Tiết hôm nay, các em sẽ ôn lại các bài: sự phát triển của từ vựng; từ mượn; từ Hán Việt; thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ... Các cách phát triển từ vựngPhát triển số lượng t
Trang 1Giáo viên: Lê Thị Tiến
Trang 2-Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được
* Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
1/ Đàn gảy tai trâu =>không tiếp thu những điều tốt đẹp.
Vd: Nó chả hiểu gì về văn chương Ông đọc thơ cho nó nghe khác nào đàn gảy tai trâu
2/ Tan đàn xẻ nghé => chỉ sự loạn ly tan tác
Vd: Ông ta rượu chè cờ bạc Bà vợ buồn, bỏ nhà đi, mấy đứa con cũng một đứa một nơi Thật là tan đàn xẻ nghé
* Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
1/ dây cà ra dây muống => nói năng, diễn đạt dài dòng, rườm rà.
Vd :Sự việc rất đơn giản mà nó nói dây cà ra dây muống nên mọi người khó hiểu
2/ Dậu đổ bìm leo: nhân cơ hội để thực hiện ý đồ.
Vd: Ông ấy bị phê bình Nhân dịp này những kẻ vẫn ghen ghét với ông ấy tha hồ đặt điều vu không ông ấy Đúng là dậu đổ bìm leo
Trang 3Từ “Hoa” trong câu thơ sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đây có phải là hiện tượng chuyển nghĩa tạo thành từ nhiều nghĩa không?
Vì sao?
=>Từ “thềm hoa”, “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển tuy nhiên
không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiên từ nhiều
nghĩa vì nó chỉ chuyển nghĩa lâm thời trong văn cảnh nhất định, không được sử dụng phổ biến, không được đưa vào từ điển.
Trang 4Tiết hôm nay, các em sẽ ôn lại các bài: sự phát triển của từ vựng; từ mượn; từ Hán Việt; thuật ngữ và biệt ngữ xã hội,
trau dồi vốn từ
Trang 5Tiết 49:
Trang 7Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ Phát triển nghĩa từ ngữ
Tạo từ mới Mượn từ ngữ
Trang 82- Tìm dẫn chứng minh họa cho các cách phát triển từ vựng đã nêu trong
sơ đồ:
Trang 9Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ Phát triển nghĩa từ ngữ
Tạo từ mới Mượn từ ngữ
+Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, bàn tay vàng, cơm bụi…
+ Mượn từ ngữ nước ngoài: intơnet, Maketting.
Trang 102- Tìm dẫn chứng minh họa cho các
cách phát triển từ vựng đã nêu trong
sơ đồ:
3- Tất cả mọi ngôn ngữ trên thế giới
đều phát triển từ vựng theo tất cả
các cách nói trên, không chỉ phát
triển theo số lượng vì như thế thì số
lượng từ ngữ quá nhiều, sẽ không
nhớ nổi
Trang 12c/ Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác
là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d/ Ngày nay tiếng Việt đã rất dồi dào và phong phú, vì vậy
không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
Đáp án:
- Không chọn a vì tất cả ngôn ngữ trên thế giới đều phải vay mượn từ ngữ.
-Không chọn b, vì tiếng Việt vay mượn từ ngữ nước ngoài là
để đáp ứng nhu cầu giao tiếp chứ không do sự ép buộc.
- Chọn ( c)
- Không chọn d, vì xã hội không ngừng phát triển, nhu cầu
giao tiếp cũng không ngừng phát triển, do vậy luôn phải vay mượn từ ngữ
Trang 13Tiết 49:
II- Từ mượn:
1-Khái niệm: Là những từ có nguồn
gốc từ tiếng nước ngoài.
2- Chọn nhận định đúng :
-Chọn ( c).
3- Phân biệt từ mượn được Việt hóa
và từ mượn chưa được Việt hóa:
là các từ mượn đã được Việt hóa.
chưa được Việt hóa
Đọc và trả lời câu 3 Theo cảm nhận của em thì các từ mượn như :săm, lốp, ga, xăng, phanh ….có gì khác so với các từ mượn: a-xít, ra-đi-ô; vi-ta-min….?
=> Các từ :săm, lốp, ga, xăng, phanh… là các từ mượn đã
được Việt hóa hoàn toàn, đọc theo âm tiếng Việt và sử dụng phổ biến.
=>Các từ: a-xít, ra-đi-ô; min… chưa được Việt hóa hoàn toàn, đọc theo phiên âm tiếng nước ngoài
Trang 14vi-ta-=>Là từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) đã được Việt hoá
Trang 15Đọc và chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
a/ Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b/ Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c/ Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d/ Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán
- Không chọn d, vì dùng nhiều từ Hán Việt trong những
trường hợp cần thiết thì không có gì đáng phê phán
Trang 16chọn b
Trang 17- phao thi (tài liệu đem đến phòng thi)
Thế nào là thuật ngữ? Phân biệt thuật ngữ với biệt ngữ xã hội.
- Thuật ngữ dùng để biểu thị khái niệm về khoa học công nghệ
được dùng trong văn bản khoa học công nghệ.
-Biệt ngữ xã hội là từ ngữ dùng riêng cho một nhóm người.
Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay.
=>Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu và giao tiếp của con người trong lĩnh vực này phát triển mạnh Do đó thuật ngữ có vai trò q/trọng trong giao tiếp hiện nay.
Trang 18- Rèn luyện để nắm vững nghĩa
từ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để nắm thêm những
từ chưa biết.
Trang 19Giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu
dịch; dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ; khẩu khí, môi sinh.
-Bách khoa toàn thư:
=>từ điển ghi đầy đủ kiến thức của các ngành.
Trang 203- Sửa lỗi dùng từ:
Trang 21Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
nhiều công ty lớn trên thế giới.
b) Ngày xưa Dương Lễ đối xử với Lưu Bình là để
cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c) Báo chí đã đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được
tổ chức tại Việt Nam.
béo bổ
đạm bạc tấp nập
béo bở
tệ bạc tới tấp
Trang 2323