1995-
2000, tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng không chênhlệch lớn (6,9% và 5,8%) Điều này sẽ đảm bảo cho những bớc đi sau này củangành thuỷ sản Việt Nam vì sẽ tránh đợc việc quá phụ thuộc vào một nguồn
đánh bắt hay nuôi trồng Tuy nhiên từ trớc tới nay, sản lợng thuỷ sản đánh bắtluôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản lợng thuỷ sản của Việt Nam Nhng tronggiai 1990-1999, đặc biệt là giai đoạn 1990-1995, nguồn lợi ven bờ đã bị khaithác quá mức (khai thác hải sản đã vợt quá mức cho phép 10%) khiến trữ lợngthuỷ sản ở nhiều nơi bị cạn kiệt nhanh chóng, trong khi đó khai thác xa bờcũng nh quản lý trong nghề cá, trong công nghệ khai thác thuỷ sản nớc nhàcòn yếu kém Trớc tình hình đó, năm 1999, Chính phủ đã phê duyệt `Chơngtrình Phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999-2010” của ngành thuỷ sản,nhằm mục đích đảm bảo an ninh thực phẩm và tạo nguồn xuất khẩu Do đótốc độ tăng của sản lợng đánh bắt và nuôi trồng giai đoạn 1999-2005 có sự
Trang 32chênh lệch lớn (5,1% và 16,5%) Qua đó ta thấy tiềm năng thuỷ sản của ViệtNam khá phong phú, đặc biệt là tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản.
Theo Bộ Thuỷ sản, tính đến hết tháng 9/2006, tổng sản lợng của ngànhthuỷ sản đạt 2.707 ngàn tấn, tăng 4,31% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó,sản lợng đánh bắt tăng 2,98%, đạt 1.551 ngàn tấn; sản lợng nuôi trồng đạt1.156 ngàn tấn, tăng 6,15% so với cùng kỳ năm ngoái
2.1.2 Nhận xét chung về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Việt Nam có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và chính nguồn tàinguyên thuỷ sản phong phú, đa dạng đó đã tạo ra một lợi thế so sánh của đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản nớc nhà và cũng là một trong những yếu tố kháchquan để sản lợng thuỷ sản tăng trởng mạnh thời gian qua
Tuy nhiên, do những hạn chế về trình độ quản lý cũng nh trình độ cộngnghệ mà việc duy trì nguồn tài nguyên ven bờ cũng nh tàn phá rừng ngập mặn
để nuôi tôm, tàn phá môi trờng sinh thái và gây ra những hậu quả có thể rấtnghiêm trọng đến việc duy trì nguồn tài nguyên thuỷ sản về mặt lâu dài
Tóm lại, mặc dù đạt đợc kết quả tăng sản lợng thuỷ sản khá cao thời gianqua, góp phần quan trọng vào việc thực hiện 3 chơng trình kinh tế lớn mà Đạihội Đảng đã đề ra là chơng trình hàng lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu, sản xuất hàng thuỷ sản thời gian qua vẫn bộc lộ những tồntại và yếu kém trong khai thác thuỷ sản xa bờ, trong nuôi thâm canh thuỷ sản,hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng thấp và phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi của
điều kiện tự nhiên Trong khi đó, cơ sở vật chất kỹ thuật và hậu cần nghề cácòn lạc hậu và thiếu thốn, cha có tiềm năng vững chắc để ngành thuỷ sản tiếptục phát triển lâu bền Song cũng có rất nhiều tiềm năng mà ngành thuỷ hảisản có thể khai thác trong tơng lai để nâng cao sản lợng và hiệu quả ngànhthuỷ sản
2.2 Ngành công nghiệp chế biến
Theo Bộ thuỷ sản, ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản nớc nhà đang cóbớc phát triển khá nhanh trong thời gian qua về số lợng nhà máy chế biếncũng nh công suất chế biến Nếu nh năm 1991, cả nớc mới có 136 nhà máychế biến thuỷ sản, thì 10 năm sau đó (2000) đã có khoảng 260 nhà máy chếbiến Số lợng nhà máy chế biến trong giai đoạn 1991-2000 đã tăng gần 2 lần
Đến năm 2005 cả nớc có 439 cơ sở chế biến trong đó có 320 cơ sở chế biếnthuỷ sản đông lạnh xuất khẩu với tổng công suất cấp đông 4.262 tấn/ngày
Trang 33Chất lợng sản phẩm thuỷ sản chế biến không ngừng đợc nâng lên do nhiều cơ
sở chế biến ngày càng hiện đại, công nghệ tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩnquốc tế Số lợng các cơ sở chế biến đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 9: Cơ sở chế biến của ngành qua các năm
Nguồn: Thông tin khoa học công nghệ_Tạp chí kinh tế thuỷ sản 7/2004
Năm 2001, ngành công nghiệp chế biến đã cung cấp cho xuất khẩu 87ngàn tấn tôm đông, 74 ngàn tấn cá đông, 21 ngàn tấn mực đông, 18 ngàn tấnnhuyển thể và giáp xác khác đông… đ Sang năm 2005, tổng sản lợng thuỷ sảnchế biến là 415.459 tấn, trong đó có 149.871 tấn tôm đông, 208.071 tấn cá
đông, 27.945 tấn mực đông, 11.806 tấn mực khô và hàng ngàn tấn thuỷ sảnchế biến các loại khác Năm 1999, có 18 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ViệtNam, đến năm 2005 đã có 171 doanh nghiệp đợc đa vào danh sách 1 xuấtkhẩu thuỷ sản vào thị trờng EU Thêm vào đó, có 300 doanh nghiệp áp dụngHACCP, đủ điều kiện xuất khẩu vào Hoa Kỳ, 295 doanh nghiệp đạt tiêuchuẩn vào Trung Quốc và 251 doanh nghiệp chế biến đáp ứng các yêu cầu antoàn vệ sinh đối với thị trờng Hàn Quốc Tuy nhiên, số lợng cơ sở chế biến đạttiêu chuẩn của Châu Âu chỉ chiếm khoảng 16% tổng số nhà máy chế biếnxuất khẩu đã hoạt động trên dới 10 năm, trang thiết bị chế biến lạc hậu, thiếu
đồng bộ, nếu không đợc đổi mới hoặc nâng cấp thì khó mà đảm bảo đợc cácyêu cầu chế biến cả về số lợng và chất lợng Do vậy, tỷ trọng sản phẩm có giátrị gia tăng cao hiện mới chỉ chiếm 14%-15% lợng hàng xuất khẩu và đó cũngchính là một lý do quan trọng giải thích hiệu quả xuất khẩu thuỷ sản của ViệtNam thấp hơn nhiều so với các nớc khác (Thái Lan chẳng hạn)
Năm 2006, Bộ Thuỷ sản sẽ tập hợp các doanh nghiệp chế biến thuỷ sảnxuất khẩu để hoạt động thử nghiệm theo mô hình tập đoàn các doanh nghiệpchế biến xuất khẩu thuỷ sản Bộ Thuỷ sản cũng phấn đấu hoàn thành cổ phầnhoá các doanh nghiệp trực thuộc và tổ chức 3 tổng công ty là Tổng công tythuỷ sản Việt Nam, Tổng công ty thuỷ sản Hạ Long, Tổng công ty hải sảnBiển Đông theo mô hình công ty mẹ - công ty con, Nhà nớc năm giữ 51% vốn
điều lệ
Cùng với cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, Bộ Thuỷ sản cũng khuyếnkhích phát triển mô hình quản lý công cộng, xây dựng các hình thức tổ chức
Trang 34sản xuất liên kết giữa các doanh nghiệp và liên kết giữa các khâu sản xuất,dịch vụ, chế biến, kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao vàkhối lợng lớn
II Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
1 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản giai đoạn 1997-2005.
Năm Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) Tốc độ tăng trởng hàng năm (%)
đến năm 2005, xuất khẩu thuỷ sản đạt 2738,72 triệu USD Có thể nói đây là
nỗ lực vợt bậc của ngành thuỷ sản Việt Nam
Biểu đồ 6: Tốc độ tăng trởng hàng năm giai đoạn 1998-2005 (%)
Trang 350 20 40 60 80 1996
Năm 2003, xuất khẩu thuỷ sản gặp rất nhiều khó khăn do cơ cấu thị trờngbiến động, xuất khẩu vào Mỹ, Nhật, EU tăng đáng kể nhng thị trờng TrungQuốc, Hồng Kông và Đài Loan lại giảm mạnh Đến hết tháng 12/2003, ngànhthuỷ sản đã không đạt đợc chỉ tiêu 2,3 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt đ-
ợc 2,24 tỷ USD Trong đó có nhiều nguyên nhân mà các nguyên nhân chủ yếulà:
ảnh hởng của dịch SARS làm cho việc xuất khẩu thuỷ sản vào thị ờng Trung Quốc và Hồng Kông giảm bằng 1/2 so với năm 2002
tr- Trong và sau vụ kiện cá tra, cá basa, tuy các doanh nghiệp đã tăng ờng công tác tiếp thị những thị trờng khác nhng cha đủ mạnh
c- Do lợng cung cấp tôm trên thế giới tăng quá lớn nên giá tôm giảmliên tục trong cả năm
Do việc khai thác mực trong năm không có hiệu quả nên xuất khẩumặt hàng này không đáng kể
Trang 36 Quan hệ liên hoàn trong các lĩnh vực từ sản xuất nguyên liệu chathành một thể vững chắc cả về số lợng và chất lợng
Sau hai năm liên tiếp 2003 và 2004 không hoàn thành đợc kế hoạch đề ra,sang năm 2005 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đã hoàn thành vợt mức Năm
2005, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 2738,72 triệu USD, tăng 14,08% sovới năm 2004 (về giá trị) và 19,7 % (về sản lợng) Đó là do các nguyên nhân:
Sự tăng đột biến của nhóm các mặt hàng xuất khẩu sang các thị ờng mới
tr- Công tác xúc tiến thơng mại đợc nâng lên rõ rệt Các doanh nghiệp
đã nỗ lực và chủ động nâng cao hoạt động phát triển thị trờng, vớitrình độ và năng lực dần đi theo hớng chuyên môn hoá Bộ Thuỷ sản
đã cùng VASEP (Hiệp hội Chế biến Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam)
đã phối hợp với các Sứ quán, Thơng vụ Việt Nam ở nớc ngoài tổchức hoạt động xúc tiến thơng mại quảng bá sản phẩm thuỷ sản ViệtNam
Bộ đã phối hợp với các bộ, ngành và các địa phơng hớng dẫn cácdoanh nghiệp tìm phơng thức bán hàng phù hợp trớc quy định bắtbuộc ký quỹ liên tục của hải quan Mỹ
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã đợc chú trọng hơn nên đãnâng cao khả năng đáp ứng đòi hỏi của thị trờng thế giới
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2006,kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đã đạt 1,409 tỷ USD, bằng 50,32% kế hoạchnăm, tăng 29,03% so với cùng kỳ năm trớc Giá trị kim ngạch xuất khẩu của 6tháng này đã xấp xỉ bằng tổng giá trị thực hiện của cả năm 2000, năm đánhdấu bớc tăng trởng đột biến về xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Thậm chínhững dự báo lạc quan cho rằng xuất khẩu toàn ngành sẽ vợt qua ngỡng 3 tỷUSD chứ không phải chỉ 2,8 tỷ USD nh kế hoạch của năm
2 Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Theo thống kê của FAO, năm 2002, với 2,03 tỷ USD xuất khẩu thuỷ sản,Việt Nam đứng thứ 7 thế giới Đến năm 2005, xuất khẩu thuỷ sản đạt 2738,72triệu USD, Việt Nam đợc xếp trong danh sách 10 nớc xuất khẩu thuỷ sảnnhiều nhất thế giới Thị trờng xuất khẩu không ngừng đớc mở rộng, hiện nay
Trang 37hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở trên 105 nớc và vùng lãnh thổ, trong đó
có các thị trờng lớn và khó tính nh EU và Mỹ Tuy nhiên, xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt Nam vẫn tập trung vào một số thị trờng chính nh Mỹ, Nhật, EU,Trung Quốc Hiện các doanh nghiệp đang có xu hớng mở thêm các thị trờngmới để tránh tình trạng bị lệ thuộc vào một số thị trờng, giảm bớt khó khănkhi có những biến động tại các thị trờng này
Trang 38B¶ng 11: Kim ng¹ch xuÊt khÈu thuû s¶n vµo c¸c thÞ trêng trªn thÕ giíi
giai ®o¹n 1997-2005 §¬n vÞ tÝnh: triÖu USD.
Nguån: Trung t©m tin häc Bé Thuû s¶n_Sè liÖu thèng kª thuû s¶n c¸c n¨m 1997-2005
B¶ng 12: C¬ cÊu thÞ trêng thuû s¶n xuÊt khÈu ViÖt Nam giai ®o¹n
1997-2005 §¬n vÞ tÝnh: %
N¨m 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 C¶ níc 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Trang 39Thay cho vị trí nhập khẩu độc tôn của thuỷ sản Việt Nam vào những năm
80 và đầu những năm 90, đến nay kim ngạch xuất khẩu vào Nhật chỉ cònkhoảng dới 30% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Từ năm 1997, do những
ảnh hởng của biến động kinh tế khu vực, sự mất giá của đồng Yên và việcchính phủ Nhật tăng thuế hàng bán đã khiến hàng xuất khẩu thuỷ sản của ViệtNam xuất vào Nhật giảm mạnh cả về khối lợng và giá Năm 1997, xuất khẩuthuỷ sản Việt Nam sang Nhật chiếm 50,26%, rồi liên tục giảm xuống qua cácnăm, đến năm 2003 còn 26,5%, năm 2004 tỷ lệ này có tăng lên nhng khôngnhiều (31,2%) nhng đến năm 2005 lại giảm xuống còn 28,7% Mặc dù từ năm
2001 đến nay, thị trờng Mỹ luôn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu, nhng về lâudài, Nhật Bản vẫn là thị trờng chiến lợc và là thị trờng chính của thuỷ sản ViệtNam và bất cứ biến động nào của thị trờng này cũng gây ảnh hởng lớn đếnxuất khẩu thuỷ sản nớc ta
Trong những năm gần đây, mặc dù kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khó khăn,
đồng Yên liên tục mất giá, nhng quan hệ thơng mại Việt-Nhật vẫn có nhữngbớc phát triển khá tốt, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩuthuỷ sản nói riêng của Việt Nam sang Nhật vẫn liên tục tăng qua các năm Cụthể: năm 1997, kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt 382,77 triệu USD, năm 2001
đã tăng lên 465,9 triệu USD, năm 2003 đạt 582,8 triệu USD, năm 2005 là785,87 triệu USD và xu hớng sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới Theo
số liệu của Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 6tháng đầu năm 2006 là 1.409 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu thuỷ sảnsang thị trờng Nhật là 345,5 triệu USD, chiếm 24,83%
Trang 40 Thị trờng Mỹ
Mỹ đang là một thị trờng nhiều triển vọng mà Việt Nam mới bắt đầu khai thác và hoàn toàn có thể làm đối trọng với thị trờng Nhật Từ năm 2001 đếnnay, Mỹ là thị trờng nhập khẩu thuỷ sản chiếm vị trí số 1 đối với xuất khẩuthuỷ sản Việt Nam và sẽ là thị trờng có rất nhiều triển vọng vì sức mua rất lớn,giá cả tơng đối ổn định và đều có xu hớng tăng Mức tiêu thụ thuỷ sản của ng-
ời Mỹ ngày càng tăng mạnh do xu hớng ngày càng có nhiều ngời Mỹ sử dụngsản phẩm thuỷ sản cho bữa ăn chính của gia đình Theo thống kê của Bộ Thuỷsản Mỹ, ngời Mỹ hiện sử dụng khoảng 80% tổng sản lợng thuỷ sản thế giới,trong đó có hơn một nửa có nguồn gốc nhập khẩu Tại Mỹ có khoảng 1000 cơ
sở chế biến cả nớc phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Vìthế, Mỹ trở thành thị trờng xuất khẩu thuỷ sản hấp dẫn đối với tất cả các nớctrên thế giới, trong đó có Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Namvào thị trờng Mỹ liên tục tăng qua các năm: 6 triệu USD vào năm 1994 lên489,03 triệu USD năm 2001, năm 2003 đạt 777,65 triệu USD và 617,17 triệuUSD năm 2005 Mỹ đã trở thành thị trờng chiếm vị trí quan trọng hàng đầu vềthị phần của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam, từ 5,2% năm 1997 lên 27,6% năm
2001, năm 2003 chiếm tỷ trọng cao nhất từ trớc tới nay (35,3%) Nhng đếnnăm 2005 tỷ lệ này giảm xuống còn 22,5% sau một loạt các tranh chấp thơngmại, các khoản tiền ký quỹ, chống bán phá giá gây tâm lý lo ngại cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Sang năm 2006, trong 6 tháng đầu năm, giátrị thuỷ sản xuất khẩu sang thị trờng này đạt 260,8 triệu USD, chiếm 18,43%tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nớc
Mặt hàng thuỷ sản Việt Nam đặc biệt đợc a chuộng ở Mỹ là tôm sú cỡlớn (16-20 con/pound trở lên) Giá tôm sú xuất vào thị trờng Mỹ cao hơn vàothị trờng Nhật Bản Cơ cấu nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ từ Việt Nam trong vàinăm gần đây nh sau: tôm đông lạnh 33%; cá fillet đông lạnh 15,5%; cá ngừhộp 7,8%; tôm hòm 6,1% Tỷ trọng tôm sú Việt Nam đi vào thị tr ờng nàychiếm khoảng 20-25% tổng kim ngạch thuỷ sản xuất khẩu, đang có xu hớngtăng nhanh, có thể đa lên 50% do có những trì trệ tại Nhật Bản và EU Mặthàng xuất khẩu vào thị trờng Mỹ còn mở rộng cho các mặt hàng tơi sống nhcá ngừ đại dơng, cá thu, cua Dù có sự gia tăng đáng kể, giá trị hàng thuỷ sảnViệt Nam mới chỉ chiếm cha tới 1% tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của
Mỹ (nhu cầu nhập khẩu thuỷ sản hàng năm của Mỹ khoảng 10 tỷ USD)