1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thực tập nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

40 293 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế đổi mới nói chung của nước ta từ nền kinh tế hàng hoá tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh thế nhiều thành phần cùng với hàng loạt các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta, làm cho đất nước đã và đang chuyển biến toàn diện, đất nước đang từng bước phát triển mạnh mẽ về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh . Một quy luật tất yếu của thị trường là cạnh tranh, để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm chất lượng cao và giá thành hạ, tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phải được tiết kiệm tới mức tối đa nhưng tối đa ở đây là phải dựa trên cơ sở hợp lý, có kế hoạch.

Trang 1

Lời nói đầuTrong xu thế đổi mới nói chung của nớc ta từ nền kinh tế hàng hoá tậptrung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh thế nhiều thành phầncùng với hàng loạt các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ta, làm cho đấtnớc đã và đang chuyển biến toàn diện, đất nớc đang từng bớc phát triển mạnh mẽ

về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh Một quy luật tất yếucủa thị trờng là cạnh tranh, để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng với sảnphẩm chất lợng cao và giá thành hạ, tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đóphải đợc tiết kiệm tới mức tối đa nhng tối đa ở đây là phải dựa trên cơ sở hợp lý,

có kế hoạch

Đối với mọi sản phẩm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ NVL chiếm tỷtrọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy việchạch toán NVL phải chính xác, phải đảm bảo đúng thủ tục của các khâu nhập,xuất NVLthì mới có thể đảm bảo cho việc cung cấp vật t đầy đủ, kịp thời và

đồng bộ để phục vụ nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Kiểm tra, giám sát chặtchẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao NVL, ngăn chặn hiện tợnglãng phí NVL trong sản xuất , nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp, đồng thời còn góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà n-

ớc

Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu tổng quan hoạt động của Công ty cơ khíxây dựng số 2 Hà Bắc em nhận thấy đợc sự quan trọng của NVL đối với quá

Trang 2

trình sản xuất kinh doanh Sự cần thiết phải quản lý NVL nhằm đáp ứng kịpthời, đầy đủ vật liệu phục vụ cho sản xuất Nhận thức đợc công tác hạch toán kếtoán, cùng với sự chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy cô, cùng sự giúp đỡ tận tình củacác cô, các chú trong phòng kế toán tài vụ của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng

Chơng 2:Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu ở Công ty

2.1.Đặc điểm chung về NVL đang sử dụng

2.1.1.Phân loại NVL, NVL chính, NVL phụ

2.1.2.Đánh giá NVL

2.2.Chứng từ kế toán sử dụng

Trang 3

2.2.2 Chøng tõ kÕ to¸n gi¶m.

2.3 KÕ to¸n chi tiÕt NVL t¹i kho

2.4 KÕ to¸n chi tiÕt NVL t¹i phßng kÕ to¸n

Ch¬ng 3:KÕ to¸n tæng hîp nguyªn, vËt liÖu

3.1 Tµi kho¶n sö dông

3.2 KÕ to¸n tæng hîp t¨ng nguyªn, vËt liÖu

3.3 KÕ to¸n tæng hîp gi¶m nguyªn, vËt liÖu

Trang 4

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng

Số 2 Hà Bắc phải hớng dẫn, điều hành, kiểm tra, bảo vệ và theo dõi quá trình vận

động của tài sản, phân tích cách nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hởng

đến các chi tiêu: chi phí, giá thành, lợi nhuận nhằm phục vụ lãnh đạo trong côngtác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Công ty để quá trình sản xuất kinh doanh

đem lại hiệu quả kinh tế Ngoài ra, cuối kỳ kế toán phải lâp đầy đủ báo cáoquyết toán, sổ sách để giúp lãnh đạo Công ty nắm bắt đợc thực trạng tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty mình cũng nh các thông tin kinh tế một cách

đầy đủ, chính xác và kịp thời

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Công ty là một doanh nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ nên Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậpchung Hình thức này rất thuận tiện cho việc theo dõi tập hợp số liệu đáp ứngmọi yêu cầu lãnh đạo khi cần thông tin cho điều hành sản xuất của toàn Công ty.Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán nh phân loại chứng từ, kiểm trachứng từ ban đầu, định khoản kế toán ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành,lập báo cáo… đều đ đều đợc thực hiện tập chung tại phòng kế toán của Công ty Các xínghiệp trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một số ghi chép trunggian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của Giám đốc xí nghiệp và cho Công ty

sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

+ Kế toán trởng - Kiêm trởng phòng kế toán: Là ngời giúp việc đắc lực

cho Tổng giám đốc Kế toán trởng phụ trách chung kiêm công tác tổng hợp giáthành Kế toán trởng chỉ đạo và tổ chức toàn diện công tác kế toán thống kê,thông tin kinh tế và hạch toán kế toán ở đơn vị, lập báo cáo tài chính định kỳ, đột

Kế toánngânhàng

kế toánthanhtóan,TSCĐ

Kế toán

CN, BCthuế

Trang 5

+ Thủ quỹ: Bảo vệ tiền mặt và chịu sự điều hành của kế toán trởng và các

bộ phận có liên quan Quản lý thu chi quỹ tiền mặt, theo dõi sổ quỹ

+ Kế toán thanh toán, TSCĐ: Thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các

khoản thanh toán trong nội bộ công ty với ngời cung cấp Thực hiện ghi chép,phản ánh, tổng hợp số liệu tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu haoTSCĐ phân bổ khấu hao, tính toán lơng, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên,tính và trích BHXH theo đúng chế độ quy định

+ Kế toán vật t thành phẩm: Phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh có liên quan đến vật t thành phẩm, bán thành phẩm

+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng và tổ

chức khác huy động vốn phục vụ sản xuất của Công ty theo dõi thu nộp ngânsách, quản lý chứng từ tiền gửi, tiền vay, báo cáo thông kế… đều đ

+ Kế toán kế hoạch sản xuất: Quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê,

theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký, tiến độ thực hiện… đều đ thanh lý các hợp đồng

đã hoàn thành cũng nh tiến độ hoàn thành và quá trình thanh tóan, giao hàng,bán hàng, thu tiền

Lập báo cáo thống kê hàng tháng, quý, năm về doanh số sản lợng, quản lýtheo dõi các hợp đồng kinh tế, các văn bản báo cáo có liên quan đến công tácthống kê kế hoạch

+ Kế toán công nợ, báo cáo thuế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:

Theo dõi nợ phải thu của khách hàng, và quyết tóan thuế… đều đ

Thu hồi công nợ, quản lý lu trữ chứng từ thu hồi công nợ

Tính và thanh tóan chế độ ốm đau, thai sản, phục hồi sức khỏe cho ngờilao động, đồng thời hàng quý quyết toán 03 chế độ với bảo hiểm xã hội huyện,lập báo cáo phục vụ quyết toán, kiểm kê… đều đ định kỳ hoặc đột xuất

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ số kế toán.

Hiện nay, hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức nhật kýchung để quản lý sổ sách kế toán Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm: Sổ chi tiết,các bảng phân bổ, bảng kê, sổ nhật ký chuyên dùng, sổ nhật ký chung, bảng tổnghợp N – X – T, sổ cái các tài khoản

SVTH: Trần Thị Minh - 4 - Từ xa 9–Bắc Giang

Trang 6

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi hàng tháng hoặc định kỳKiểm tra, đối chiếu

- Quy trình luân chuyển chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký chung theothứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản sau đó căn cứ vào số liệu phản

ánh trong sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 7

phù hợp về số liệu thì căn cứ vào số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối

số phát sinh để lập báo cáo kế toán

1.3.Các chế độ và ph ơng pháp kế toán áp dụng.

Chứng từ:

- Hoá đơn GTGT

- Biên bản kiểm tra sản phẩm, vật t, hàng hoá nhập kho (mẫu số 03)

- Phiếu nhập kho vật t (mẫu số 01- VT)

- Dự trù

- Báo giá, đơn đặt hàng

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)

- Sổ kế toán chi tiết NVL

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL (mẫu số 07-a)

Chế độ kế toán đang áp dụng tại Công ty:

Công ty là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập theo chế độ thể thức

kế toán thống kê quy định

- Hàng ngày (hoặc định kỳ) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đề đợc kiểmtra ghi chép đầy đủ vào các sổ kế toán liên quan Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

ở đâu, đối tợng nào, thời gian nào ghi chép đúng đối tợng, địa điểm thời gian đó

-Tất cả các chứng từ sổ sách kế toán đều đợc tập hợp lu trữ theo đúng chế

độ kế toán

Liên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/1 kết thúc 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ )Trong công tác kế toán hiện nay căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số lợng phátsinh, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Nhà nớc ban hành theo quyết

định 1141/TC/GD- CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho và phơng pháp tính thuế GTGT.

SVTH: Trần Thị Minh - 6 - Từ xa 9–Bắc Giang

Trang 8

Hiện tại Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc áp dụng phơng pháp tínhhàng tồn kho theo đơn giá bình quân gia quyền, kế toán hàng tồn kho theo phơngpháp KKTX và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.

Phơng pháp tính toán hàng tồn kho theo phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền:

Công thức tính tóan hàng tồn kho theo phơng pháp Đơn giá bình quân gia quyền.Công thức tính:

Trị giá NVL tồn đầu kỳ+ Trị giá NVL nhập trong kỳ

Đơn giá bình quân gia quyền =

Lợng NVL tồn đầu kỳ+Lợng NVLnhập trong kỳPhơng pháp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờngxuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu thành phẩm hànghóa.Trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập xuấthàng tồn kho nh vật xác định thực tế vật liệu xuất dung đợc căn cứ vào cácchứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng đợc sửdụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán ngoài ra giá trị vật liệu tồn kho trên tàikhoản, sổ kế toán xác định ở bất kỳ thời điểm nào Phơng pháp KKTX hàng tồnkho đợc áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệpthơng mại kinh doanh những mặt hàng lớn nh máy móc, thiết bị, ôtô… đều đ

Tài khoản sử dụng 152 có thể mở thành một số tài khoản cấp 2 để kế toánchi tiết theo từng loại vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế

và yêu cầu quản lý bao gồm:

Tài khoản 1521 NVL chính

Tài khoản 1522 Vật liệu phụ

Tài khoản 1523 nhiên liệu

Tài khoản 1524 phụ tùng thay thế

Tài khoản 1525 vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Phơng pháp kế toán tính thuế giá trị gia tăng:

Trang 9

Nếu thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào đợc khấutrừ thì kế toán tiến hành nộp thuế.

Còn nếu thuế GTGT đầu ra phải nộp nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ thì kế toán tiến hành làm thủ tục hoàn thuế

2.1. Đặc điểm chung về NVL đang sử dụng:

Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc là một doanh nghiệp chuyên sản xuất,kinh doanh, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế tạo, lắp

đặt các thiết bị cho ngành cơ khí, do đó NVL cung cấp cho việc sản xuất rất đadạng và phong phú, nhiều chủng loại và thay đổi thờng xuyên tuỳ theo từng hạngmục công trình nên việc quản lý NVL do nhiều bộ phận tham gia song việcquản lý tình hình nhập xuất, tồn kho NVL hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ởcác bộ phận kho và phòng kế toán, thủ kho và kế toán vật t phải tiến hành hạchtoán kịp thời tình hình nhập xuất, tồn kho NVL hàng ngày theo từng loại vậtliệu, sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng nh việckiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán đã hình thành nên ph-

ơng pháp hạch toán chi tiết NVL

- NVLbao gồm: Thép tròn, thép tấm, và các loại thép hình khác nhau nh:L,U, I, tôn tấm, Que hàn, sơn, Gas, oxy, dầu Diezen, than rèn … đều đ

Vật liệu là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm, là tài sản

dự trữ trong sản xuất kinh doanh của Công ty trong quá trình sản xuất vật liệutham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ, tức là giá trị

bị chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nh vậy chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm do vậy công ty phải quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ

ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

2.1.1. Phân loại nguyên, vật liệu:

SVTH: Trần Thị Minh - 8 - Từ xa 9–Bắc Giang

Thuế GTGT

đầu ra phải nộp

Giá trị của hànghoá dịch vụ bán ra

Thuế suất của hànghoá dịch vụ bán ra

Trang 10

Cách phân loại nguyên vật liệu.NVL chính và NVL phụ.

Sổ danh điểm vật liệu

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc là một doanh nghiệp chuyênsản xuất, kinh doanh, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chếtạo, lắp đặt các thiết bị cho ngành cơ khí, do đó NVL cung cấp cho việc sản xuấtrất đa dạng và phong phú, nhiều chủng loại và thay đổi thờng xuyên tuỳ theotừng hạng mục công trình

NVL chính của Công ty chủ yếu là:

- NVL chính bao gồm: Thép tròn, thép tấm, và các loại thép hình khác nhaunh: L, U, I, tôn… đều đ

- VLP bao gồm: Que hàn, sơn, Gas, oxy, dầu Diezen, than rèn… đều đ

2.1.2 Đánh giá nguyên, vật liệu

Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất

định về nguyên tắc kế toán nhập xuất, tổng hợp, nhật xuất tồn kho vật liệu của

Công ty phản ánh trên giá thực tế, đánh giá NVL có đầy đủ, chính xác mới đợc tính chi phí thực tế tính đợc giá thành từng hạng mục Công trình

Hiện nay Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc đánh giá NVL theogiá thực tế

+ Tính giá NVL nhập kho.

Đối với NVL công ty Giá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài

+ Trờng hợp bên bán vận chuyển vật t cho Công ty thì giá thực tế nhập khochính là giá mua ghi trên hóa đơn

+ Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ do vậy giá vốn thực tếNVL nhập kho không bao gồm thuế GTGT

+ Đối với một số NVL khi mua tại nơi cung cấp thì giá vốn thực tế nhậpkho là: giá ghi trên hóa đơn + chi phí vận chuyển, bốc dỡ… đều đ

NVL ở Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc tăng lên chủ yếu là domua ngoài

Thuế

NK (nếu có)

Thuế phí (nếu có)

Giảm Trừ (nếu có)

Trang 11

-VD: Ngày 10 tháng 10 năm 2007 Công ty có mua thép của Công ty TNHH đầu t TM

và SX Thanh Hà một số mặt hàng sau.

Hoá đơn

Giá trị gia tăng Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 10.tháng 10 năm 2007

Mẫu số 01 GTKT HS/2007B 0039641

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH đầu t TM và SX Thanh Hà

Địa chỉ:Đờng lĩnh Nam – Hà Nội Số tài khoản:

Họ tên ngời mua hàng: Anh Vỵ

Đơn vị: Công ty CPCKXD số 2 Hà Bắc

Địa chỉ: Tân Dĩnh – Lạng Giang – Bắc Giang

.Số tài khoản:… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ

Số tiền viết bằng chữ:Tám triệu ba trăm bảy chín ngàn đồng chẵn /

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

Kế toán tính giá NVL nhập kho và định khoản

Giá của NVL nhập kho =7.000.000 + 980.000 = 7.980.000 đồng

+ Kế toán địinh khoản : Nợ TK 152: 7.980.000

Nợ TK 1331: 399.000

Có TK 331: 8.379.000

+ Đánh giá NVL xuất kho ở Công ty:

Phơng pháp tính giá xuất kho:

SVTH: Trần Thị Minh - 10 - Từ xa 9–Bắc Giang

Điện thoại:… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ Mã số: 0101952929

Trang 12

Do đặc điểm SXKD của Công ty là nhận theo đơn đặt hàng với hạng mụccông trình lớn, thời gian dài, giá cả NVL biến động Do vậy Công ty áp dụng ph-

ơng pháp tính đơn giá bính quân gia quyền

Giá trị thực tế của NVL xuất kho đợc tính theo phơng pháp đơn giá bìnhquân gia quyền

Ngày 6/10 Xuất kho 400 kg

Ngày 10/10 nhập kho 300 kg giá 12.000 đ/kg

Ngày 15/10 Xuất kho 400 kg

Ngày 6 xuất 400 kg x11.300 =4.400.000

Ngày 15 xuất 400 kg x11.300 =4.400.000

2.2 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên, vật liệu

Các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết NVL mà Công ty cổ phần cơ khí xâydựng số 2 Hà Bắc sử dụng:

2.2.1 Chứng từ kế toán tăng:

Trị giá thực tế của

NVL Xuất kho

Số lợng NVL xuất kho

Đơn giá bình quângia quyền

Đơn giá bình quân

gia quyền

Trị giá của NVL tồn đầu kỳ

Trị giá của NVL nhập trong kỳ

Số lợng NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳSố lợng NVL

+

Trang 13

Tăng do mua ngoài chứng từ là hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán biênbản nghiệm thu,phiếu nhập kho

ở Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc việc cung ứng NVL chủyếu là mua ngoài, căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế đối với từng côngtrình, phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất bóc tách, tổng hợp toàn bộ vật t củatừng công trình rồi gửi lên cho phòng TT-ĐT Phòng TT-ĐT căn cứ vào thờigian, tiến độ thi công công trình và định mức vật t kỹ thuật tiến hành hỏi hàng,

ký hợp đồng mua NVL nhằm cung cấp vật t một cách đầy đủ, đồng bộ, kịp thờicho nhu cầu sản xuất của Công ty

Theo thủ tục nhập kho NVL của Công ty thì tất cả các loại NVL mua về

tr-ớc khi nhập kho, bộ phận cung ứng vật t báo cho tổ kiểm tra vật t của Công tytiến hành kiểm tra chất lợng theo từng chủng loại vật t để đảm bảo đúng quycách, chất lợng, sau đó lập biên bản theo số lợng, chủng loại thực tế đã nhận vàgửi lên cho phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất để theo dõi Sau khi nhận đợcbiên bản, hóa đơn GTGT phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất làm thủ tục nhậpkho vật t theo số lợng thực tế đã nhập

VD Căn cứ vào hóa đơn số 0039641 ngày 10 tháng 10 năm 2007 hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu.

KH COMA: BM – 21 Lần ban hành: 02

Dự án: Hàng Bản Vẽ – Nghệ an

Ngày kiểm tra 10/10/2007

Đơn vị cung cấp: Công ty TNHH đầu t TM và SX Thanh Hà

Địa điểm kiểm tra: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc

Stt Tên vật t Nớc sản

xuất

Đơn vị tính

Số ợng Hình dáng Bên ngoài

l-Thông số kỹ thuật

Kết luận

Đơn hàn g Thực tế

Phơng pháp kiểm tra: Bằng mắt thờng, thớc dây, cân

SVTH: Trần Thị Minh - 12 - Từ xa 9–Bắc Giang

Trang 14

Kết luận chung: Hàng mới, đạt chất lợng, đề nghị cho nhập

Phụ trách vật t QLDA KCS Thủ kho Ngời bán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào kết quả kiểm tra vật t và hoá đơn mua hàng phòng Kỹ thuật vàquản lý sản xuất viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho do phòng Kỹ thuật và quản

lý sản xuất lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần).

- Liên 1: Giao cho thủ kho làm cơ sở thực hiện nhập kho và ghi thẻ kho

- Liên 2: Giao cho cán bộ vật t, cán bộ vật t có nhiệm vụ giao hoá đơnGTGT của bên bán cùng liên 2 của phiếu nhập kho đó cho phòng kế toán, kếtoán căn cứ vào đó để hạch toán, ghi vào sổ chi tiết vật t và theo từng chủng loạivật t để tiện cho việc theo dõi và quản lý chất lợng của hàng tồn kho theo dõi vật

Có: 331

Họ tên ngời giao hàng: Anh vị

Theo hoá đơn GTGT số 0039641 ngày 10/10/2007 của Công ty TNHH đầu t TM và

Số lợng

Đơngiá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

Trang 15

Căn cứ vào phiếu nhập kho thủ kho xem xét cụ thể nếu số vật t đó đúngchủng loại, số lợng nh đã ghi trong phiếu nhập kho, thủ kho có trách nhiệm sắpxếp các loại NVL trong kho một cách có khoa học, hợp lý, đảm bảo đúng yêucầu bảo quản của mỗi thứ NVL để tiện cho việc theo dõi, thuận tiện cho công tácnhập kho.ở đây giá mua là giá không bao gồm thuế GTGT

2.2.2 Chứng từ kế toán giảm, vật liệu:

Chứng từ kế toán giảm là phiếu xuất kho,, giấy đề nghị cấp vật t

Trong bất kỳ đơn vị sản xuất kinh doanh nào thì quá trình sản xuất kinhdoanh cũng phải đảm bảo tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục Vậy việccung cấp NVL có đầy đủ, kịp thời không là ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch sảnxuất của Công ty Căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao theo từng Dự án, ở dới phân x-ởng khi có nhu cầu sử dụng NVL cho dự án thì định mức lên phòng kỹ thuật vàquản lý sản xuất để viết phiếu xuất kho vật t lấy ra để phục vụ cho dự án, hạngmục công trình theo định mức, thủ kho căn cứ vào định mức vật t để phục vụ chotừng dự án, từng phân xởng, để xuất

Phiếu xuất kho đợc phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất lập thành 2 liên(dùng giấy than để in đặt bút viết một lần)

+ Một liên phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất giữ lại

+ Một liên giao cho ngời lĩnh vật t đem xuống kho để lĩnh vật t căn cứ vào

số lợng, chủng loại của ngời lĩnh vật t thủ kho tiến hành xuất cho dự án,.sau đóhàng ngày khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ thủ kho tiến hành ghichép số thực nhập, xuất vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻkho, định kỳ thủ kho gửi và đối chiếu số liệu với phòng tài chính kế hoạch để kếtoán vật t căn cứ vào phiếu xuất kế toán vật t vào sổ chi tiết và theo dõi số lợng

và giá trị NVL xuất kho cũng theo từng công trình, hạng mục công trình để lậpbảng phân bổ NVL, căn cứ vào tổng sô lợng xuất kho cho chi phí NVL trực tiếp,tổng lợng xuất kho cho chi phí sản xuất chung, tổng lợng xuất kho cho chi phíquản lý phân xởng để lập bảng phân bổ NVL

VD.Ngày 12 tháng 10 năm 2007 căn cứ vào định mức vật t phòng kỹ thuật

và quản lý sản xuất làm thủ tục viết phiếu xuất, xuất cho anh Văn ckII để đi làmphục vụ dự án ABB 600kg Thép tấm SS 400.

Đơn vị… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ Mẫu số 02 VT

Địa chỉ:… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

-*&* - Ngày 1/11/1995 của BTC

SVTH: Trần Thị Minh - 14 - Từ xa 9–Bắc Giang

Trang 16

Phiếu xuất kho

Ngày12.tháng10năm 2007

Quyển số: …… Số: 10

Nợ: 621 Có: 152

Họ tên ngời nhận hàng:Anh Văn Địa chỉ: CK II

Lý do xuất kho:Phục vụ dự án ABB

Xuất tại kho: NVL

Theo yêu cầu

Thực xuất

Đơn vị… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ Mẫu số 02 VT

Địa chỉ:… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ… đều đ Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

-*&* - Ngày 1/11/1995 của BTC

Phiếu xuất kho

Ngày15.tháng10năm 2007

Quyển số: …… Số: 12

Nợ: 6421 Có: 152

Trang 17

Lý do xuÊt kho: §i c«ng t¸c

XuÊt t¹i kho: NVLP

Theo yªu cÇu

Thùc xuÊt

-*&* - Ngµy 1/11/1995 cña BTC

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy 17 th¸ng 10 n¨m 2007 QuyÓn sè: ……

Sè: 15 Nî: 6273 Cã: 153

Hä tªn ngêi nhËn hµng: Anh Thuû

§Þa chØ: (bé phËn) CK 2 - 1

Lý do xuÊt kho: Phôc vô s¶n xuÊt hµng Nhµ m¸y bia Hµ Néi – Hng yªnXuÊt t¹i kho : NVL

SVTH: TrÇn ThÞ Minh - 16 - Tõ xa 9–B¾c Giang

Trang 18

Theo yêu cầu

Thực xuất

Thép tấm SS

400 10.000 700 7.000.000 600 6.00.000 100

2.3 Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại kho

Hạch toán chi tiết NVL là công việc kết hợp giữa kho và phòng kế toán

nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình Nhập – xuất – tồn kho của từng

thứ, từng loại NVL cả về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

Hiện nay kế toán chi tiết NVL ở Công ty đang áp dụng là phơng pháp thẻ

Trang 19

Trình tự ghi sổ theo phơng pháp thẻ song song có thể đợc khái quát bằngsơ đồ sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ kiểm tra, đối chiếu

* Nguyên tắc hạch toán:

Tại kho chỉ ghi chép về mặt số lợng của từng thứ, từng loại vật t

Tại phòng kế toán: ghi chép cả về mặt số lợng và giá trị từng thứ, từng loạivật t

* Trình tự ghi chép:

+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập– xuất – tồn kho của từng thứ, từng loại vật t theo chỉ tiêu số lợng Mỗi loạiNVL đợc theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng trong việc ghi chép,kiểm tra, đối chiếu và trên thẻ kho chỉ theo dõi về mặt số lợng Căn cứ vào thẻkho là các chứng từ xuất

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vàsau khi thực hiện nghiệp vụ nhập, xuất song thủ kho ghi số thực nhập, thực xuấtvào các chứng từ

Cuối ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật t thủ kho ghi vào thẻkho tơng ứng Mỗi một thẻ kho đợc mở một tờ hoặc một số tờ tuỳ theo khối lợngghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho

Bảng tổng hợp

N – X - T

Kế toánTổng hợp

Trang 20

Hàng ngày sau khi ghi thẻ kho song thủ kho chuyển các chứng từ liênquan đến việc nhập, xuất vật t lên phòng kế toán kèm theo biên bản giao nhậnchứng từ.

Đến cuối tháng, quý thì thủ kho sẽ đối chiếu với kế toán với từng loại vậtt

2.4 Kế tóan chi tiết NVL tại phòng kế tóan.

Tơng ứng với từng thẻ kho tại phòng kế toán sẽ mở số chi tiết để theo dõimỗi loại vật t, theo dõi trên 1 tờ sổ chi tiết, nhng khác với thẻ kho sổ chi tiết theodõi cả về số lợng lẫn giá trị

Căn cứ vào sổ chi tiết là chứng từ nhập, xuất đến cuối tháng cuối quý kếtoán sẽ đối chiếu chỉ tiêu giá trị với kế toán tổng hợp

Ngoài ra tại phòng kê toán còn phải lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Căn cứ để lập bảng này chính là các sổ chi tiết mỗi loại vật t sẽ đợc vàobảng tổng hợp này trên một dòng hay mỗi tờ sổ chi tiết sẽ đợc vào bảng này trênmột dòng

Dòng tổng cộng bảng này số lợng phải khớp với tài khoản 152

Trích số liệu trong tháng 9 về NVL của Công ty nh sau: (đvt: đ)

1 Phiếu nhập kho số 19 ngày 1/9/2007 nhập vật liệu của Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội tổng số tiền ghi trên hoá đơn là: 18.464.250 (trong

cha có thuế là: 1.000.000, thuế GTGT 10% (phiếu chi số 61).

2 – Phiếu xuất kho số 01 ngày 1/9/2007, xuất vật liệu phục vụ sản xuấthàng kính nổi (giá kính) với số lợng là.15.000 kg thép tấm, 13.500 kg thép ống,13.00 kg thép hình, 200 kg que hàn Trị gía là: 290.763.660 đ

3 - Trả uỷ nhiệm chi số 01 ngày 1/9/2007 , trả tiền mua vật t cho Công ty

Ngày đăng: 13/12/2017, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w