MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC HÌNH VẼ vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 7 1.1. Đất yếu và khái niệm về đất yếu 7 1.1.1. Khái niệm 7 1.1.2. Phân biệt nền đất yếu 7 1.1.3. Các loại nền đất yếu thường gặp 8 1.2. Các giải pháp xử lý nền đất yếu đang được áp dụng ở Việt Nam 11 1.2.1. Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu 11 1.2.2. Các yêu cầu thiết kế nền đường đắp trên đất yếu 12 1.2.3. Các phương pháp xử lý nền đất yếu hiện nay đang áp dụng ở Việt Nam 15 1.3. Kết luận chương 1 43 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP MỞ RỘNG QUỐC LỘ 30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP 46 2.1. Tổng quan về thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 46 2.1.1. Vị trí địa lý 47 2.1.2. Địa hình 47 2.1.3. Khí hậu 48 2.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 51 2.2.1. Hiện trạng giao thông 51 2.2.2. Hướng phát triển kinh tế của thành phố Cao Lãnh 53 2.3. Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 54 2.3.1. Khung tiêu chuẩn áp dụng . 55 2.3.2. Các gói thầu trên quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 56 2.3.3. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường nâng cấp quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 56 2.3.4. Thiết kế bình đồ tuyến 61 2.3.5.Thiết kế trắc dọc 61 2.3.6. Thiết kế mặt cắt ngang 64 2.3.7. Thiết kế nền đường 64 2.3.8. Thiết kế mặt đường 66 2.4. Kết luận chương 2 67 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CHO DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG QUỐC LỘ 30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP 68 3.1. Điều kiện địa chất công trình 68 3.1.1. Địa hình, địa mạo 68 3.1.2. Địa tầng 68 3.1.3. Lựa chọn các chỉ tiêu phục vụ tính toán 73 3.2. Các yêu cầu kỹ thuật 78 3.2.1. Yêu cầu về chất lượng 78 3.2.2. Tiêu chuẩn thiết kế và quy trình áp dụng 78 3.2.3. Thời gian thi công nền đường 79 3.2.4. Yêu cầu tính toán 80 3.2.5. Phương pháp tính toán 80 3.2.6. Vật liệu đắp nền 86 3.2.7. Hoạt tải tác dụng nền đường 90 3.2.8. Yêu cầu về kinh tế 88 3.2.9. Yêu cầu về điều kiện thi công 88 3.2.10. Nguyên tắc và trình tự lựa chọn giải pháp thiết kế 88 3.3. Các vấn đề về địa chất và kết quả tính toán và ổn định tổng khi chưa có biện pháp xử lý 90 3.4. Các biện pháp xử lý nền đất yếu có thể áp dụng cho dự án 94 3.4.1. Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng thay một phần lớp đất yếu kết hợp với gia tải trước 94 3.4.2. Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm (PVD) kết hợp với gia tải trước 95 3.4.3. Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát (SD) 97 3.4.4. Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc gia cố xi măng đất 99 3.5. Lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu Km5+380 : Km 8+320 đường Ql30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 100 3.5.1. Giải pháp xử lý bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước 101 3.5.2. Tính toán bố trí bấc thấm 104 3.5.3. Các quy định kỹ thuật 108 3.6. Tính toán xử lý số liệu quan trắc ngoài hiện trường đường đầu cầu bà Học (Phân đoạn: Km7+500:Km7+600) 110 3.6.1. Lý thuyết đánh giá kết quả quan trắc ổn định 110 3.6.2. Trình bày và đánh giá kết quả quan trắc lún cố kết 112 3.6.3. Phương pháp dự báo độ lún tiếp diễn theo kết quả quan trắc lún 112 3.6.4. Tính toán xử lý số liệu quan trắc đoạn Km7+500:Km7+600 114 3.7. Kết luận chương 3 119 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
HOÀNG VĂN BIÊN
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẤT YẾU CHO NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TUYẾN ĐƯỜNG QL30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
HOÀNG VĂN BIÊN
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẤT YẾU CHO NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TUYẾN ĐƯỜNG QL30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành
phố
Mã số : 60.58.02.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÃ VĂN CHĂM
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng tất cả những kết quả khoa học trình bày trong luận văn này là thành quả lao động của bản thân tôi với sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học.
Học viên
Hoàng Văn Biên
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao thông Vận tải trong thời gian học tập chương trình cao học vừa qua đã trang bị cho học viên được nhiều kiến thức cần thiết về các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông Học viên xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Đặc biệt, học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGSTS Lã Văn Chăm -Trường Đại học Giao thông Vận tải đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn luôn động viên
và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 03 năm 2017
Học viên
Hoàng Văn Biên
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 7
1.1 Đất yếu và khái niệm về đất yếu 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân biệt nền đất yếu 7
1.1.3 Các loại nền đất yếu thường gặp 8
1.2 Các giải pháp xử lý nền đất yếu đang được áp dụng ở Việt Nam 11
1.2.1 Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu 11
1.2.2 Các yêu cầu thiết kế nền đường đắp trên đất yếu 12
1.2.3 Các phương pháp xử lý nền đất yếu hiện nay đang áp dụng ở Việt Nam 15
1.3 Kết luận chương 1 43
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP MỞ RỘNG QUỐC LỘ 30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP 46
2.1 Tổng quan về thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 46
2.1.1 Vị trí địa lý 47
2.1.2 Địa hình 47
2.1.3 Khí hậu 48
2.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp .51 2.2.1 Hiện trạng giao thông 51
Trang 72.2.2 Hướng phát triển kinh tế của thành phố Cao Lãnh 53
2.3 Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 54
2.3.1 Khung tiêu chuẩn áp dụng 55
2.3.2 Các gói thầu trên quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 56
2.3.3 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường nâng cấp quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 56
2.3.4 Thiết kế bình đồ tuyến 61
2.3.5.Thiết kế trắc dọc 61
2.3.6 Thiết kế mặt cắt ngang 64
2.3.7 Thiết kế nền đường 64
2.3.8 Thiết kế mặt đường 66
2.4 Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CHO DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG QUỐC LỘ 30 ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP 68
3.1 Điều kiện địa chất công trình 68
3.1.1 Địa hình, địa mạo 68
3.1.2 Địa tầng 68
3.1.3 Lựa chọn các chỉ tiêu phục vụ tính toán 73
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật 78
3.2.1 Yêu cầu về chất lượng 78
3.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế và quy trình áp dụng 78
3.2.3 Thời gian thi công nền đường 79
3.2.4 Yêu cầu tính toán 80
3.2.5 Phương pháp tính toán 80
3.2.6 Vật liệu đắp nền 86
3.2.7 Hoạt tải tác dụng nền đường 90
Trang 83.2.8 Yêu cầu về kinh tế 88
3.2.9 Yêu cầu về điều kiện thi công 88
3.2.10 Nguyên tắc và trình tự lựa chọn giải pháp thiết kế 88
3.3 Các vấn đề về địa chất và kết quả tính toán và ổn định tổng khi chưa có biện pháp xử lý 90
3.4 Các biện pháp xử lý nền đất yếu có thể áp dụng cho dự án 94
3.4.1 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng thay một phần lớp đất yếu kết hợp với gia tải trước 94
3.4.2 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm (PVD) kết hợp với gia tải trước 95
3.4.3 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát (SD) 97
3.4.4 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc gia cố xi măng đất 99
3.5 Lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu Km5+380 -:- Km 8+320 đường Ql30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 100
3.5.1 Giải pháp xử lý bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước 101
3.5.2 Tính toán bố trí bấc thấm 104
3.5.3 Các quy định kỹ thuật 108
3.6 Tính toán xử lý số liệu quan trắc ngoài hiện trường đường đầu cầu bà Học (Phân đoạn: Km7+500-:-Km7+600) 110
3.6.1 Lý thuyết đánh giá kết quả quan trắc ổn định 110
3.6.2 Trình bày và đánh giá kết quả quan trắc lún cố kết 112
3.6.3 Phương pháp dự báo độ lún tiếp diễn theo kết quả quan trắc lún 112
3.6.4 Tính toán xử lý số liệu quan trắc đoạn Km7+500-:-Km7+600 114
3.7 Kết luận chương 3 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Độ lún cố kết còn lại cho phép tại tim nền đường 13
Bảng 2.1 Bảng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (oC) 49
Bảng 2.2 Thống kê tình hình ngập dọc tuyến 51
Bảng 2.3 Tổng hợp các tiêu chuẩn thiết kế hình học 57
Bảng 2.4 Thông số đường cong gói thầu 10 61
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chiều dài đường cong, đường thẳng 61
Bảng 2.6 Mực nước thiết kế trên các đoạn tuyến 62
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả thiết kế trắc dọc 63
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đưa vào tính toán 73
Bảng 3.2 Kết quả kiểm toán trượt và tính lún trước khi có biện pháp xử lý 92
Bảng 3.3 Ưu nhược điểm của giải pháp bấc thấm so với giếng cát 98
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả bố trí bấc thấm 106
Bảng 3.5 Bảng nội dung xử lý chi tiết đất yếu từng phân đoạn 107
Bảng 3.6 Số liệu quan trắc lún cầu bà Học ngoài hiện trường 115
Bảng 3.7 Bảng thông số tính toán xử lý số liệu 115
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1a Sơ đồ đào thay đất yếu một phần 17
Hình 1.1b Sơ đồ đào thay đất yếu một phần kết hợp với đóng cọc tre 17
Hình 1.2 Hình ảnh máy đang thi công cắm bấc thấm và mặt bằng PVD sau khi hoàn thành 18
Hình 1.3 Giải pháp xử lý nền đường bằng bấc thấm (PVD) 19
Hình 1.4 Đường kính tương đương của bấc thấm ( Indraratna và nnk, 2005) 20
Hình 1.5a Sơ đồ bố trí bấc thấm mạng lưới hình hoa mai 21
Hình 1.5b Sơ đồ bố trí bấc thấm mạng lưới ô vuông 21
Hình 1.6 Đường kính ảnh hưởng của bấc thấm theo cách bố trí bấc thấm hình tam giác đều và hình vuông 21
Hình 1.7 Phương pháp thoát nước bằng giếng cát 22
Hình 1.8 Giải pháp xử lý nền đường bằng giếng cát (SD) 23
Hình 1.9a Sơ đồ bố trí giếng cát mạng lưới hình hoa mai 24
Hình 1.9b Sơ đồ bố trí giếng cát mạng lưới ô vuông 24
Hình 1.10a Mô hình xử lý nền bằng bơm hút chân không 26
Hình 1.10b Lắp đặt vận hành hệ thống bơm hút chân không ngoài hiện trường 26
Hình 1.11 Bố trí nước trong lầy theo phương pháp điện thấm 28
Hình 1.12 Sử dụng gia tải tạm thời để tăng tốc độ cố kết 29
Hình 1.13 Bệ phản áp để gia tăng độ ổn định mái dốc 30
Hình 1.14 Các ứng dụng của cọc cát đầm chặt 31
Hình 1.15 Phương pháp thi công cọc cát đầm chặt (SCP) 33
Hình 1.16 Thiết bị thi công cọc cát đầm chặt SCP 33
Hình 1.17 Các ứng dụng của trộn sâu (Terashi, 1997) 35
Hình 1.18.Thi công cọc xi măng đất bằng công nghệ JetGrouting 36
Hình 1.19 Mô hình xử lý nền bằng cọc xi măng đất 37
Hình 1.20 Sơ đồ thi công trộn khô 37
Hình 1.21 Sơ đồ thi công trộn ướt 38
Hình 1.22 Sơ đồ bố trí vải địa kỹ thuật gia cường lớp nền đắp 39
Hình 1.23 Hệ số ổn định tổng thể tăng khi có giải pháp VĐKT gia cường 41
Trang 11Hình 1.24 Giải pháp thay đổi chềiu dài và mật độ độ cọc ở đoạn đường chuyển tiếp
để đảm bảo chuyển đổi êm thuận độ lún giữa đường và cầu, cống 42
Hình 1.25 Giải pháp đổi chiều dài và mật độ độ cọc và sàn giảm tải theo dạng bậc thang để đảm bảo chuyển đổi êm thuận độ lún giữa đường và cầu, cống 42
Hinh 2.1 Bản đồ thể hiện vị trí địa lý thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 47
Hình 2.2 Bản đồ hình chính tỉnh Đồng Tháp 48
Hình 2.3 Mạng lưới giao thông tỉnh Đồng Tháp 53
Hình 3.1 Trắc dọc địa chất đoạn Km5.51+000 -:- Km5.51+533 70
Hình 3.2 Trắc dọc địa chất đoạn Km5.51+5.33 -:- Km5.52+100 71
Hình 3.3 Trắc dọc địa chất đoạn Km5.52+100 -:- Km5.52+500 72
Hình 3.4 Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 1A 74
Hình 3.5 Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 2 75
Hình 3.6 Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 3 76
Hình 3.7 Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 4A 77
Hình 3.8a: Mô hình kiểm toán ổn định trượt 86
Hình 3.8b: Mô hình kiểm toán trượt sử dụng VĐKT gia cường 86
Hình 3.9a Sơ đồ xếp xe xác định hoạt tải tác dụng nền đường 87
Hình 3.9b Lựa chọn kích thước loại xe tải trọng trục H30 87
Hình 3.10 Cắt ngang điển hình xử lý nền đất yếu bằng biện pháp bấc thấm 103
Hình 3.11 Trình bày và đánh giá kết quả quan trắc ổn định 111
Hình 3.12 Mô hình đánh giá kết quả quan trắc lún theo thời gian 112
Hình 3.13 Biểu đồ xác định các hệ số trong phương trình tương quan 113
Hình 3.14 Biểu đồ xác định thông số o , s 113
Hình 3.15 Biểu đồ quan trắc theo phương pháp Monden 114
Hình 3.16 Biều đồ độ lún theo thời gian 116
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTC Bản vẽ thi công TKKT Thiết kế kỹ thuật
SCP Cọc cát đầm chặt
CMD Cọc xi măng đất GTVT Giao thông vận tải KCAĐ Kết cấu áo đường BTN Bê tông nhựa
BTXM Bê tông xi măng CPĐD Cấp phối đá dăm
TVGS Tư vấn giám sát TVTK Tư vấn thiết kế TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCN Tiêu chuẩn ngành VĐKT Vải địa kỹ thuật
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống giao thông nói chung và hệ thống giao thông đường bộ nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia Xây dựng công trình giao thông, đặc biệt là công trình xây dựng đường bộ là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, làm tiền đề cho việc xây dựng và phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước Các công trình xây dựng giao thông phải kể đến như đường cao tốc Nội Bài –Lào Cai, đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, cao tốc Hà Nội Hải Phòng…Bên cạnh xây dựng phát triển các tuyến đường cao tốc thì các tuyến đường quốc lộ cũng đang được quan tâm nâng cấp và mở rộng để phục vụ giao thông đi lại giữa các tỉnh trong cả nước
Hiện nay có rất nhiều công trình giao thông như nền đường đắp trên đất yếu, cần phải nghiên cứu lựa chọn để đưa ra giải pháp xử lý đất yếu vừa đảm bảo kỹ thuật vừa đạt được hiệu quả về kinh tế
Có rất nhiều biện pháp xử lý ổn định nền đường đắp trên nền đất yếu đang được áp dụng như giải pháp thoát nước thẳng đứng: xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước (PVD), bằng giếng cát kết hợp với gia tải trước (SD), bằng bơm hút chân không, bằng gia tải tạm thời Giải pháp cải tạo điều kiện ổn định trượt như: đào một phần hoặc toàn bộ nền đất yếu, tăng chiều rộng nền đường làm bệ phản áp, xử lý đất yếu bằng cọc cát đầm chặt, cọc xi măng đất, dùng vải địa
kỹ thuật gia cường hoặc sàn giảm tải, mỗi giải pháp có ưu và nhược điểm riêng
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long nằm kẹp giữa Sông Tiền và sông Hậu Địa hình Đồng Tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến từ 1-2m so với mặt biển Phía bắc giáp với tỉnh Prey-Veng Camphuchia, phía nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang, phía đông giáp với tỉnh Long An và Tiền Giang
Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Camphuchia với chiều dài khoảng 50Km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh
Bà, Mỹ Cân và Thường Phước, hệ thống đường quốc lộ 30, 80,54 cùng với quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp và Thành phố Hồ Chí Minh cùng các tỉnh trong khu
Trang 14vực Do nhu cầu vận tải ngày càng tăng nên hầu hết các tuyến đường trên toàn tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa trong tỉnh
Quốc lộ 30 là một tuyến giao thông đường bộ quốc gia của Việt Nam nối liền hai tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp Đây là tuyến giao thông huyết mạch chạy theo hướng Tây Bắc nối với các trục giao thông chính và quan trọng như QL1A, đường Hồ Chí Minh, QLN1 Tuyến Quốc lộ này có chiều dài 119,64 km chạy dọc theo bờ bắc sông Tiền, xuất phát từ ngã ba An Hữu (ngã ba An Thái Trung) tại nơi giao nhau với quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang đi vào địa phận tỉnh Đồng Tháp, từ huyện Cao Lãnh, đến thành phố Cao Lãnh, sau đó đi qua các huyện Thanh Bình, Tam Nông, Hồng Ngự, và kết thúc tại cửa khẩu Dinh Bà, xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, nối kết với đường 102 của tỉnh Prey Veng thuộc địa phận Campuchia
Quốc lộ 30 là một tuyến giao thông huyết mạch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp ngoài ra còn có vai trò giao thương quốc tế đảm bảo quốc phòng an ninh khi nối liền cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà với tỉnh Prây Veng của Vương Quốc Camphuchia
Hiện nay trên đoạn tuyến quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp có lưu lượng giao thông rất lớn, lượng xe qua lại ngày càng tăng tuy nhiên với quy mô kỹ thuật như hiện tại của tuyến đường đã không đáp ứng kịp với
sự phát triển trong vùng, tuyến đường đang trong tình trạng chật hẹp, lại bị hư hỏng nặng gây khó khăn do nhu cầu đi lại vận chuyển giao thương hàng hóa của người dân khu vực, ngoài ra tình trạng tai nạn giao thông luôn xảy ra trên quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh trong tình trạng báo động do hiện trạng mặt đường hẹp và xuống cấp nghiêm trọng đe dọa nghiêm trọng tính mạng của người dân khi tham gia giao thông Do vậy nhu cầu cấp thiết hiện nay cần làm đó là hình thành xây dựng
mở rộng nâng cấp quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp Khi
dự án hoàn thành sẽ rút ngắn thời gian di chuyển của người dân đi TP Hồ Chí Minh
và các tỉnh lâm cận, giảm ùn tắc và tai nạn giao thông, thúc đẩy sự phát triển của hai tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp đảm bảo an ninh quốc phòng phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển giao thông vận tải Quốc lộ 30 sẽ cùng với cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống tạo trục kết nối, giao thương hàng hoá cho địa phương và
Trang 15khu vực, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh nhà, giúp Đồng Tháp cất cánh bay lên
Dự án tuyến đường quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp có nhiều đoạn tuyến thiết kế mới đi qua khu vực đồng ruộng điều kiện địa chất yếu phức tạp, nhiều vị trí nhằm đảm bảo cao độ quy hoạch của tỉnh nên đắp nền cao dễ gây mất ổn định tổng thể nên đường, vấn đề này càng dễ xảy ra hơn khi nó đi qua những nơi có địa chất yếu Khi xây dựng qua những khu vực như trên cần có nghiên cứu kỹ lưỡng những biện pháp xử lý nền một cách triệt để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đề ra, tuyến đường sau khi hoàn thành đi vào hoạt động được hiệu quả
Trong thời gian vừa qua, được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp, các ngành của Trung ương, của Tỉnh, thành phố Cao Lãnh đã tích cực triển khai các dự án thực hiện chương trình phát triển đô thị gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, khai thác các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, mà trọng điểm là khu di tích lịch sử Xẻo Quýt thuộc địa phận hai xã Mỹ Long và Mỹ Hiệp là một địa điểm
du lịch nổi tiếng với những hầm tránh bom chữ A, hầm bí mật cá nhân hình chữ L, công sự chiến đấu hình chữ Z của lực lượng cách mạng được phục chế nguyên vẹn như trước Ở đây môi trường sinh thái cũng hết sức đa dạng với hơn 170 loài thực vật: tràm, sáo, sậy, trâm bầu, san súng…với 200 loài động vật hoang dã trong đó có
13 loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam
Với định hướng khai thác các tiềm năng thế mạnh của địa phương, kết nối,
mở rộng không gian phát triển đô thị đặc biệt tuyến đường quốc lộ 30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp kết nối với các khu du lịch sinh thái nổi tiếng như du lịch sinh thái Gáo Giồng TP Cao Lãnh Đến đây du khách được chèo xuồng tam bản cùng các cô gái miền Tây trong trang phục áo bà ba xinh đẹp Du khách vừa xuôi mái chèo tận hưởng khung cảnh chim trời cá nước, vừa lắng nghe khúc vọng cổ ngân nga Leo lên đài quan sát cao 18 m du khách có thể chiêm ngưỡng màu xanh bạt ngàn của rừng tràm và hàng trăm đàn cò trắng phía xa xa.
Công trình quốc lộ 30 là công trình xuyên suốt qua khu trung tâm của tỉnh Đồng Tháp và đóng vai trò kết nối khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, kết nối các tuyến giao thông tỉnh, huyện Tuyến quốc lộ 30 và tuyến kết nối cầu Vàm Cống, cầu