1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

15 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính Hữu – Đồng chí Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?. Bài tập 3 : Đọc đoạn thơđầusúng  ẩn dụ - Miệng, chân, tay Dùng th

Trang 1

Chào mừng các em học sinh lớp 9/2

Môn: Ngữ Văn Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Thành

Trường THCS Phú Diên

Phú Vang - Thừa Thiên Huế

Trang 2

Tiết 60 Tiếng Việt :

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

Trang 3

I Lý thuyết

1 Từ đơn - từ phức.

2 Thành ngữ.

3 Nghĩa của từ.

4 Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của

từ.

5 Từ đồng âm.

6 Từ đồng nghĩa.

7 Từ trái nghĩa.

8 Cấp độ khái quát của

nghĩa từ.

9 Trường từ vựng.

10.Sự phát triển của từ

vựng.

11.Từ mượn.

12.Từ Hán Việt.

13.Thuật ngữ và biệt ngữ

xã hội.

14.Trau dồi vốn từ.

Trang 4

Bài tập 1 : So sánh dị bản hai câu ca dao

Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, tỏ

vẻ đồng ý.

Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ

chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ sự tán thưởng Tuy nghèo khó với món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm thấy ngon miệng , cùng nhau chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.

 Từ gật đầu: không phù hợp.

 Từ gật gù: phù hợp hơn.

Trang 5

Bài tập 2 : Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ trong

truyện cười.

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần

bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.

Vợ nghe thấy liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì

cơ chứ!

Trang 6

Bài tập 2 : Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ trong

truyện cười.

Chồng: một chân sút

Cả đội bóng chỉ có một

người giỏi ghi bàn.

Dùng với nghĩa chuyển

theo phương thức

hoán dụ.

Vợ: có một chân.

Cầu thủ chỉ còn một chân Hiểu theo nghĩa gốc.

Hiểu sai.

Vi phạm phương châm

quan hệ

Trang 7

Bài tập 3 : Đọc đoạn thơ

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

( Chính Hữu – Đồng chí)

Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa

gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Theo phương thức nào?

Trang 8

Bài tập 3 : Đọc đoạn thơ

đầu(súng)  ẩn dụ

- Miệng, chân, tay Dùng theo nghĩa gốc

miệng (người) chân (người) tay (người)

- Vai, đầu Dùng theo nghĩa chuyển

vai (áo)  hoán dụ

Trang 9

Bài tập 4 : Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có

liên quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?

Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro, em biết không?

( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Trang 10

Bài tập 4 : Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có

liên quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?

- Có hai trường từ vựng:

+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.

+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro.

Liên quan chặt chẽ.

Thể hiện một tình yêu, mãnh liệt, cháy bóng.

Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong anh, làm anh đắm say,

ngây ngất (đến mức có thể cháy thành tro) và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc (cây xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh

gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

Trang 11

Bài tập 5 : Đọc đoạn trích

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh

từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch

mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì

ở đó tụ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ,

ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn

đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).

(Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)

Trang 12

Bài tập 5: Đọc đoạn trích

Các sự vật và hiện tượng được đặt tên trong đoạn trích

như: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía.

Là sừ có sẵn (rạch, kênh) kết hợp với đặc điểm riêng biệt của sự vật, hiện tượng (Mái Giầm, Ba Khía, Bọ Mắt).

Ví Dụ:

- Sông Cửu Long, Sông Lục Đầu, Hồ Hoàn Kiếm, Biển Hồ, …

- Chuột đồng, ong ruồi,…

Trang 13

Bài tập 6 : Truyện cười sau đây phê phán điều gì?

Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa

Bà vợ hốt hoảng bảo con:

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với

theo:

- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!

(Theo Truyện cười Việt Nam)

Bác sĩ = Đốc tờ.

Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.

Trang 14

III Tổng kết

1 Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và sử dụng từ

thích hợp (BT 1 + 2)

1 Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới

bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật (BT 3 + 5)

1 Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả cho sự diễn đạt (BT 4)

1 Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không nên lạm dụng (BT 6)

Trang 15

CHÚC CÁC EM LỚP 9/2 CHĂM NGOAN HỌC GIỎI

Giáo viên: NGUYỄN VĂN THÀNH

Ngày đăng: 13/12/2017, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w