Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng) tài liệu, giáo án, bài gi...
Trang 1Tr êng thcs hµ an
Trang 2A Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
B Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ m ợn gốc Hán
C Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
D Dùng từ Hán Việt là một việc làm cần phê phán
Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
B Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ m ợn gốc Hán.
Quan niệm đúng :
Trang 3niÖm thuéc vÒ lo¹i quan hÖ
Trang 4I Từ đơn và từ phức.
II Thành ngữ.
III Nghĩa của từ.
IV Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.
V Từ đồng âm; từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
VI Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
VII Tr ờng từ vựng.
VIII Sự phát triển của từ vựng.
IX Từ m ợn.
X Từ hán việt.
XI Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
XII Trau dồi vốn từ.
XIII Từ t ợng hình và từ t ợng thanh.
XIV Các biện pháp tu từ từ vựng.
Trang 5I Tõ t îng thanh
vµ tõ t îng h×nh:
Trang 7• Cuốc
• Chèo bẻo
• Bắt cô trói cột
Trang 8Bµi 3: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
Trang 10Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
a, ( ) là đối chiếu sự vật, sự …) là đối chiếu sự vật, sự
việc này với sự vật, sự việc khác có nét t ơng cận nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b, ( …) là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện t ợng đ ợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn t ợng, tăng sức biểu cảm.
Trang 11sự việc khác có nét t ơng
đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
So sánh
b, là biện pháp tu
từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện t ợng đ ợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn t ợng, tăng sức biểu cảm.
Nói quá
Trang 12Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
c, ( …) là gọi tên sự vật, hiện t ợng, kháI niệm bằng tên của một sự vật, hiện t ợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d, ( …) là cách nói tế nhị, uyển chuyển nhằm làm giảm cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ;
Trang 13c, là gọi tên sự vật, hiện t ợng, khái niệm
bằng tên của một sự vật, hiện t ợng, khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hoán dụ
d, là cách nói tế nhị, uyển chuyển nhằm làm giảm cảm giác đau buồn, nặng
nề, ghê sợ; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Nói giảm, nói tránh
Trang 14Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
e, ( …) là gọi tên sự vật, hiện t ợng này bằng tên sự vật, hiện t ợng khác có nét t
ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Chơi chữ
Điệp ngữ
Nói giảm, nói tránh
Trang 15e, là gọi tên sự vật, hiện t ợng này bằng tên sự vật, hiện t ợng khác có nét t
ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
dí dỏm, hài h ớc, … làm cho
câu văn hấp dẫn, thú vị
Chơi chữ
Trang 16Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
h, ( …) là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn đ ợc
dùng để gọi hoặc tả con ng ời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị đ ợc những suy nghĩ, tình cảm
của con ng ời
mạnh.
Trang 17h, là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn đ ợc dùng để gọi
hoặc tả con ng ời; làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị đ ợc
cảm xúc mạnh
Nhân hoá
Điệp ngữ
Trang 18Bµi 11 TiÕt 53 TiÕng ViÖt
Trang 20Bµi 11 TiÕt 53 TiÕng ViÖt
Tæng kÕt vÒ tõ vùng
I Tõ t îng thanh vµ tõ t îng h×nh
II Mét sè biÖn ph¸p tu tõ tõ vùng a. Thµ r»ng liÒu mét th©n con
Hoa dï r· c¸nh l¸ cßn xanh c©y.
cả thể xác và tinh thần của người con gái tài sắc này
Trang 21Làn thu thủy nột xuõn sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kộm xanh Một hai nghiờng nước nghiờng thành, Sắc đành đũi một tài đành họa hai.
Nói
quá
“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém
xanh; nghiêng n ớc nghiêng thành ”
Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn
có tài: tài đành hoạ hai.
Nhân
hoá
Trang 22Một số biện pháp tu từ từ vựng
Voi uống n ớc, n ớc sông phải cạn.
Diễn tả sinh động, gây ấn t ợng mạnh về sự tr ởng thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam
Sơn.
Nói quá - điệp ngữ
Trang 23Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Thể hiện tình cảm mạnh mẽ
mà kín đáo của chàng trai.
®iÖp ng÷: cßn.
Trang 24Mét sè biÖn ph¸p tu tõ tõ vùng
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
nh©n ho¸
Trăng - người bạn tri âm, tri kỷ.
Trang 25Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời
• Chơi chữ.
• Điệp ngữ.
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp m ời quan san.
Trang 26Đồng nghĩa Đồng âm Trái nghĩa Trường từ vựng
Trang 27- Hoµn thµnh tÊt c¶ c¸c bµi tËp.
- Xem l¹i toµn bé ch ¬ng tr×nh vÒ tõ vùng tiÕng ViÖt cÊp trung häc c¬ së vµ lËp b¶ng tæng kÕt víi mÉu sau:
- Kh«ng cã kÝnh kh«ng ph¶i v× xe kh«ng cã kÝnh
Bom giËt bom rung kÝnh vì ®i råi
Trang 28H ớng dẫn về nhà
* Bài mới: Soạn bài “Tập làm thơ 8 chữ”
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK: Chú ý nhận diện về số câu, số dòng, cách gieo
vần, cách ngắt nhịp của thể thơ 8 chữ.
- S u tầm các bài thơ (câu thơ) 8 chữ.
- Sáng tác bài thơ (câu thơ) 8 chữ với chủ đề tình cảm gia đình (hoặc nhà tr ờng).
Trang 29Ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh
Trang 30Hoµng V¨n Thanh
Trang 31Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Cùc t¶ sù ng¨n c¸ch gi÷a th©n
phËn, c¶nh ngé cña Thuý KiÒu vµ Thóc Sinh.
Nãi qu¸
Trang 32Một số biện pháp tu từ từ vựng
Tiếng suối trong như tiếng hỏt xa,
Trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà.
Không gian thanh bình, thơ mộng => cảnh vật d ới đêm trăng thật là đẹp.
Trang 33Ẩn dụ
Nhân hóa Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh Điệp ngữ
Chơi chữ
vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
vật, cây cối, đồ vật bằng những
từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật,
đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm.
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu
lịch sự.
(hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh.
Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị.