Bài 8. Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 1Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Bài văn: “Món quà sinh nhật”
Bố cục của bài văn
Giới thiệu buổi sinh nhật.
Kể về món quà sinh nhật độc đáo
Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật
Mở bài : Thân bài:
Kết bài:
Trang 2Bài văn: “Mãn quµ sinh nhËt”
C ¸c yÕu tè trong bµi v¨n:
* YÕu tè tù sù
- Sù viÖc chÝnh:
- Thêi gian:
- §Þa ®iÓm:
- Hoµn c¶nh:
- Ng«i kÓ:
- Nh©n vËt:
Trang 3Bài văn: “Món quà sinh nhật”
C ác yếu tố trong bài văn:
* Yếu tố tự sự
- Sự việc chính: buổi sinh nhật của Trang
- Thời gian: Buổi sáng
- Địa điểm: Tại nhà Trang
- Hoàn cảnh: Nhân ngày sinh nhật Trang các bạn đến chúc mừng
- Ngôi kể: Thứ nhất (“tôi” - Trang)
- Nhân vật: Trang, Trinh ( nhân vật chính),Thanh và các bạn
Trang 4Diễn biến các sự việc:
Sự việc mở đầu: Buổi sinh nhật sắp kết thúc mà Trinh vẫn ch a đến.
Sự việc phát triển: Trinh đến giải toả nỗi băn khoăn của Trang
Sự việc đỉnh điểm: Món quà độc đáo, bất ngờ với mọi ng ời nhất là Trang
Sự việc kết thúc: Cảm nghĩ về món quà
Trình tự kể chuyện: Kể theo trình tự thời gian của buổi sinh nhật (xuôi) Trong đó có sự kết hợp với trình tự kể từ hiện tại – quá khứ – hiện tại (Hồi ức)
Trang 5
* Yếu tố miêu tả: * Yếu tố miêu tả:
- Cảnh buổi sinh nhật: Tấp nập,
ngồi chật chội, bình đầy hoa,
hoa cỏ nhỏ xíu màu tím nhạt,
quà bày la liệt…
* Tác dụng : Giúp ng ời đọc hình
dụng cụ thể hơn:
- Không khí náo nhiệt, vui t ơi của buổi sinh nhật
- Ng ời tham gia: Trinh t ơi c ời,lỏn
lẻn, lặng lẽ c ời, đầu nghiêng
nghiêng, lắc lắc, lom khom,
gật…
- Vật (Món quà) : Lẵng mây
nhỏ, mấy bông hồng vàng,
chùm ổi lúc lỉu, quả tròn, láng
bóng, vàng t ơi thơm mát…
- Cử chỉ, thái độ của Trinh-> bộc lộ tính cách nhân vật hiền lành, kín
đáo mà sâu sắc
- Món quà độc đáo, bất ngờ mà Trinh đem đến tặng Trang
Trang 6* Yếu tố biểu cảm:
- Tôi: Bồn chồn, lo, tủi thân,
giận, trách Trinh: T ởng quên ng
ời ta rồi? Ghét!; mừng, cảm ơn:
món quà quý giá làm sao!
- Thanh: Kia rồi! Chị Trinh kia
rồi! …
- Trinh: Trang! Lại đây …hay
lắm! Rất thú vị nhé! …
Bộc lộ rõ thái độ, tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của mỗi nhân vật (thể hiện tính cách nhân vật: Trinh hiền lành, kín đáo, sâu sắc còn Trang vô t , hồn nhiên …) -> ) -> câu chuyện sinh động, hấp dẫn, gợi cảm
-> Tình bạn tuổi thơ trong sáng, chân
thành, thắm thiết
Trang 7Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen với các yếu tố tự sự giúp ng ời đọc hình dụng
cụ thể, chi tiết hơn đối t ợng đ ợc kể, góp phần làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa sâu sắc.
Trang 82 Dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:
Mở bài:
Giới thiệu sự việc, nhân vật, sự việc và tình huống xảy ra câu
chuyện.
Thân bài :
Kể diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định (Câu chuyện đó xảy ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Nh thế nào? )
Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của ng ời trong cuộc
Ghi nhớ: (SGK T95) –
Trong khi kể, ng ời viết kết hợp miêu tả sự việc, con ng ời và thể hiện tình cảm, thái độ tr ớc sự việc, con ng ời đ ợc kể, tả.
Trang 9II Luyện tập Bài tập 1:
Từ văn bản “Cô bé bán diêm lập một dàn ý cơ bản” .
Mở bài: - Giới thiệu cô bé bán diêm.
- Khái quát gia cảnh cô bé.
- Hoàn cảnh xuất hiện: Đêm giao thừa
(Mọi nhà sáng rực ánh đèn – em đang ngồi xó tối tăm)
Thân bài:
- Sự việc mở đầu: Em bé không bán đ ợc diêm, chẳng dám về nhà, em tìm góc t ờng tránh rét.
- Sự việc phát triển: Em quẹt diêm để s ởi (5 lần quẹt diêm)
+ Diêm cháy - cô bé thấy nhiều ảo ảnh (Nêu cụ thể ở mỗi lần quẹt diêm: Lò s ởi, bàn ăn thịnh soạn, cây thông, bà mỉm c ời, cùng bà bay lên ) …
(Ngon lửa xanh lam, trắng ra, rực hồng, sáng chói, than hồng, khăn chảỉ bàn trắng tinh,
hàng ngàn ngon nến sáng lấp lánh, lá xanh t ơi, màu sắc rực rỡ, bà to lớn, đẹp lão …) )
(Thái độ tâm trạng ngạc nhiên vui s ớng khi quẹt diêm: Chà!ánh sáng kì dị làm sao! Thật là
dễ chịu! Khoái biết bao! Bà ơi! Em reo lên, cho cháu đi với! )
+ Diêm tắt - cô bé lại trở về thực tế cô đơn, lạnh lẽo, đói nghèo, đau khổ, thiếu tình th ơng … (Bần thần, lo sợ khi nghĩ đến việc cha mắng, chỉ thấy bức t ờng dày đặc, lạnh lẽo, phố xá
Trang 10II Luyện tập Bài tập 2 (SGK – TR 95)
Mở bài:
Giới thiệu kỉ niệm xúc động mình định kể gắn với ng ời bạn tuổi thơ
Thân bài: Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy
- Sự việc của kỉ niệm xảy ra lúc nào? ở đâu? Cảnh lúc đó có gì đáng chú ý? Với ai (nhân vật)? Cảm nhận chung của em về bạn ấy?
- Kỉ niệm đó xảy ra nh thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
- Trong kỉ niệm ấy, điều gì khiến mình xúc động nhất?
Xúc động nh thế nào (Chú ý biểu hiện của sự xúc động: thái độ, tâm
trạng…)
Trong khi kể, ng ời viết kết hợp miêu tả sự việc, con ng ời và thể hiện tình cảm, thái độ tr ớc sự việc, con ng ời đ ợc kể, tả.
Kết bài: Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó
Trang 11•
Trang 13Ngữ văn
I Dàn ý của bài văn tự sự
1 Ví dụ : Tìm hiểu văn bản: “Món quà sinh nhật”
a) Bố cục của bài văn: 3 phần
Mở bài : Phần 1: Giới thiệu buổi sinh nhật.
Thân bài : Phần 2: Kể về món quà sinh nhật độc
đáo.
Kết luận : Phần 3: Cảm nghĩ của Trang về món
quà sinh nhật.
b) Tìm hiểu các yếu tố trong bài văn:
* Yếu tố tự sự:
- Sự việc chính : buổi sinh nhật của Trang
- Thời gian : Buổi sáng
- Không gian : Tại nhà Trang
- Hoàn cảnh : Ngày sinh nhật Trang các bạn
đến chúc mừng.
- Ngôi kể : Thứ nhất (Trang x ng tôi)
- Nhân vật : Trang nhân vật chính
Trinh, Thanh và các bạn
- Diễn biến các sự việc : Sự việc mở đầu: Buổi
sinh nhật sắp kết thúc mà Trinh vẫn ch a đến.
-Trình tự kể chuyện : Kể theo trình tự thời gian (kể xuôi)
* Yếu tố miêu tả:
* Yếu tố biểu cảm:
Các yếu tố đan xen với các yếu tố
tự sự làm câu chuyện sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa sâu sắc
2 Dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:
- Mở bài : Giới thiệu nhân vật, sự việc và tình huống xảy
ra câu chuyện.
- Thân bài : Kể diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.
Trong khi kể, ng ời viết kết hợp miêu tả sự việc, con ng
ời và thể hiện tình cảm, thái độ tr ớc sự việc, con ng ời.
- kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của ng ời trong cuộc
II Luyện tập
Bài tập 1: