Đầu tư công luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tuy nhiên hiệu quả đầu tư công còn thấp, cơ cấu đầu tư còn bất hợp lý và cơ chế phân bổ vốn còn nhiều bất cập thể hiện qua việc thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư giai đoạn 20012016
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
- -BÀI TẬP LỚN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN
ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2001-2016
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Mục lục
Mở đầu 3
Chương 1 Khung lý thuyết về kế hoạch vốn đầu tư 7
1.1 Khái quát chung về vốn đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư 8
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu tư 8
1.2.1 Nhiệm vụ 8
1.2.2 Vai trò 9
1.3 Nội dung và phương pháp lập kế hoạch huy động vốn đầu tư 9
1.3.1 Xác định nhu cầu tích lũy 9
1.3.2 Cân đối các nguồn hình thành vốn đầu tư thời kỳ KH 12
Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư giai đoạn 2001-2016 15
2.1 Giai đoạn 2001-2005 15
2.1.1 Mục tiêu huy động 15
2.1.2 Thực tế thực hiện kế hoạch 16
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư huy động theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2005 16
Biều đồ 2.1: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2005 17
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990-2005 18 2.1.3 Đánh giá thực hiện kế hoạch giai đoạn 2001-2005 18
Bảng 2.3 Hệ số ICOR theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2005 19
2.2 Giai đoạn 2006-2010 19
2.2.1 Mục tiêu huy động 20
2.2.2 Thực tế thực hiện kế hoạch 20
Bảng 2.4: Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư huy động theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 20
Biều đồ 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2005 21
Bảng 2.5: Hệ số ICOR theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 22
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2010 22 2.3 Giai đoạn 2011-2016 24
2.3.1 Mục tiêu huy động 24
2.3.2 Thực tế thực hiện kế hoạch 24
Trang 3Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2016 24
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành kinh tế giai đoạn 2011-2016 25
Biều đồ 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành giai đoạn 2011 - 2016 26
2.3.3 Đánh giá thực hiện kế hoạch giai đoạn 2011-2016 27
Chương 3: Đề xuất một số chính sách huy động và sử dụng vốn cho giai đoạn 2018-2030 29
3.1 Bối cảnh 29
Bảng 3.1 Quy mô và tỷ trọng nợ công so với GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2015 30
3.2 Đề xuất một số chính sách cho giai đoạn 2018-2030 31
3.2.1 Chính sách sử dụng vốn đầu tư 31
3.2.2 Chính sách thu hút vốn đầu tư 34
Trang 4Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là điều kiện hàng đầu không thể thiếu của mỗi quốc gia để có thể tăng trưởngnhanh và bền vững Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để thu hút vốn đầu tư một cách hợp
lý và có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước Huy động và quản lýnguồn vốn đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia, nhất là đối với Việt Nam chúng ta, là một đất nước có xuất phátđiểm thấp hơn nhiều quốc gia khác trên thế giới, đòi hỏi cần có một lượng vốn đầu tư lớn
để nhanh có thể bắt kịp với các nước phát triển Vì vậy các nhà kinh tế, các nhà chính trịquốc gia cần có những kế hoạch về huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước phù hợp vớiđiều kiện của đất nước, đồng thời, cần liên tục đánh giá quá trình thu hút và cân đối cácnguồn vốn theo kế hoạch đã được chính phủ thông qua và càng phải theo sát với tình hìnhnền kinh tế nước nhà để có những điều chỉnh kịp thời
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, nước ta đã chú trọng vào việc huy động vàquản lý nguồn vốn đầu tư Thực tế cho thấy, Việt Nam hiện nay đang là một nước cótiềm năng lớn về thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, nơi mà được mọi người nhìn nhận là
có nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ, chi phí tài nguyên thấp, Nhờ đó nước ta đã đạtđược một số thành tựu về thu hút vốn đầu tư nói riêng và góp phần thực hiện mục tiêuphát triển đất nước nói chung đã được đưa ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hộigiai đoạn 2001-2010: “Đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõrệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại ” Bên cạnh nhữngthành tựu đạt được, nước ta cũng gặp phải một số khó khăn nhất định, đòi hỏi cần phải có
sự nhìn nhận, đánh giá một cách hệ thống để có những chính sách biện pháp đổi mớinhằm đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
Xuất phát từ những nhận thức trên, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Đánh giá thựchiện kế hoạch động vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2001-2016 ” nhằm mục đíchnghiên cứu thực trạng kế hoạch và tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoàinước từ đó đưa ra các kiến nghị đóng góp cho việc thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu
tư nước ta được hoàn thiện hơn
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 5Về mặt lý luận, đề tài giới thiệu là và rõ các vần chung về vốn đầu tư, kế hoạch huy
động vốn đầu tư, những phương pháp và quy trình xây dựng kế hoạch vốn đầu tư
Về mặt thực tiễn, đánh giá thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư của Việt Nam giai
đoạn 2001-2016, đánh giá tính hợp lý của các mục tiêu, chỉ tiêu và việc thực hiện kếhoạch hoàn thành hay không phát hiện những vấn đề và từ đó đưa ra những chính sách đểkhắc phục trong giai đoạn 2018-2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2001-2016 và đề xuất một số chínhsách, kiến nghị đến năm 2030
- Về mặt không gian: Tập trung nghiên cứu trong phạm vi đất nước Việt Nam, và một
số nước trên thế giới
4 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập các dữ liệu thông tin để làm rõ các lý
luận về kế hoạch huy động vốn và thực hiện huy động vốn đầu tư
- Phương pháp tổng hợp phân tích: Tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan đến
kế hoạch huy động vốn và tình hình huy động vốn đầu tư của Việt Nam trong thờigian gần đây, từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của nó, làm cơ
sở để đề xuất một số kiến nghị
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả số liệu qua các bảng, biểu đồ.
5 Bố cục của đề tài :
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận ra thì gồm 3 phần chính:
Chương 1: Khung lý thuyết về kế hoạch huy động vốn đầu tư
Chương 2: Thực trạng và đánh giá thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư giai đoạn
2001-2016
Chương 3: Đề xuất một số chính sách huy động và sử dụng vốn cho giai đoạn 2018-2030
Trang 6Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên không thế tránh khỏinhững sai sót vì vậy mong nhận được nhiều ý kiện đóng góp và phản hồi từ phía bạn đọc
để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1 Khung lý thuyết về kế hoạch vốn đầu tư
1.1 Khái quát chung về vốn đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư
1.1.1 Một số khái niệm
Hoạt động đầu tư là các hoạt động nhằm tăng thêm (bao hàm cả nghĩa khôi phục)quy mô của tài sản quốc gia Tài sản quốc gia được phân chia thành 2 nhóm là tàn sảnquốc gia sản xuất (gọi là vốn sản xuất) và tài sản quốc gia phi sản xuất Đầu tư vốn là quytrình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lục mới, tiềm lựclớn hơn cho sản xuất – kinh doanh – dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kếthoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để : tái sản xuất, các tài sản cố định để duy trì hoạtđộng của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thựchiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹthuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới
Vốn đầu tư trong kinh tế bao gồm ba nội dung chính là: Vốn đầu tư làm tăng tàisản cố định; Vốn đầu tư tài sản lưu động và Vốn đầu tư vào nhà ở
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn để nhằm đạt được mục tiêu mà mình phảiđạt được Hoạt động đầu tư được chia làm 3 loại:
- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó nguời có tiền bỏ tiền ra để mua hànghoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và khi bán
- Đầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc muacác chứng chỉ có giá trị để hưởng lãi suất định trước ( gửi tiền tiết kiệm, mua tráiphiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty phát hành
- Đầu tư phát triển: là loại đầu tư mà người đầu tư bỏ vốn ra để làm gia tăng giá trị tàisản quốc gia của nền kinh tế
Kế hoạch khối lượng vốn đầu tư là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch phát triểnkinh tế, nhằm xác định mục tiêu, chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu tổng nhu cầu vốn đầu tư xã
Trang 8hội cần có để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ kế hoạch,cân đối với các nguồn đảm bảo vốn đầu tư và đưa ra các giải pháp chính sách nhằm khaithác, huy đông và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn đầu tư xã hội.
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư
Theo nội dung, vốn đầu tư được chia thành vốn tài sản cố dịnh và vốn tài sản lưu
động
Theo tính chất, gồm có vốn đầu tư khôi phục và vốn đầu tư mới
Theo nguồn hình thành, bao gồm: vốn đầu tư công, vốn đầu tư từ vốn nhà nước (từ
Ngân sách Nhà nước, chương trình dự án, cho vay tín dụng, từ các doanh nghiệp Nhànước), Tư nhân (Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI, các hộ gia đình)
Theo phương thức, cách thức bỏ vốn gồm có: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu tư
1.2.1 Nhiệm vụ
Là kế hoạch giải pháp quan trọng nhất trong hệ thống kế hoạch kinh tế xã hội, kếhoạch đầu tư có những nhiệm vụ như sau:
- Xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội phục vụ cho các mục tiêu tăng trưởng kinh
tế Để thực hiện nhiệm vụ này, điều cơ bản là phải dựa vào kế hoạch tăng trưởng, cácmục tiêu cụ thể đặt ra về tăng trưởng GDP kỳ kế hoạch
- Xác định tỷ lệ, cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, theo các lĩnh vực, đối tượng, khu vựcđầu tư Điều đó đặt ra mối quan hệ chặt chẽ giữa kế hoạch vốn đầu tư với các kếhoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các đặc trưng đầu tư của từng ngành, vùng vàcác thành phần kinh tế
- Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư, coi đó là nhiệm vụ tiết kiệm của từng lĩnh vực,từng bộ phận cấu thành tổng nguồn vốn đầu tư xã hội
- Xác định chính sách định hướng nhằm khai thác, huy động và định hướng sử dụngcác nguồn vốn
- Xác định nguồn vốn đảm bảo vốn đầu tư có thể trong kỳ kế hoạch
Nguồn vốn trong nước:
Huy động các tiềm năng vốn trong nhân dân
Năng cao hiệu quả sử dụng vốn của khu vực Nhà nước
Trang 9 Tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn nước ngoài:
Vốn ODA
Vốn viện trợ nhân đạo
Vốn đầu tư trực tiếp
1.2.2 Vai trò
Là một bộ phận thuộc hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế, là “đơn đặt hàng” của kếhoạch tăng trưởng, kế hoạch đầu tư thể hiện vai trò quan trọng của mình trong hệ thống
kế hoạch, nó có những vai trò như sau:
- Kế hoạch huy động vốn đầu tư là kế hoạch một yếu tố nguồn lực có liên quan trựctiếp và là tiền đề quan trọng để thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế
- Kế hoạch huy động vốn đầu tư là kế hoạch huy động khối lượng tài chính cần thiết đểthực hiện kế hoạch tái sản xuất mở rộng tài sản quốc gia, tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế và hiện đại hóa đất nước
1.3 Nội dung và phương pháp lập kế hoạch huy động vốn đầu tư
1.3.1 Xác định nhu cầu tích lũy
Nhu cầu tích lũy là tổng nhu cầu tiết kiệm của nền kinh tế đưa vào tích lũy kỳ gốc đểđảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế kỳ KH
Nhu cầu tích lũy và đầu tư kỳ gốc để thực hiện mục tiêu tăng trưởng GDP kỳ KH
- Nhu cầu vốn đầu tư với quá trình tăng trưởng kinh tế theo mô hình Harrod-Domar:
gk = io ’ k - σo
Trong đó:
gk : Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ KH
io’: Tỷ lệ phần vốn đầu tư kỳ gốc làm gia tăng vốn sản xuất kỳ KH so với GDP kỳ gốcσo: Hệ số khấu hao kỳ gốc
k: Hệ số ICOR kỳ KH
- Nhu cầu vốn đầu tư trực tiếp tạo tăng trưởng và bù đắp phần vốn sản xuất kỳ gốc bịhao mòn khi chuyển sang kỳ KH theo công thức:
Trang 10Với µi là hệ số trễ của vốn đầu tư
- Nhu cầu tích lũy kỳ gốc gần có bao gồm tỷ lệ tiết kiệm chiếm trong GDP (so) và tổngnhu cầu tích lũy kỳ gốc cần có ( So ) để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế kỳ KH:
so = µ s i o
So = µ s I o
Với µs là hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư
Nhu cầu tích lũy theo các nguồn tạo nên thu nhập
- Nếu gọi Y là tổng thu nhập của nền kinh tế:
Y = W + Pr
Trong đó: W: thu nhập từ lương; Pr: thu nhập từ lợi nhuận
- Gọi sw là tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập từ lương và spr là tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập
từ lợi nhuận và S là tổng tiết kiệm thì:
S = sw W + spr Pr (1)
- Giả sử µs = 1 và µi = 0 thì công thức Harrod-Domar trở thành
g = k s – σ
Trang 11Mà ta có s = S/Y
Thay vào công thức (1) và biến đổi, ta được:
k.(g + σ) = sw + ( spr - sw ) Pr Y
- Nếu µs ≠ 1 và µi ≠ 0 thì công thức trên trở thành:
k.(g + σ) = i’w + ( i’pr – i’w ) Pr Y
Trong đó:
k: Hệ số ICOR cần thiết phải dự đoán cho kỳ KH
g: Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ KH
σ: Hệ số khấu hao của kỳ gốc
Pr/Y: tỷ lệ lợi nhuận trong thu nhập
Ý nghĩa: Xác định spr và sw cần có để thực hiện mục tiêu tăng trưởng g
+ Thực tế spr thường được xác định trước theo thống kê Có được spr sẽ tính được sw + Khi đã có sw ta xác định được nhu cầu spr
Khả năng tích lũy hay đầu tư tối đa kỳ KH ( SK(d) )
SK(d) = s Yk
SK(d) = IK(d) = IdK + IfK
Trong đó:
s: Tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập
Yk : Tổng thu nhập của nền kinh tế
IdK : Tồng khả năng đầu tư từ nguồn vốn trong nước kỳ KH
IfK: Tồng khả năng đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài kỳ KH
Nhu cầu đầu tư kỳ KH:
Ta có:
YK = Yo + 1k ( Io’ – σ Ko)
Trang 121.3.2 Cân đối các nguồn hình thành vốn đầu tư thời kỳ KH
a Cân đối nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
Nếu gọi S là tổng tiết kiệm, Sd là tiết kiệm trong nước và Sf là tiết kiệm từ nước ngoài thì:
S = Sd + Sf
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài giúp bù đắp các hố thâm hụt
Vấn đề quan trọng trong cân đối hai nguồn vốn này là: Nguồn vốn trong nước cần phải
và ngày càng đóng vai trò quyết định còn vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng.Việc xác định vai trò quyết định của nguồn vốn trong nước một mặt nhằm dần dần giảm
sự phụ thuộc của đất nước vào bên ngoài, mặt khác đây là yêu cầu của tính chất phát triểnbền vững trong nền kinh tế đất nước
Vai trò của từng bộ phần cần phải được cụ thể hóa bằng việc xác định được hệ số đối ứngvốn đầu tư Hệ số xác định sự tương quan giữa số đồng vốn trong nước cần có để tiếpnhận và sử dựng có hiệu quả một đồng vốn đầu tư nước ngoài Hệ số phụ thuộc vào tínhchất của đối tượng đầu tư và trình độ kỹ thuật đầu tư
b Đảm bảo cân đối vốn đầu tư từ các nguồn trong nước
Trang 13Về cơ cấu, nguồn vốn đầu tư trong nước đươc hình thành bởi 3 nguồn: Tiết kiệm từngân sách chính phủ ( Sg); Tiết kiệm từ các doanh nghiệp (Se) và Tiết kiệm trong dân cư(Sh) Ta có:
Sd = Sg + Se + Sh
- Tiết kiệm từ ngân sách chính phủ (Sg) gồm hai bộ phận:
Tiết kiệm từ khoản chênh lệch thu và chi của Chính phủ
Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài dưới hình thức viện trợ pháttriển (ODA)
- Tiết kiệm từ các doanh nghiệp (Se) gồm:
Tiết kiệm từ các doanh nghiệp nhà nước (Sge)
Tiết kiệm từ các doanh nghiệp tư nhân (Spe)
- Tiết kiệm trong dân cư (Sh) là lượng tiền được tích lũy lại từ thu nhập của dân cư Quy
mô và khả năng huy động nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Tổng tiết kiệm của dân cư
Các yếu tố liên quan đến khả năng thu hút
Xu hướng cân đối chung:
- Vốn từ ngân sách chủ yếu dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư công cộng, cơ sở hạtầng và các vấn đề xã hội Tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội có xu thế giảm dần vìngân sách cần phải được tập trung vào các vấn đề khác quan trọng hơn khi xã hội pháttriển
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân giữ vai trò chủ lực trong việc đáp ứng nhu cầu đầu tư
xã hội
i Khai thác triệt để các nguồn đầu tư nước ngoài
Đồng vốn đầu tư nước ngoài có thể gia nhập theo hai con đường là: Đầu tư trực tiếp(FDI) và đầu tư gián tiếp
Dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó khôngnhững giúp chúng ta giải quyết được vấn đề thiếu vốn đầu tư, mà còn có tác dụng: giảiquyết việc làm, lao động; mở rộng thị trường; và là một kênh hiệu quả để thực hiện chiếnlược chuyển giao công nghệ ở Việt Nam Để phát huy được mặt tích cực và giảm nhữnghạn chế của FDI, cần quan tâm đến các khía cạnh:
- Lựa chọn đối tác đầu tư hợp lý
Trang 14- Hướng FDI vào các nhu cầu đầu tư thực sự cần thiết cho đất nước và tăng cường khảnăng sản xuất và tiêu thu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI
- Chính phủ cần thường xuyên cải thiện môi trường đầu tư
Dòng vốn đầu tư gián tiếp gồm nhiều kênh khác nhau, hai kênh quan trọng nhất là:Viện trợ phát triển chính thức (ODA) và vay thương mai quốc tế Để cân đối haidòng vốn này, ta cần đi theo các hướng:
- Dòng vốn ODA được sử dụng để thực hiện các mục đích đầu tư chủ yếu là: Thực hiệncác chương trình đầu tư quốc gia; Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu chuyển đổi hệ thống kinh
tế, cải thiện ngân sách và bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế; thực hiện các
KH cải cách xã hội, giáo dục…
- Dòng vốn vay thương mại tập trung vào các dự án, các nhu cầu vay vốn của cácdoanh nghiệp sản xuất chứng minh được hiệu quả kinh tế cao, luận chứng được mức
Trang 15Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư giai
đoạn 2001-2016
Để đánh giá thực trạng kế hoạch huy động vốn đầu tư giai đoạn 2001-2016, chúngtôi chia ra làm 3 giai đoạn đó là: 2001-2005, 2006-2010, 2011-2016; cơ sở chia 3 giaiđoạn như vậy căn cứ vào phân chia các kế hoạch 5 năm Việc này thuận lợi cho việc thuthập số liệu và phù hợp với những thay đổi của hiệu quả vốn đầu tư nhờ thay đổi trongchính sách và bối cảnh của từng giai đoạn
2.1 Giai đoạn 2001-2005
2.1.1 Mục tiêu huy động
Bước vào kế hoạch 5 năm đầu tiên của thế kỷ mới, tình hình trong nước và bốicảnh quốc tế có nhiều thuận lợi, cơ hội lớn đan xen với nhiều khó khăn, thách thức lớn.Thế và lực của nước ta mạnh hơn nhiều so với trước Chính trị - xã hội tiếp tục ổn định;quan hệ sản xuất được đổi mới phù hợp hơn; thể chế kinh tế thị trường đã bước đầu hìnhthành và vận hành có hiệu quả Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách phù hợp đang pháthuy trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội Nền kinh tế đã bắt đầu lấy lại được nhịp
độ tăng trưởng tương đối khá, tạo đà phát triển trong những năm tiếp theo Tuy vậy, trình
độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp; chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cònkém, quy mô sản xuất nhỏ bé, các cân đối nguồn lực còn hạn hẹp; mức thu nhập và tiêudùng của dân cư thấp, chưa đủ tạo sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thị trường.Lĩnh vực xã hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc Cải cách hành chính tiến hành còn chậm
Trong bối cảnh đó, với mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001-2005: “Tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, Tạo nhiều việc làm,
cơ bản xoá đói, giảm số hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Tiếp tục tăng cường kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.” đặt ra vấn đề cấp bách, quan trọng cho việc huy động vốn đầu
tư phát triển phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế Giai đoạn 2001-2005, với nhu cầu đầu
tư toàn xã hội khoảng 55-57 tỷ USD tương đương khoảng 860 - 900 nghìn tỷ đồng ,nguồn vốn trong nước chiếm khoảng 70%, với nhiệm vụ:
- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng, đầu tư chiều sâu, duy trì bảo dưỡng cáccông trình thuộc hạ tầng kinh tế
- Đầu tư xây dựng mới và duy trì bảo dưỡng các công trình thuộc hạ tầng xã hội
- Đầu tư thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng cường và xóa đói giảm nghèo”
Trang 16Nếu chỉ tính riêng nguồn ngân sách và tín dụng Nhà nước thì dự kiến sẽ đầu tư 387,7nghìn tỷ đồng, chiếm 45% tổng vốn đầu tư phát triển, trong đó có khoản vốn từ nguồn hỗtrợ chính thức ODA là 137,2 nghìn tỷ dồng chiếm 35% tổng vốn đầu tư công cộng vànhư vậy vốn do tích lũy của ngân sách thuộc nguồn vốn trong nước chi cho đầu tư và duy
tu bảo ưỡng chiếm 65%
2.1.2 Thực tế thực hiện kế hoạch
a Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế
Nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư phát triển như vậy nên trong nhữngnăm vừa qua đã có nhiều chính sách và giải pháp khơi dậy nguồn nội lực và tranh thủ cácnguồn lực từ bên ngoài để huy động vốn cho đầu tư phát triển Nhờ vậy, tổng số vốn đầu
tư phát triển 5 năm 2001-2005 theo giá thực tế đã đạt trên 1200 nghìn tỷ đồng, gấp trên 2lần tổng số vốn đầu tư phát triển huy động được trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 Tính
ra, vốn đầu tư phát triển bình quân mỗi năm trong 5 năm 2001-2005 đạt trên 240 nghìn tỷđồng, bằng 201,6% mức bình quân mỗi năm trong kế hoạch 5 năm 1996-2000
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư huy động theo thành phần kinh tế của Việt
Nam giai đoạn 2001-2005
Từ bảng số liệu ta có thể thấy, trong giai đoạn 2001-2005, cơ cấu vốn đầu tư tập
trung chủ yếu là vốn trong nước trong đó vốn đầu tư nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất,
Trang 17trung bình cả giai đoạn chiếm 53,04% tổng vốn đầu tư xã hội, tiếp sau đó là vốn khu vựcnhân trung bình cả giai đoạn chiếm 30,82% và cuối cùng là khu vực vốn đầu tư nướcngoài trung bình cả giai đoạn chiếm 16,02% Như vậy, vốn đầu tư trong nước chiếm tỷtrọng cao trong cơ cấu vốn đầu tư hơn 80%> 70% cao hơn so với mục tiêu đề ra, trong đóchủ yếu là vốn nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng thấp Bên cạnh đó, tacũng có thể thấy xu hướng giảm tỷ trọng vốn đâu tư nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài
và tăng vốn đầu tư khu vực tư Năm 2001, vốn đầu tư nhà nước chiếm 59,8% đến năm
2005 con số này giảm xuống còn 47,1%; khu vực vốn đầu tư nước ngoài năm 2001 chiếm17,4% xuống còn 14,9% vào năm 2005 ta có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ sau:
b Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành kinh tế
Cơ cấu đầu tư theo ngành chưa hợp lý Đầu tư nhà nước đã tập trung vào các ngành,
bao gồm: khai thác dầu khí, sản xuất điện và khí đốt, khai thác than, bất động sản và kinhdoanh bất động sản, sản xuất xi măng, quản lý nhà nước, giao thông đường bộ, giaothông đường thủy, cung cấp nước, dịch vụ viễn thông, xây dựng dân dụng, văn hóa và thểthao, thương mại, khách sạn, các dịch vụ khác phục vụ nông nghiệp, sản xuất phân hóahọc Trong khi đó, các ngành công nghiệp chế biến, nhất là các ngành công nghệ cao,ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, dịch vụ y tế và bảo trợ
xã hội đã không thuộc vào nhóm ngành được đầu tư nhiều nhất Dưới đây là quy mô và
cơ cấu đầu tư công theo ngành trung bình 3 giai đoạn 1990-1995, 1996-2000, 2001-2005
Trang 18Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn
1990-2005
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Quymô
Tỷ trọng(%) Quy mô
Tỷ trọng(%)
tư vào ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao, lần lượt là 43,1% và48,9% cao hơn so với 2 giai đoạn trước
2.1.3 Đánh giá thực hiện kế hoạch giai đoạn 2001-2005
Đánh giá về thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư giai đoạn 2001-2005 có một
số điểm nổi bật như sau:
- Quy mô vốn đầu tư cả giai đoạn đạt hơn 1200 nghìn tỷ đồng đạt mục tiêu đề ra và đãđóng góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ đầu tư so với GDP đạt 39% cao hơnmục tiêu đề ra là 33-35%
- Về cơ cấu tỷ trọng vốn trong nước chiếm tỷ trọng cao Trung bình giai đoạn hơn 80% caohơn so với mục tiêu đề ra Vốn đầu tư nước ngoài có cơ cấu giảm theo thời gian, trungbình giai đoạn là 16,02% thấp hơn mục tiêu đề ra cho thấy những chính sách khai thácvốn nước ngoài chưa hiệu quả sự quan tâm đối với nguồn vốn này chưa đúng mức
- Về đầu tư vào các ngành, nhiều ngành quan trọng của nền kinh tế đã không được đầu tưđúng mức, vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và dịch vụ Ngành côngnghiệp tập trung vào các ngành khai thác, chế biến thô mang lại giá trị gia tăng thấp, gây
ô nhiễm môi trường, phát triển không bền vững Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp chưađược quan tâm đúng mức khi tỷ trọng đầu tư cho ngành này chỉ 7,6% Điều này khôngđúng với chủ trương phải tạo ra những đột phá mạnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh