lao động Người trí thức chủ yếu là cá nhân Truyền miệng Bằng văn bản viết chữ Hán, Nôm, quốc ngữ Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, c
Trang 11
Trang 2VIẾT VN
CON NGƯỜI
VN QUA VĂN
HỌC
Trang 4lao động
Người trí thức (chủ yếu là cá nhân)
Truyền miệng Bằng văn bản viết
(chữ Hán, Nôm, quốc ngữ)
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,
ca dao, tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo
- Từ TK X-hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.
-Từ đầu TK nay: Tự sự, trữ tình, kịch.
XX-Tính truyền miệng, tập thể, gắn bó với các
Mang dấu ấn cá
nhân
4
Trang 5Hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết phát triển song song và luôn có
ảnh hưởng qua lại sâu sắc
5
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôi
(Mời trầu- Hồ Xuân Hương)
Anh xa em như bến xa thuyền
Như Thuý Kiều xa Kim Trọng biết mấy niên cho tái hồi
(Ca dao)
Đèn tà thấp thoáng bóng trăng,
Ai đem người ngọc thung thăng chốn này.
(Ca dao)
Trang 6II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
Trang 7VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
(Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (Từ đầu thế kỉ XX – nay)
triển và suy thoái
-Các cuộc đấu tranh giữ nước
-XH thực dân phong
kiến tồn tại từ đầu
TK XX đến CMT8 1945
Chủ yếu với Trung Quốc
Được mở rộng với Châu Âu
-Nước VNDCCH được thành lập
-Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
-Đất nước thống nhất, công cuộc đổi mới
Trang 11VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
(Từ t hế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (Từ đầu thế kỉ XX – nay)
thành một nghề
Đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp, văn chương là một nghề
để kiếm sốngHẹp, chủ yếu ở các
tầng lớp trên trong
xã hội
Rộng rãi, công chúng đông đảo, nhà xuất bản, báo chí
Trang 12CHỮ HÁN
Trang 1313
Trang 15VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
(Từ t hế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (Từ đầu thế kỉ XX – nay)
-Thể loại VH dân tộc
-Thể loại vô cùng phong phú Các thể loại mới dần thay thế các thể loại cũ
- Tác giả: Thơ văn Lí Trần, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Nguyễn
Đình Chiểu
-Tác giả: Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Xuân Diệu, Nguyễn Tuân, Nam Cao, Nguyễn Minh Châu,
Trang 19III CON NGƯỜI VIỆT NAM
QUA VĂN HỌC
19
Trang 201.Con người VN trong quan hệ với thế giới
- Thiên nhiên là đối tượng
để nhận thức, cải tạo, chinh phục
- Thiên nhiên hiện ra ở vẻ đẹp phong phú của các vùng miền
- Thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ
- Hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương,
Trang 212.Con người VN trong quan hệ với quốc gia,
- Thể hiện ở ý thức về quốc gia, dân tộc, về nền văn
hiến
- Gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng
XHCN
Trang 223.Con người VN trong quan hệ xã hội
- Khao khát hướng tới một xã hội công bằng, tốt đẹp.
- Lên án những thế lực chuyên quyền, cảm thông với những người bị áp bức.
- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội.
=> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo trong văn học.
Trang 233.Con người VN và ý thức cá nhân
23
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con
người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao.
=> Xu hướng chung của văn học là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp.