Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 2Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây
Trang 5I Sự phát triển của từ vựng
1 Bài tập 1
Trang 6VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
Trang 7+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái đầu
Trang 8Với các tiếng cho trước, em hãy thêm các yếu tố mới để tạo từ mới: xe đạp, cà phê, điện thoại.
Trang 9I Sự phát triển của
từ vựng
Trang 10I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a- xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
Từ
thuần
Việt
Vay mượn tiếng Hán
Vay mượn ngôn ngữ khác
đàn bà,
chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ
vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga ).
* Khái niệm:
Trang 11a Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3 Bài tập 3
Trang 12phanh,…có gì khác so với những từ mượn
như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
- Phát âm khó
Trang 13c Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
Trang 14Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm
- Không được lạm dụng từ Hán Việt
Trang 18-Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
1 Bài tập 1: Xác định thuật
ngữ và biệt ngữ xã hội trong
các câu văn sau:
a Muối là một hợp chất có thể
hoà tan trong nước
b Không! Cháu không muốn
vào Cuối năm thế nào mợ cháu
cũng về.
Trang 19- Trình độ dân trí nâng cao
- Nhu cầu giao tiếp gia tăng
Trang 20Thi tìm biệt ngữ xã hội:
Yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ là biệt
ngữ xã hội mà em biết
Thể lệ cuộc thi: cả lớp đều chuẩn
bị (1 phút) Sau đó GV mời mỗi tổ
1 em lên bảng viết các từ ngữ là biệt ngữ xã hội Trong thời gian 1 phút thi xem ai viết được nhiều biệt ngữ (chính xác) nhất
60 O8 07 HẾT GIỜ
BẮT ĐẦU
Trang 21đã học?
Trang 22- Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua.
- Đại sứ quán: Trụ sở làm việc của một đại sứ (một nhà nước ở nước ngoài )
- Hậu duệ : Con cháu đời sau (người đã khuất)
- Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.
1 Bài tập 1:
Giải thích nghĩa các từ ngữ sau:
bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh?
2 Bài tập 2:
Trang 23a Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút
sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
3 Bài tập 3:
Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
Trang 26- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
+ Đọc ngữ liệu + Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.