Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 27 Từ trái nghĩa
8 Cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ
9 Trường từ vựng.
2 Thành ngữ, tục ngữ.
3 Nghĩa của từ.
4 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5 Từ đồng âm
Trang 3I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
Trang 41 Bài tập 1
Trang 5CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
số lượng từ ngữ
Phát triển nghĩa của từ
VD: "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
VD: “Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mủ thay lời nước non”
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng,
Vay mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Trang 61 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
THẢO LUẬN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp
từ vựng
Trang 7II Từ mượn
1 Bài tập 1
sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
Từ thuần
Việt mượn Vay
tiếng Hán
Vay mượn ngôn ngữ khác
đàn bà,
chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ
vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga ).
* Khái niệm:
Trang 8I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3 Bài tập 3
Trang 9I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,
…có gì khác so với những từ mượn như:
a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3 Bài tập 3 săm, lốp, (bếp) ga,
xăng, phanh,… a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
- Chưa được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
Trang 10I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm
và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng
kể trong vốn từ tiếng Việt.
b Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
Trang 11II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ
xã hội
Thuật ngữ Biệt ngữ xã hội
- Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
- Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
1 Bài tập 1: Xác định thuật
ngữ và biệt ngữ xã hội trong
các câu văn sau:
a Muối là một hợp chất có thể
hoà tan trong nước
b Không! Cháu không muốn
vào Cuối năm thế nào mợ cháu
cũng về.
Trang 122 Bài tập 2
THẢO LUẬN
vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ
xã hội
1 Bài tập 1
Thuật ngữ có vai trò như thế nào trong đời sống hiện nay? Vì sao?
Thuật ngữ có vai trò quan trọng trong đời sống hiện nay Vì:
- Khoa học, công nghệ ngày càng phát triển
- Trình độ dân trí nâng cao
- Nhu cầu giao tiếp gia tăng
Trang 13Bài tập 2
I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ
xã hội
Bài tập 3:
Bài tập 1
Thi tìm biệt ngữ xã hội:
Yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ là biệt
ngữ xã hội mà em biết
Thể lệ cuộc thi: cả lớp đều chuẩn
bị (1 phút) Sau đó GV mời mỗi tổ
1 em lên bảng viết các từ ngữ là biệt ngữ xã hội Trong thời gian 1 phút thi xem ai viết được nhiều biệt ngữ (chính xác) nhất
60 O8 07 HẾT GIỜ
BẮT ĐẦU
Trang 14II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ ngữ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ ngữ chưa biết, làm tăng vốn từ.
1 Bài tập 1:
Có những hình thức nào để trau dồi vốn từ
đã học?
Trang 15II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
Giải thích nghĩa:
- Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách ) Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường của mình.
- Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua.
- Đại sứ quán: Trụ sở làm việc của một đại sứ (một nhà nước ở nước ngoài )
- Hậu duệ : Con cháu đời sau (người đã khuất)
- Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.
1 Bài tập 1:
bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh?
2 Bài tập 2:
Trang 16II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
a Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
3 Bài tập 3:
Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
Câu Dùng từ sai Sửa lại
béo bở
tệ bạc
Trang 17II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng
từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng thêm vốn từ là việc thường xuyên
Trang 18văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
+ Đọc ngữ liệu + Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.