1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại)

19 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...

Trang 1

 Tiết 73, bài 14

Trang 2

Các phương châm hội thoại

Phương châm quan hệ

Phương châm

về chất

Phương châm cách thức

Phương châm lịch sự

Phương

châm

về lượng

Trang 3

? Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để có được nhận định đúng về các phương châm hội thoại?

Cột A

1 Phương châm

về lượng

2 Phương châm

về chất

3 Phương châm

quan hệ

4 Phương châm

cách thức

5.Phươngchâm

lịch sự

Cột B

a Nói ngắn gọn, rành mạch , tránh cách nói mơ hồ.

b Nói tế nhị và tôn trọng người khác.

c Nói không thiếu, không thừa

d Nói đúng sự thật , có bằng chứng xác thực.

e Nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

Trang 4

Phương châm

về lượng

Phương châm

về lượng

Phương châm

về chất

Phương châm

về chất

Phương châm

quan hệ

Phương châm

quan hệ

Phương châm

cách thức

Phương châm

cách thức

Phương châm

lịch sự

Phương châm

lịch sự

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung;

nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu

của giao tiếp, không thiếu, không thừa

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin

là đúng hay không có bằng chứng xác thực

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,

tránh nói lạc đề.

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch;

tránh cách nói mơ hồ.

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

Trang 5

Nào, chúng ta cùng

kể cho nhau nghe một tình huống giao tiếp

mà trong đó có một hay một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ

Trang 6

Cô có câu chuyện sau và các em thử đoán nhân vật trong truyện đã không tuân thủ

phương châm hội thoại nào nhé!

Ông bác sĩ đã vi phạm phương châm quan hệ

Khoảng 10 giờ tối, ông bác sĩ nhận được cú điện thoại của một khách quen ở vùng quê.

Ông khách nói, giọng hoảng hốt:

-Thưa bác sĩ, thằng bé nhà tôi nuốt cây bút bi của tôi rồi Bây giờ biết làm thế nào?

Xin bác sĩ đến ngay cho.

-Tôi lên đường ngay Nhưng mưa to gió lớn thế này, đường vào làng ông lại lầy lội, phải một tiếng rưỡi nữa tôi mới đến nơi được.

-Thế trong khi chờ bác sĩ đến, tôi biết làm thế nào?

-Ông chịu khó dùng tạm bút chì vậy.

Trang 7

? Nêu nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại?

- 3 nguyên nhân:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá

trong giao tiếp.

+ Người nói phải ưu tiên cho một

phương châm hội thoại hoặc một yêu

cầu khác quan trọng hơn.

+ Người nói muốn gây sự chú ý, để

người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý

nào đó.

Trang 8

:

Bảng từ nhân xưng quen thuộc :

Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc

Số ít Số nhiều

Ngôi thứ nhất : người nói

Ngôi thứ hai : người nghe

Ngôi thứ ba: người, vật

được nói đến

tôi, ta

mày, mi

chúng nó chúng mày

chúng tôi, chúng ta,

Trang 9

Ngoài các đại từ nhân xưng quen thuộc còn có những từ ngữ được người Việt sử dụng trong xưng hô:

1 / Dùng các

danh từ chỉ

quan hệ thân

thuộc làm đại

từ nhân xưng

ngôi thứ nhất

và ngôi thứ

hai.

VD: chú, bác,

cô, dì, anh,

chị, ông, bà …

2 / Kết hợp các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc với các

từ “cháu, em, nó…” để tạo dạng nhân xưng ngôi thứ hai.

VD: Thầy em hãy

cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

3 / Kết hợp

danh từ chỉ quan hệ thân thuộc với từ: “ta”

để tạo dạng nhân xưng ngôi thứ ba.

VD: Bà ta, bác ta

Trang 10

2/ Phương châm : “ xưng khiêm, hô tôn”

Ví dụ:

- Những từ ngữ xưng hô thời trước:

+ Gọi “ vua” là “ bệ hạ ”

- Những từ ngữ xưng hô hiện nay:

( thay con).

Trang 11

Sự lựa chọn từ ngữ xưng hô

Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn

từ ngữ xưng hô?

Vì mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa

người nói với người nghe (thân hay sơ,

khinh hay trọng…)

Lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ đạt

được kết quả giao tiếp.

Trang 12

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp

-

- Nhắc lại nguyên Nhắc lại nguyên

văn lời nói hay ý nghĩ

của người hoặc nhân

vật

-

- Sử dụng dấu hai Sử dụng dấu hai

chấm để ngăn cách

phần được dẫn.

-

- Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn trực tiếp

được đặt trong dấu

ngoặc kép.

-

- Thuật lại lời nói hay ý Thuật lại lời nói hay ý

nghĩ của người khác hoặc nhân vật, , có điều chỉnh có điều chỉnh

cho thích hợp.

-

- Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn gián tiếp không

được đặt trong dấu ngoặc dấu ngoặc

kép.

Trang 14

2) Bài tập: Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu bên dưới

Vua Quang Trung tự mình đốc thúc đại binh, cả thuỷ lẫn bộ

cùng ra đi Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống

sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:

- Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?

Thiếp nói:

- Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã Quân Thanh ở

xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không biết thế nên đánh hay giữ ra sao Chúa công ra đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan

(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)

Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành

lời dẫn gián tiếp Phân tích những thay đổi về từ ngữ

trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?

Trang 15

? Chuyển lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn

gián tiếp?

Trang 16

Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là

quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay

thua như thế nào.

nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao , vua Quang Trung ra Bắc

không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị

dẹp tan.

Trang 17

? Phân tích những

thay đổi về từ ngữ

trong lời dẫn gián tiếp

so với lời đối thoại?

Trang 18

* Những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn

gián tiếp so với lời đối thoại:

Trong lời đối

thoại Trong lời dẫn gián tiếp

Từ xưng hô

Từ chỉ địa

điểm

Từ chỉ thời

gian

Tôi (ngôi 1) (ngôi 1) => nhà vua (ngôi 3 )

đây => lược bỏ

vua Quang Trung

(ngôi 3)

Chúa công

Chúa công =>

(ngôi 2)

bây giờ => bấy giờ bấy giờ

Trang 19

D n ặn dò

Học phần tổng kết từ vựng ( kiến

Ôn lại các phương châm hội thoại; xưng hô trong hội thoại; cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Ngày đăng: 13/12/2017, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm