1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

47 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: Sgk/158NHÓM 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau đây : Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói : - Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần

Trang 2

GIÁO VIÊN: BÙI THỊ THẢO

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nối từ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:

tượng thanh b) Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các

văn bản khoa học, công nghệ.

3) Thuật ngữ

c) Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước,…của sự vật, hiện tượng tự

nhiên và con người.

Trang 5

Từ nhiều nghĩa, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Từ đồng âm

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

Cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

Trường

từ vựng

Sự phát triển của từ vựng

Từ mượn,

Từ Hán Việt Từ vựng

Thuật nữ, Biệt ngữ

xã hội

Trau dồi vốn từ

Từ tượng thanh, tượng hình

Một số phép tu

từ từ vựng

Trang 6

Ngôn ngữ khác

Từ tượng thanh

Từ tượng hình Biện pháp t.từ

Trang 7

I ÔN LÍ THUYẾT:

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Trang 8

Bài tập 1: (Sgk/158)

So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon

So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon

NHÓM 1:

 Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể

hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?

Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?

Trang 9

Bài tập 2: (Sgk/158)

NHÓM 2:

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người

vợ trong truyện cười sau đây :

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần

bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì

cơ chứ !

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người

vợ trong truyện cười sau đây :

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần

bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì

cơ chứ !

Trang 10

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

- Các từ

- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo

nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?

- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?

Trang 11

Bài tập 4: (Sgk/159) NHÓM 4:

Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro , em biết không ?

(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro , em biết không ?

(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Trang 12

So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp

chan vợ húp gật đầu gật đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp

Chồng chan vợ húp gật gù gật gù khen ngon.

Bài tập 1: (Sgk/158)

- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi

ngẩng lên ngay, thường để

chào hỏi hay tỏ sự đồng ý.

- Gật gù: gật nhẹ và nhiều

lần, biểu thị sự đồng tình

hay tán thưởng.

-> Như vậy từ gật gù thể hiện

thích hợp hơn ý nghĩa biểu

đạt: Tuy món ăn đạm bạc

nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn

rất ngon miệng vì họ biết chia

sẻ với nhau.

Trang 13

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Bài tập 1: (Sgk/158)

- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi

ngẩng lên ngay, thường để

chào hỏi hay tỏ sự đồng ý.

- Gật gù: gật nhẹ và nhiều

lần, biểu thị sự đồng tình

hay tán thưởng.

-> Như vậy từ gật gù thể hiện

thích hợp hơn ý nghĩa biểu

đạt: Tuy món ăn đạm bạc

nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn

rất ngon miệng vì họ biết chia

sẻ với nhau.

- Biết dùng từ ngữ đúng nghĩa, phù hợp có tác dụng làm tăng hiệu quả diễn đạt trong văn chương

* Lưu ý : Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt.

* Lưu ý : Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt.

Trang 14

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

- Rõ khổ ! Có một chân thì còn

chơi bóng làm gì cơ chứ !

Trang 16

- Người vợ không hiểu Người vợ không hiểu

nghĩa của cách nói " chỉ có

một chân sút" Cách nói

này có nghĩa là cả đội chỉ

có một người giỏi ghi bàn

-

- Hiểu đúng nghĩa của từ

thì giao tiếp mới đạt hiệu quả Vì vậy phải trau dồi thêm vốn từ trong nhiều lĩnh vực xã hội khác

nhau.

Trang 17

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Bài tập 3: (Sgk/158)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?

- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

- Các từ

- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn

thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?

- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?

Trang 18

Bài tập 3: (Sgk/158)

- Xác định những từ:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?

- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào

được hình thành theo phương thức hoán

dụ ?

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

- Các từ

- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn

thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?

- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào

được hình thành theo phương thức hoán

Trang 19

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro , em biết không ?

(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro , em biết không ?

(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Bài tập 4: (Sgk/159)

Trang 20

Bài tập 4: (Sgk/159)

Trường từ vựng:

Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Trang 21

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Bài tập 4: (Sgk/159)

* Lưu ý : Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn

từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói

* Lưu ý : Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn

từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói

Có hai trường từ vựng:

-Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, -Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng,

ánh.

- Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng

liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro.

Thể hiện một tình yêu mãnh liệt,

cháy bỏng

Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây ngất (đến mức có thể cháy thành tro) và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc (cây xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

Trang 22

Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay Được dùng theo

nghĩa chuyển: vai đầu

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.

Trang 23

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Bài tập 5: (Sgk/159)

Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng

những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó

mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp

nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên ; gọi là

kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) (Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)

Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó

mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai

bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp

nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man

nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt

chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên ; gọi là

kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) (Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)

Trang 24

-Các sự vật và hiện tượng

được gọi tên:

rạch Mái Giầm, kênh Bọ

Mắt, kênh Ba Khía.

-> Dùng từ ngữ có sẵn

với một nội dung mới

dựa vào đặc điểm của

sự vật, hiện tượng

được gọi tên.

Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh

Ba Khía được đặt tên theo

cách nào ?

A Đặt từ ngữ mới để gọi

riêng sự vật đó.

B Dùng từ ngữ đã có sẵn

theo một nội dung mới

Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh

Ba Khía được đặt tên theo cách nào ?

Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn

Trang 25

Tìm ví dụ về những

sự vật hiện tượng, sự vật được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng ?

Trong vòng 3 phút xem đội nào tìm được nhiều hơn!

Trang 26

tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:

Trang 27

II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:

Bài tập 6: (Sgk/159)

Bài tập 6 : Truyện cười sau đây phê phán điều gì ?

Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con :

- Mau đi gọi bác sĩ ngay !

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :

- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ !

(Theo Truyện cười dân gian)

Bài tập 6 : Truyện cười sau đây phê phán điều gì ?

Một ông

Một ông sính sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ

hốt hoảng bảo con :

- Mau đi gọi bác sĩ ngay !

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :

- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ !

(Theo Truyện cười dân gian)

Trang 29

Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người

Các sự vật và hiện tượng được gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh

Ba Khía Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của

sự vật, hiện tượng được gọi tên.

- Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.

- Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro

Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay Được dùng theo nghĩa chuyển: vai đầu

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách

nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách

nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.

Trang 30

* Lưu ý 1: Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt ( Bài tập 1)

* Lưu ý 2: Cần hiểu hàm nghĩa chuyển của từ trong quá trình giao tiếp ( bài tập 2,3)

* Lưu ý 3: Sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng

tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây

ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói (Bài tập 4)

* Lưu ý 4: Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội

dung mới cũng là cách phát triển từ vựng tiếng Việt (Bài tập 5)

* Lưu ý 5: Sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng chỗ,

không nên lạm dụng (Bài tập 6)

* Lưu ý 1: Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt ( Bài tập 1)

* Lưu ý 2: Cần hiểu hàm nghĩa chuyển của từ trong

quá trình giao tiếp ( bài tập 2,3)

* Lưu ý 3: Sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng

tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây

ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói (Bài tập 4)

* Lưu ý 4: Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội

dung mới cũng là cách phát triển từ vựng tiếng Việt (Bài tập 5)

* Lưu ý 5: Sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng chỗ,

Trang 31

Lâp bản đồ tư duy các kiến thức vừa luyện

tập.

Tiết 55 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)

Trang 32

* Soạn bài: Bếp lửa (Bằng Việt)

- Đọc văn bản

-Trả lời các câu hỏi trang 145- 146

- Ôn tập lại lý thuyết các khái niệm về Từ vựng Tiếng Việt

-Làm bài tập đầy đủ vào vở ghi bài

-Tự thiết kế vẽ sơ đồ tư duy bài học để các em nắm chắc kiến

thức hơn.

-Tham khảo một số bài tập Tiếng Việt ngoài sách giáo khoa

Ngày đăng: 13/12/2017, 00:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm