Bài 20. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...
Trang 1Trường THCS Thái Bình
GV: Lê Nguyễn Chí Hảo
Trang 2KIỄM TRA BÀI CŨ
Trang 3? Tại sao con người cần đến tiếng nói văn
Trang 51- Tác giả:
3
Vũ Khoan: Sinh ngày 7/10/1937,
nhà hoạt động chính trị, nguyên là
Thứ trưởng Bộ ngoại giao, Bộ
trưởng bộ thương mại, Phó Thủ
tướng chính phủ.
2- Văn bản:
Sáng tác năm đầu của thế kỉ
XXI,đăng trên tạp chí Tia sáng
năm 2001, trích từ “ Một góc nhìn
của tri thức”
a- Xuất xứ :
Trang 6II- TÌM HIỂU VĂN BẢN
Nhìn vào phần mở bài,
em hãy tìm luận điểm của văn bản?
Lớp trẻ VN cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu
của con người Việt Nam để
rèn những thói quen tốt khi
bước vào nền kinh tế mới.
1- Đặt vấn đề:
Trang 7a Chuẩn bị bản thân con
người là quan trọng nhất
- Con người là động lực
phát triển của lịch sử.
- Trong nền kinh tế tri
thức,vai trò con người
càng nổi trội.
Trang 8II- TÌM HiỂU VĂN BẢN
Trong một bối cảnh như thế, nước ta cùng một lúc giải quyết bao nhiêu nhiệm vụ? Đó
giải quyết 3 nhiệm vụ.
c - Điểm mạnh, điểm yếu của
con người Việt Nam.
1- Đặt vấn đề:
Trang 9I- TÌM HiỂU VĂN BẢN
4
- Nhóm 1,2 : Tìm những điểm mạnh của con người Việt Nam.
- Nhóm 3,4: Tìm những điểm yếu của con người Việt Nam
c - Điểm mạnh, điểm yếu của
con người Việt Nam
Trang 10II- TÌM HiỂU VĂN BẢN
-Đố kị trong làm ăn, trong cuộc sống -Kì thị trong kinh doanh quen bao cấp,
khôn vặt….thiếu chữ tín
c - Điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam.
-Thông minh, nhạy
bén với cái mới. - Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.
-Cần cù, sáng tạo - Thiếu đức tính tỉ mỉ, không
coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.
-Thích ứng nhanh - Kì thị trong kinh doanh, quen
bao cấp, khôn vặt…thiếu chữ tín.
1- Đặt vắn đề
Điểm mạnh
Điểm yếu
Trang 11II- TÌM HiỂU VĂN BẢN
4
2- Giải quyết vấn đề:
-Thông minh, nhạy bén với
cái mới - Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả
năng thực hành.
-Cần cù, sáng tạo - Thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi
trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.
-Có tinh thần đoàn kết trong
chiến đấu chống ngoại xâm Đố kị nhau trong làm ăn, trong cuộc
Sử dụng nghệ thuật : đối lập, so sánh, sử dụng
thành ngữ, tục ngữ có tác dụng làm tăng sức thuyết
phục cho văn bản.
Trang 12II- TÌM HIỂU VĂN BẢN
III- GHI NHỚ
Trang 13II- TÌM HIỂU VĂN BẢN
III- GHI NHỚ
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới, thế hệ trẻ VN cần thấy rõ điểm
mạnh và điểm yếu của con người
Việt Nam, rèn cho mình những đức
tính và thói quen tốt
- Điểm mạnh của con người Việt
Nam là thông minh, nhạy bén với
cái mới, cần cù sáng tạo, rất đòan
kết đùm bọc nhau trong thời kì
chống ngoại xâm Bên cạnh đó
cũng có nhiều điểm yếu cần phải
khắc phục : thiếu kiến thức cơ bản,
13
Trang 14Bài tập 1: SGK trang 31 : Em hãy nêu
dẫn chứng trong thực tế xã hội và
nhà trường để làm rõ một số điểm
mạnh và điểm yếu của con người Việt
Nam: cần cù, thông minh, sáng tạo;
kém khả năng thực hành, thiếu đức
tính tỉ mỉ, thiếu tính cộng đồng trong
làm ăn.
Bài tập 2:SGK trang 31 : Em nhận
thấy ở bản thân mình có những điểm
mạnh, điểm yếu nào trong những
điều đã nêu, và cả những điều tác giả
chưa nói tới? Nêu phương hướng
khắc phục những điểm yếu.
Trang 15Trò chơi trí tuệ1
2
3
4
6 5
Trang 16Câu 1: Chuẩn bị những hành trang vào thế kỉ mới, theo tác giả thì hành trang nào là quan trọng nhất?
a- Chuẩn bị bản thân con người;
b- Chuẩn bị đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
c- Chuẩn bị tiếp cận nền kinh tế tri thức;
d- Cả a,b,c đều đúng
Trang 17Khoan nước ta phải giải quyết những nhiệm vụ nào?
a- Thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp;
b- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
c- Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức;
d- Cả a,b,c đều đúng
Trang 18Câu 3 Theo Vũ Khoan con người Việt Nam có những điểm mạnh nào?
a- Thông minh, nhạy bén với cái mới
b – Cần cù sáng tạo, có tinh thần đoàn kết.
c – Bản tính thích ứng nhanh.
d – Cả a,b,c đều đúng.
Trang 19Câu 4: Chúc mừng bạn chọn được câu may
mắn Bạn được cộng 10 điểm
Trang 20Câu 5: Ngôn ngữ dùng trong văn bản “ Hành trang vào thế kỉ mới” là:
a- Ngôn ngữ trau chuốt, cầu kì khó hiểu; b- Ngôn ngữ uyên bác, trang trọng;
c- Ngôn ngữ gắn với đời sống, dễ hiểu ;
d- Ngôn ngữ của một nhà bác học;
Trang 21Câu 6: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về cái mạnh
của con người Việt Nam?
a- Trâu buộc ghét trâu ăn.
b -Liệu cơm gắp mắm.
c Bóc ngắn, cắn dài
d- Lá lành đùm lá rách
Trang 22CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Bối cảnh thế giới
và những mục tiêu nặng
nề của đất nước ta
Những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam
Phải lấp đầy
hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu
Trang 23HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học nội dung bài cũ, làm bài tập số 1, trang 31
Chuẩn bị tiết 104, bài “ Các
thành phần biệt lập (tiếp theo)”