Bài 15. Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù tiÕt häc
Ng÷ v¨n líp 9A
Trang 2Tiết 75
ÔN tập thơ, truyện hiện đại
Trang 3I Hệ thống kiến thức về các văn bản thơ hiện đại
Tiết 75
ÔN tập thơ, truyện hiện đại
Trang 4T
T
Tên văn bản Tác giả Năm
sáng tác
Thể loại Nghệ thuật Nội dung
1 Đồng chí Chính
Hữu 1948 Thơ tự
do
- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn
bó, nó góp phần tạo nên sức mạnh tinh thần của ng ời lính
2 Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
Phạm Tiến Duật
1969 Thơ
tự do
- Ngôn ngữ thơ giản dị,tự nhiên giàu tính khẩu ngữ
-Khắc họa hình ảnh những chiếc
xe không kính Hình ảnh những ng
ời lính lái xe ở Tr ờng Sơn
3 Đoàn thuyền
đánh cá Huy Cận 1958 Thơ tự
do
Hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ - Ca ngợi sự hài hòa giũa thiên nhiên và con ng ời lao động
4 Bếp lửa Bằng
Việt 1963 Thơ tự
do
- Hình ảnh Bếp lửa gắn liền với ng ời bà - Kỉ niệm về ng ời bà và tình bà cháu
5 Khúc hát ru
những em bé
lớn trên l ng
mẹ
Nguyễn Khoa
Điềm
1971 Thơ
tự do
- Giọng điệu thơ
ngọt ngào trìu mến - Tình yêu th ơng con gắn với tình yêu đất n ớc của bà mẹ Tà ôi
6 ánh trăng Nguyễn
Duy 1978 Thơ tự
do
Giọng điệu tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm
- Lời nhắc nhở của ng ời lính ề lối sống ân nghĩa thủy chung với quá khứ
Trang 5* Thơ hiện đại đã thể hiện những nội dung chủ yếu:
- Đất n ớc và con ng ời Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ gian khổ, tr ờng kì nh ng đầy niềm tin
vào thắng lợi vẻ vang ( Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên l ng mẹ) và công cuộc xây dựng đất n ớc ( Bếp lửa, Đoàn thuyền đánh cá, ánh trăng)
- Ca ngợi tình yêu quê h ơng, đất n ớc; tình đồng chí,
đồng đội, tình cảm mẹ con, bà cháu gần gũi, thiêng liêng bền chặt gắn liền với những tình cảm chung- với nhân dân, đất n ớc
Trang 6II Hệ thống kiến thức các văn bản truyện
hiện đại
1 Thống kê các văn bản
STT Tên văn bản
( Đoạn trích)
Tác giả Năm sáng
tác Thể loại
Lân
ngắn
2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn
Thành Long
ngắn
3 Chiếc l ợc ngà Nguyễn
Quang Sáng
ngắn
Trang 7II Hệ thống kiến thức các văn bản truyện hiện đại
1 Thống kê các văn bản
2 Tìm hiểu tình huống truyện và tác dụng của tình huống truyện
ST
T Tên văn bản Tình huống truyện ý nghĩa, vai trò của tình huống truyện
1 Làng Ông Hai nghe tin làng
mình theo Tây “Tây” ”
Bộc lộ đ ợc sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu n ớc của ông Hai
2 Lặng lẽ Sa
Pa Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ già,
cô kĩ s với anh thanh niên công tác khí t ợng ở
đỉnh Yên Sơn,
Khắc họa đ ợc vẻ đẹp của anh thanh niên, qua đó khẳng
định vẻ đẹp của con ng ời lao
động
3 Chiếc l ợc
ngà -Cuộc gặp gỡ của cha con ông Sáu- bé Thu
sau 8 năm xa cách
- Ông sáu ở khu căn cứ
- Bộc lộ tình cảm của cha con
Ông Sáu – bé Thu sâu nặng bé Thu sâu nặng
và cao đẹp trong cảnh ngộ éo
le của chiến tranh
Trang 8Bµi tËp tr¾c nghiÖm
Tr¶ lêi nhanh c¸c c©u hái sau
Trang 9Anh được
coi là người cô
độc nhất thế gian.
Đây là cô bé nhất định không
chịu nhận cha mình chỉ vì cái
vết thẹo trên mặt
Ông là người có thái
độ dứt khoát: “ Làng thì yêu thật, nhưng làng theo tây mất rồi
thì phải thù”
Trang 103 Nhân vật chính trong các truyện
1 Ông Hai: nông dân yêu làng, yêu nước, có tinh thần kháng chiến
2 Anh thanh niên: làm việc ở đỉnh Yên Sơn rất “thèm” người nhưng lại hiểu ý nghĩa công việc của mình làm nên vẫn yêu đời, yêu cuộc sống
3 Bé Thu- con gái của một cán bộ kháng chiến ở Nam
Bộ cứng cỏi, bướng bỉnh có tình yêu cha nồng nàn, thắm thiết.
Trang 111.Ôn tập toàn bộ các văn bản thơ, truyện hiện đại chuẩn bị cho bài Kiểm tra 1
tiết ( Tiết 78)
2 Soạn bài Cố h ơng
h ớng dẫn Về nhà