1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý đất đô thị phường cốc lếu thành phố lào cai bằng công nghệ thông tin (tt)

63 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy còn nhiều bất cập, hạn chế trong quản lý đất đai, như: Một số chủ trương, chính sách lớn chậm được triển khai, giá đất do Nhà nước quy định ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

NGUYỄN THUẦN HƯNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ PHƯỜNG CỐC LẾU – THÀNH PHỐ LÀO CAI

BẰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

BẰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.KTS ĐỖ TÚ LAN

Hà Nội - 2017

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

BẰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.KTS ĐỖ TÚ LAN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

GS TS KTS NGUYỄN TỐ LĂNG

Hà Nội - 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện Đề tài, tôi nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ nhiệt tình và những đóng góp quý báu, cũng như sự tạo điều kiện thuận lợi của rất nhiều các tập thể, cá nhân để tôi có thể hoàn thành Luận văn thạc sỹ này

Lời đầu tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.KTS ĐỖ TÚ LAN – người trực tiếp hướng dẫn đã hết lòng chỉ bảo cho tôi trong suốt quá

trình thực hiện Đề tài

Tôi cũng xin chân thành sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy, cô trong Tiểu ban kiểm tra Cám ơn sự tạo điều kiện thuận lợi của các thầy, cô và các cán bộ Khoa sau Đại học – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai, Thành ủy – HĐND - UBND thành phố Lào Cai, Phòng TN và MT thành phố Lào Cai, Phòng Quản lý đô thị thành phố Lào Cai, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Lào Cai và UBND phường Cốc Lếu đã tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất và giúp cung cấp tài liệu để tôi có thể hoàn thành Luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thuần Hưng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thuần Hưng

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

QH, KH SDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ELIS Hệ thống phần mềm quản lý đất đai

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,

biểu Tên bảng, biểu Ghi chú

Phụ lục 1 Bảng Hiện trạng sử dụng đất phi

nông nghiệp năm 2010

nghiệp và đất chưa sử dụng từ năm

2005 đến 2010 của phường Cốc Lếu

- Thành phố Lào Cai

Phụ lục 3 Nội dung thiết kế kỹ thuật đo vẽ và

hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính phường Cốc Lếu

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

Số hiệu hình Tên hình Trang

thương mại của thành phố

21

Phường Cốc Lếu

23

Hình 1.13 Sơ đồ chu trình cung cấp dịch thủ tục

Trang 9

Hình 3.19 Mô hình đối tượng, tiện ích, mẫu và

tài liệu cho người phát triển

95

Hình 3.21 Quy trình công nghệ đo vẽ thành lập

bản đồ

97

Hình 3.22 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ

liệu địa chính từ kết quả triển khai đồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận và xây dựng CSDL địa chính cho tất cả các thửa đất

Trang 10

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, vì vậy Hiến pháp nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ( đã được sửa đổi, bổ sung

theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10) tại chương I, Điều 5 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước

có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất”

và tại chương II, Điều 18 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý đất đai

theo quy hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả" Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

Công tác quản lý sử dụng đất trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước để đảm bảo sử dụng đất theo đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững Trong những năm gần đây, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có những tiến bộ rõ rệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho dân cư, cải thiện môi trường sống chung, giữ vững ổn định chính trị - xã hội Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường, quyền quản lý đất đai được phân cấp nhiều hơn cho chính quyền địa phương Các cơ sở dữ liệu về đất đai ngày càng phong phú hơn, đầy đủ hơn, chính xác hơn và được chuẩn hóa, lưu giữ khoa học hơn

Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy còn nhiều bất cập, hạn chế trong quản lý đất đai, như: Một số chủ trương, chính sách lớn chậm được triển khai, giá đất do Nhà nước quy định chưa sát giá thị trường, thiếu cơ chế quản

lý phù hợp thị trường bất động sản, vấn đề quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch còn nhiều vướng mắc, tình trạng đất lãng phí, các dự án treo trong khi

Trang 11

2

người dân thiếu đất sản xuất, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai vẫn diễn ra

và chưa có hướng khắc phục triệt để, công tác quản lý, khai thác hồ sơ đất đai hiện còn nhiều công đoạn thủ công Những vấn đề này đã trở thành đòi hỏi bức thiết đối với công tác quản lý sử dụng đất

Trong đó, đất đô thị tham gia vào tất cả các chức năng sử dụng để phục

vụ đời sống kinh tế, xã hội Đất đô thị và cùng các điều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vùng kinh tế của đất nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,

xã hội của mỗi vùng đất nước Đất đô thị tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội, tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, đất đô thị có vị trí khác nhau Việc sử dụng đất đô thị cũng cần phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ môi trường, mỹ quan đô thị

+ Đất đô thị phải được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng

+ Mức sử dụng đất đô thị vào các công trình xây dựng phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định

+ Phát triển đất đô thị hiệu quả, kiểm soát các chỉ tiêu sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng đất đô thị có hiệu quả và công bằng: Cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao nhất

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế thu từ đất, từ đó điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách

Thành phố Lào Cai là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh Lào Cai - một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, diện tích tự nhiên gần 230.000 km2, dân số trên 15 vạn người Có vị trí địa lý hết sức đặc biệt,

Trang 12

nằm giữa hai khu du lịch đặc sắc ( Sa Pa và Bắc Hà ), tiếp giáp với đường

biên giới Việt Nam – Trung Quốc và cửa khẩu quốc tế nằm trên địa bàn phường nội thị, được xác định là cầu nối quan trọng trên tuyến hành lang kinh

tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được hoàn thiện theo quy hoạch xây dựng và Thành phố đã được công nhận là đô thị loại II vào năm 2014 Đặc biệt, từ tháng 9 năm 2015 tuyến đường cao tốc Lào Cai – Nội Bài được đưa vào sử dụng, rút ngắn khoảng cách và thời gian giữa Lào Cai với Thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận Do

đó, Thành phố Lào Cai đang có hoạt động giao thương rất sôi động, tốc độ tăng dân số cơ học cũng tăng thêm hàng năm, vì vậy đất đai trên địa bàn thành phố có giá trị cao cả về mặt kinh tế và xã hội, nên các giao dịch về quyền sử dụng đất, nhất là giao dịch về quyền sử dụng đất đô thị thường ở mức độ cao

Theo Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Thành phố Lào Cai tiếp tục được định hướng phát triển là đô thị trung tâm kinh tế đối ngoại của Vùng Tây Bắc và theo Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt tại Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 thì không gian đô thị tiếp tục được mở rộng, nhiều dự án khu đô thị được triển khai thực hiện Những yếu tố này, sẽ dẫn đến sự biến động rất lớn về đất đai, gây áp lực không nhỏ nên công tác quản lý đất đai trên địa bàn Trong khi, nhiều nội dung trong công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn vẫn còn thực hiện bằng phương pháp thủ công như:

- Toàn bộ hồ sơ sau khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện đang lưu trữ chưa được quyét và lưu trữ bằng phông lưu trữ số hóa, nên

có nguy cơ bị mối mọt và khi cần khai thác để sử dụng sẽ rất chậm vì phải vào kho tìm thủ công

Trang 13

4

- Toàn bộ công tác đo đạc để thiết lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất phải dùng cán bộ trực tiếp đi đo đạc tại thực địa, dẫn đến tiến đô chậm, dễ sảy ra sai số, không thể hiện sự minh bạch

- Do chưa có bằng phông lưu trữ số hóa về đất đai, nên nhân dân chưa được tự khai thác thông tin mà phải đến các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để lấy thông tin, nên gây mất thời gian, tạo áp lực nên các cơ quan, chưa đáp ứng được định hướng về một chính phủ điện tử

Để thực hiện tốt nội dung Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Lào Cai lần thứ XXII ( nhiệm kỳ 2015 – 2020 ) “ Đổi mới phương thức quản lý

đô thị theo hướng hiệu quả và đồng bộ ” và “ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng chính quyền phục vụ nhân dân ”, việc quản lý sử dụng đất đai phải được thực hiện theo hướng hiện đại, do đó cần thiết phải nghiên cứu

mô hình “ Nâng cao hiệu quả quản lý đất đô thị Phường Cốc Lếu - Thành phố Lào Cai bằng công nghệ thông tin ” để mở rộng áp dụng mô hình lên

toàn Thành phố

* Mục đích nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ các căn cứ lý luận và thực tiễn, mục đích của luận văn

là phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn nội dung những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý đất đô thị Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai

- Mục tiêu cụ thể

+ Nghiên cứu các qui định QLNN về đất đai, vấn đề triển khai thực hiện tại Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai làm cơ sở cho việc đánh giá về công tác QLNN về đất đai

+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai trong những năm qua, từ đó đưa những ưu điểm, vướng mắc và tồn tại, nguyên nhân xảy ra những tồn tại và

Trang 14

các tác động của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội của Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai

+ Xây dựng các hệ thống giải pháp có tính khả thi, đặc biệt là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong QLNN về đất đô thị góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đất đô thị trên địa bàn Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai

- Phạm vi nghiên cứu: Phường Cốc Lếu – Thành phố Lào Cai

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Thành phố Lào Cai đến năm 2030

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về các văn bản quy phạm pháp luật; về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; về việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi có thu hồi đất; về việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý đất đai

* Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Thu thập tài liệu, số liệu về: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất Tìm hiểu các văn bản pháp luật như: Luật, Nghị định, Thông tư… về quản lý nhà nước về đất đai trong các lĩnh vực trên do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Trang 15

6

- Phương pháp chuyên gia:

+ Tham khảo ý kiến của: Sở TN & MT tỉnh Lào Cai, Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai, Sở TN & MT tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Lào Cai, Phòng Quản lý đô thị, Phòng TN & MT, Trung tâm phát triển quỹ đất, Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh Thành phố Lào Cai

+ Tham khảo ý kiến của: Các giảng viên trong khoa Quản lý đô thị - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, khoa Môi trường – Đô thị của Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội; Các nhà khoa học trong lĩnh vực quản lý đất đai

và bất động sản đô thị

- Phương pháp phân tích và so sánh: Phương pháp này dùng để thể hiện

số liệu qua hệ thống bảng biểu và phân tích số liệu Phân tích và so sánh giữa

cơ sở lý luận và thực tiễn

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Xử lý số liệu thu thập bằng phương pháp thống kê và sử dụng phần mềm Excel

- Phương pháp bản đồ: Sử dụng các bản đồ đo đạc hiện trạng, bản đồ quy hoạch chung xây dựng huyện, quy hoạch sử dụng đất đã có

- Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng Hệ thống thông tin địa lý ( GIS ) để quản lý và Cở sở dữ liệu về đất đô thị phục vụ phát triển kinh tế của địa phương, phục vụ nhu cầu về thủ tục hành chính về đất của các

tổ chức, cá nhân có liên quan

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để tìm ra giải pháp quản lý hiệu quả sử dụng đất đô thị

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp cho Phường Cốc Lếu nói riêng và các phường trên địa bàn Thành phố Lào Cai nói chung các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đô thị theo đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt

Trang 16

* Một số khái niệm, thuật ngữ dùng trong luận văn

- Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu

hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.[27]

- Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô

thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị [27]

- Quản lý đô thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt dộng đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phổ Là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chuyền ngành, bao gồm hệ thông chinh sách, cơ chế biện pháp và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quàn lý và kiểm soát quá trình tăng trường đô thị Theo một nghĩa rộng thì quản lý đô thị là quản lý con người và không gian sống (ăn, ở, làm việc, nghỉ ngơi…) ở đô thị.[18]

- Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn

bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật.[26]

Trang 17

8

- Quản lý đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có

thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [12]

- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo

không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh

tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định [28]

- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo

thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.[28]

- Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn, được sử dụng để xây

dựng nhà ở, trụ sở , các tổ chức, các cơ sở sản suất kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ công cộng, quốc phòng an ninh và các mục đích khác Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng như quản lý đất đô thị Trên cơ sở đó, đất

đô thị bao gồm đất nội thành, nội thị, đât ven đô đã được đô thị hóa Như vậy ranh giới đô thị và nông thôn chỉ là ranh giới pháp lý.[9]

- Hiệu quả là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời

gian, công sức và nguồn lực nhất.[12]

- Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ

và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ

và trao đổi thông tin số.[30]

- Ứng dụng Công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an

Trang 18

ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.[30]

- Dữ liệu là một tập hợp thông tin có cấu trúc liên kết các dữ liệu, nó đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như là băng, đĩa, usb giúp nhiều người hay các chương trình, ứng dụng khai thác thông tin với nhiều mục đích khác nhau.[14]

- Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.[14]

- Hệ thống thông tin địa lý ( Geographic Information System - gọi tắt là GIS ) là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý [14]

- Đô thị thông minh là thành phố hiện đại, ứng dụng CNTT tiên tiến

nhất trong các lĩnh vực: xây dựng chính quyền điện tử, giải pháp môi trường, nước và năng lượng; Giao thông; Quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng; Giáo dục; Y tế và an sinh xã hội; An ninh xã hội và phát triển Văn hóa du lịch.[13]

* Cấu trúc luận văn

Ngoài phần phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Luận văn gồm

3 Chương:

Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CỐC LẾU, THÀNH PHỐ LÀO CAI

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ

Trang 19

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện

– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 20

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Quản lý sử dụng đất đô thị là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp đối với mọi thời đại Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, cần nhiều đất đai cho quá trình đô thị hóa, cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, công tác quản lý sử dụng đất

đô thị hơn bao giờ hết cần được thực hiện nghiêm chỉnh, thống nhất từ cấp Trung ương tới cấp xã, phường, thị trấn để quản lý chặt chẽ đất đô thị, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần sử dụng đất hiệu quả và bền vững Những năm gần đây, công tác quản lý sử dụng đất đô thị tuy đã đạt được những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập Do đó cần phải được nhìn nhận là một vấn đề khoa học về quản lý, phải được đổi mới Đánh giá về sự phát triển của các đô thị ở Việt Nam thì phần lớn còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý, tình trạng xây dựng lộn xộn, chồng chéo và không tuân thủ theo đúng quy hoạch và quy định quản lý, không phát huy được sức mạnh của cộng đồng trong việc quản lý

Thực trạng quản lý nhà nước đối với đất đô thị của phường Cốc Lếu thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, công tác QLNN đối với đất đô thị của phường Cốc Lếu vẫn còn những hạn chế, khó khăn cần được được tháo gỡ Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đô thị phường Cốc Lếu, đánh giá những tồn tại, nguyên nhân và nghiên cứu cơ sở khoa học về các yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế thị trường và học tập, rút kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý xây dựng tại thành phố lớn

có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý và phát triển đô thị như thành phố Đà Nẵng và Hạ Long, luận văn đề xuất 06 giải pháp, đặc biệt là giải pháp

ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đất đô thị để thực hiện việc

quản lý nhằm góp phần để việc quản lý sử dụng đất đô thị phường Cốc Lếu

Trang 21

được triển khai đồng bộ, hoàn thiện theo tiến độ, cải thiện bộ mặt đô thị, tạo

môi trường sống thu hút người dân đến sinh sống ổn định và bền vững

2 Kiến nghị

- Một là, Để quản lý tốt đất đai, không chỉ áp dụng Luật Đất đai 2013 và

các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2013, mà còn cần phải có sự kết hợp áp dụng Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Tuy nhiên, hiện nay giữa các luật này có sự chưa thống nhất trong nội dung quản lý đất trong vùng quy hoạch đô thị, cụ thể: Theo khoản 1 của các Điều 38, 39, 40 của Luật Đất đai năm 2013 về “ Căn cứ lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất ” thì không sử dụng quy hoạch xây dựng đô thị đã được

phê duyệt để làm căn cứ lập QH, KH SDĐ Trong khi đó: tại Điều 5 Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 quy định về Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị có nêu “ Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư

xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong

đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực

hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt ” và tại Khoản 1 Điều 91 Luật Xây dựng

số 50/2014/QH13 quy định điều kiện hàng đầu để được cấp giấy phép xây

dựng là “ Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt ” Như vậy, đã xảy ra tình trạng: QH, KH SDĐ được phê duyệt có lúc, có nơi chưa đúng với quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, tạo điều kiện thực hiện các quyền mục đích sử dụng đất như ở các nơi khác

(chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa, chuyển nhượng quyền mục đích sử dụng đất ), tuy nhiên các trường hợp này muốn xây dựng nhà thì chỉ được

cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn (Tự tháo dỡ khi thực hiện quy

hoạch) Điều này đã gây bức xúc trong nhân dân, làm cho việc quản lý đất và

Trang 22

xây dựng công trình trong vùng đã được quy hoạch xây dựng đô thị rất khó khăn Tác giả xin đề xuất:

+ Xây dựng Đề án chuyển toàn bộ hệ thống bản đồ quy hoạch xây dựng

đô thị từ bản đồ giấy thành bản đồ số, đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai

để cùng với bản đồ địa chính thực hiện tốt hơn công tác quản lý đất đô thị + Để thống nhất giữa thực hiện Luật Đất đai 2013 và Luật Quy hoạch số

2009 thì Khoản 1 của các Điều 38, 39, 40 của Luật Đất đai năm 2013 cần bổ sung quy định: Quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt là một căn cứ lập

QH, KH SDĐ

+ Để giải quyết các bức xúc của nhân dân trong vùng quy hoạch chưa thực hiện thì cần quy định chặt chẽ hơn về thực hiện thời hạn quy hoạch đã được phê duyệt

- Hai là, Hoàn thiện cơ chế hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất để

thay thế việc thực hiện bằng các quyết định hành chính của chính quyền về thu hồi đất, nhằm khắc phục sự quan liêu, lợi ích nhóm; Thành lập quỹ bồi thường giải phóng mặt bằng từ nguồn ngân sách nhà nước, từ các nguồn vốn

hỗ trợ của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa bàn Cụ thể hơn nữa việc bồi

thường đất, chi phí đầu tư vào đất khi thu hồi đất ( Chương IV Luật Đất đai

2013 ), vì hiện nay chưa có quy trình thực hiện công tác bồi thường ( Từ khâu khảo sát, phê duyệt phương án GPMB, công bố dự án, tổ chức thống kê, thu hồi đất, phê duyệt kinh phí, …) dẫn đến hồ sơ bồi thường không đầy đủ, khó

sử lý khi phát sinh khiếu kiện đặc biệt là khi phải cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

- Ba là, Việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật đất đai phải thành một

cuộc vận động mang tính toàn xã hội, bằng cách huy động sức mạnh của cả

hệ thống chính trị; nâng cao nhận thức về pháp luật nói chung, trong đó có pháp luật đất đai nói riêng, biến những quy định của pháp luật thành nhận

Trang 23

thức của từng thành viên trong xã hội, từ đó có tác động tới ý thức tự giác chấp hành pháp luật của toàn thể nhân dân Tránh tình trạng triển khai mang tính hình thức và chỉ đến được một bộ phận xã hội, thường là đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc tới cơ quan quản lý, để tổ chức thực hiện

- Bốn là, Xây dựng kế hoạch và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập

huấn nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với từng đối tượng cụ thể; tập trung xây dựng và hoàn thiện các tài liệu theo hướng chuẩn hóa với từng chuyên đề cụ thể như: Giao đất, cho thuê đất, quy hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, định giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên có trình độ cao, vừa giỏi về lý luận vừa có kinh nghiệm thực tiễn Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác QLĐĐ Thực hiện tốt việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ trong ngành QLĐĐ nhằm xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng; đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống KT-XH, bảo đảm QP-AN./

Trang 24

MỤC LỤC

Contents

MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 10 Chương I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CỐC LẾU, THÀNH PHỐ LÀO CAI 10 1.1 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Lào Cai 10

1.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: 101.1.2 Tình hình quản lý đất đai: 151.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin 17

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Phường Cốc Lếu, Thành phố Lào Cai 19

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 191.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 191.2.3 Đánh giá chung và định hướng phát triển tự nhiên, kinh tế xã hội Phường Cốc Lếu 20

1.3 Thực trạng công tác quản lý đất đô thị tại Phường Cốc Lếu 21

1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đô thị 211.3.2 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý đất đai 271.3.3 Công tác lập và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 281.3.4 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 281.3.5 Thực trạng dịch vụ công về đất 301.3.6 Thực trạng quản lý cơ sở dữ liệu về đất 32

Trang 25

Chương II CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ 36 2.1 Cơ sở lý luận 36

2.1.1 Phân loại đất và đất đô thị 362.1.2 Công cụ quản lý nhà nước về đất 372.1.3 Phương pháp quản lý nhà nước về đất 42

Chương III CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ 69 3.1 Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc 69

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu 693.1.2 Nguyên tắc 72

3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý đất đô thị 74

3.2.1 Giải pháp quản lý sử dụng đất đô thị: 74

Trang 26

3.2.2 Giải pháp sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý sử dụng đất ……… 843.2.3 Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đất đô thị 846

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

Trang 27

D DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thế Bá (2004), “Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị”, NXB Xây dựng

2 Nguyễn Đình Bồng & Đỗ Hậu (2005), “Quản lý đất đai và bất động sản đô thị”, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

23/2014/TT-4 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)

29/2014/TT-5 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)

30/2014/TT-7 Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thi hành Luật Đất đai 2013

8 Chính phủ (1994), Nghị định số 88/1994/NĐ-CP ngày 17/8/1994 về quản lý và sử dụng đất đô thị

9 Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị

10 Trần Ngọc Chính Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn, đề tài: Nghiên cứu áp dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS trong quy hoạch

và quản lý xây dựng đô thị

11 Trần Hữu Chức (2011), Quản lý đất đô thị tại phương Mai động, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thực hiện;

Trang 28

12 Nguyễn Hùng Cường (2011) “Giải pháp quản lý đất đai đô thị tại thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh ” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thực hiện

13 Võ Quang Dũng (2017), Xây dựng “Đô thị thông minh” tại Việt

Nam – những tín hiệu khả quan, Báo Dân trí ngày 22/02/2017;

14 Phạm Hữu Đức, Cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin GIS, Hà nội

2005

15 Trương Minh Đức (2010), “Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở thành phố Đà Nẵng

16 Giáo trình Quản lý đất đai (2015), Học viện tài chính

17 Trần Trọng Hanh (2007), “Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng

20 Lưu Đức Minh, Luận án tiến sỹ “ Phân tích lựa chọn đất xây dựng trong quy hoạch chung đô thị có ứng dụng công nghệ thông tin địa lý ”

21 Nguyễn Tố Lăng (http://ashui.com/ - Thứ Tư, 22/9/2010, 00:15),

“Quản lý phát triển đô thị bền vững – Một số bài học kinh nghiệm”

22 Trịnh Đình Thắng (2000 - 2002), Giáo trình quản lý đất đai

23 Lê Đình Thắng (2000), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước về đất đai và nhà ở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

24 Nguyễn Đăng Sơn (2013), Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị trong cơ chế thị trường, Tạp chí Sài Gòn Đầu tư & Xây dựng

Trang 29

25 Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cường công tác QLNN về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Mã số B2004- 02-63, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

26 Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), “Quản lý nhà nước về đất đai” Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

27 Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày 17/6/2009: Chương I, Điều 5;

28 Quốc hội (2013), Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày 29/11/2013: Chương II, Điều 22;

29 Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt nam ban hành ngày 18/06/2014: Chương I, Điều

Tài liệu Web và các tài liệu khác

32 www.moc.gov.vn, Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

33 www.ictnew.vn (2013) Đà Nẵng: Ứng dụng GIS hướng đến phục

vụ chính quyền điện tử

34 CN/Kinh- nghiem-quan-ly-dat-dai-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi-va-van-doi-voi-Viet-Nam-35616.html và http://www.monre.gov.vn 39;

http://www.vusta.vn/vi//newws/Thong-tin-su-kien-thanh-tuu-KH-35 http://www.esri.com – TT CNTT – Đại học Bách khoa TP HCM: Đất đai điện tử Hàn Quốc

Trang 30

36 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Lào Cai lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015 - 2020;

37 Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Chi nhánh thành phố Lào Cai;

38 Báo cáo của Sở TM & MT tỉnh Quảng Ninh về áp dụng hệ thống thông tin địa lý vào quản lý đất đai;

39 Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội thành phố Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

40 Đồ án và Thuyết minh tóm tắt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Thành phố Lào Cai giai đoạn 2015 – 2025, tầm nhìn 2050 kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai;

41 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015-2020 của Thành phố Lào Cai, phường Cốc Lếu;

Trang 31

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 11,91 10,09

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 44,99 38,13

Ngày đăng: 13/12/2017, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w