1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

30 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...

Trang 2

KIỂM TRA MIỆNG

Câu 1: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Cho ví dụ ( 4đ)

Câu 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của câu

thơ sau: ( 4đ)

Thà rằng liều một thân con,

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

Câu 3: Hôm nay chúng ta học bài gì? Gồm mấy bài tập? ( 2đ)

Trang 3

KIỂM TRA MIỆNG

Thúy Kiều phải bán mình để cứu gia đình

Câu 3: ( 2đ)

Tổng kết về từ vựng( Luyện tập)

Gồm 6 bài tập

Trang 5

I LÍ THUYẾT:

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Từ đồng âm

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

Cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

Trường

từ vựng

Sự phát triển của từ vựng

Từ mượn,

Từ Hán Việt

Từ vựng

Thuật ngữ, Biệt ngữ

xã hội

Trau dồi vốn từ

Từ tượng thanh, tượng hình

Một số phép tu

từ từ vựng

Kể tên các đơn vị kiến thức về từ vựng mà em

đã tìm hiểu?

Trang 6

Bài tập 6: Truyện cười sau đây phê phán điều gì?

Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa

Bà vợ hốt hoảng bảo con:

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:

- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!

( Theo Truyện cười Việt Nam)

Bác sĩ = Đốc tờ.

Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

I BÀI TẬP:

Trang 7

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Trang 9

Bài tập 1: So sánh dị bản hai câu ca dao.

Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật

đầu khen ngon

Cúi đầu xuống rồi ngẩng

lên ngay, tỏ vẻ đồng ý

Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ sự tán thưởng Tuy nghèo khó với món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm thấy ngon miệng, cùng nhau chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

 Từ gật đầu: không phù hợp.

 Từ gật gù: phù hợp hơn.

Trang 10

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

Bài tập 6: - Truyện phê phán thĩi

sính dùng từ nước ngồi của một

số người

Bài tập 1: - Gật đầu: Cúi mặt

xuống rồi ngẩng lên ngay,

thường để chào hỏi hay tỏ sự

đồng ý

-Gật gù: g t nh nhiều lần ật nhẹ nhiều lần ẹ nhiều lần biểu

thị thái độ đồng tình, tán thưởng

- Dị bản 2 thích hợp hơn ý

nghĩa cần biểu đạt

Trang 11

Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ

trong truyện cười.

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần

bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Vợ nghe thấy liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì

cơ chứ!

Trang 12

Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ

ngữ trong truyện cười.

Chồng: một chân sút

Cả đội bóng chỉ có một

người giỏi ghi bàn.

Dùng với nghĩa chuyển

theo phương thức

hoán dụ.

Vợ: có một chân.

Cầu thủ chỉ còn một chân Hiểu theo nghĩa gốc.

Hiểu sai.

Vi phạm phương châm

quan hệ

Trang 13

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

Bài tập 2:

- Một chân sút: (hoán dụ)

-Người vợ không hiểu ý người

chồng muốn nói: cả đội chỉ có

một người giỏi ghi bàn thôi

Trang 14

Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

( Chính Hữu – Đồng chí)

Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Theo phương thức nào?

Trang 15

Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.

đầu(súng)  ẩn dụ

- Miệng, chân, tay Dùng theo nghĩa gốc

miệng (người) chân (người) tay (người)

- Vai, đầu Dùng theo nghĩa chuyển

vai(áo)  hoán dụ

Trang 16

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Ẩn dụ: đầu

Hoán dụ: vai

Trang 17

Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có liên quan đến nhau không?

Ý nghĩa trong bài thơ?

Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro, em biết không?

( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Trang 18

Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường

từ vựng có liên quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?

Trang 19

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

Bài tập 4:

Cĩ hai trường từ vựng:

+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng

liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro

 Tạo hình ảnh, ấn tượng mạnh

thể hiện tình yêu mãnh liệt,

cháy bỏng

Trang 20

Bài tập 5: Đọc đoạn trích.

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh

từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi

thành tên.Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa

ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh

Bọ Mắt vì ở đó tụ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những

đám mây nhỏ, ta bị nó đốtvào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên

bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám đặc sệt

quanh các gốc cây ( Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).

( Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)

Trang 21

Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba

Khía được đặt tên theo cách nào ?

A Đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật đó.

B Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới

Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía được đặt tên theo cách nào ?

A Đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật đó.

B Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới B.

Đây là một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt

Em hãy cho biết đó là sự phát triển

từ vựng theo cách nào ?

Đây là một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt

Em hãy cho biết đó là sự phát triển

từ vựng theo cách nào ?

Tạo từ ngữ mới

Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn

Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn

Trang 22

Đặt tên bằng cách dùng

những từ ngữ có sẵn với một

nội dung mới dựa vào đặc

điểm của sự vật hiện tượng gọi

tên

Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

Bài tập 5:

Trang 23

Tìm ví dụ về những

sự vật hiện tượng, sự vật được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng ?

Tìm ví dụ về những

sự vật hiện tượng, sự vật được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng ?

Trong vòng 2 phút xem đội nào tìm được nhiều hơn!

Trang 24

Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:

Trang 25

III Kết luận:

1 Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta

cần phải nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ

và sử dụng từ thích hợp (BT 1 + 2)

2 Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo

phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có

thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật (BT 3 + 5)

3 Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi

cảm, sinh động và hiệu quả cho sự diễn đạt (BT 4)

4 Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc,

đúng chỗ không nên lạm dụng (BT 6)

Trang 26

TỔNG KẾT:

Trang 29

* Đ ối với bài học ở tiết học này :

- Làm hoàn chỉnh các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 158-160 vào VBT

- Nắm vững phần lí thuyết về từ vựng

*Đ ối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chương trình địa phương phần tiếng Việt.

+ ọc kĩ nội dung bài Đọc kĩ nội dung bài

+ Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 175, 176

+ Tìm một số từ địa phương

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

Trang 30

Cảm ơn quý thầy cô đã đến

dự giờ tiết học

này.

Ngày đăng: 13/12/2017, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm