Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1CA DAO
THAN THÂN
YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
Trang 2
Kiến thức cần đạt
•Cảm nhận được tiếng hát than thân
và yêu thương tình nghĩa của người dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân
gian của ca dao.
•Nắm được phương pháp tiếp cận và phân tích ca dao.
•Đồng cảm với tâm tư người lao động xưa, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của họ.
Trang 3Cấu trúc bài học
I.Tiểu dẫn.
1 Khái niệm ca dao.
2 Nội dung và nghệ thuật của ca dao.
II Đọc tìm hiểu chung.
III Đọc – hiểu chi tiết văn bản.
1.Bài cao dao số một.
2.Bài ca dao số bốn.
a, 10 câu đầu.
b, 2 câu cuối.
3.Bài ca dao số 6.
IV Tổng kết.
1.Nội dung
2.Nghệ thuật.
V Luyện tập.
Trang 4I Tiểu dẫn
II Đọc – tìm hiểu chung.
III Đọc hiểu chi tiết văn bản.
1.Bài ca dao số 1
2.Bài ca dao số 4
a 10 câu đầu:
•Nhân vật trữ tình: Cô gái.
•Tâm trạng: Thương nhớ người yêu.
•Các hình ảnh biểu tượng: Khăn, đèn, mắt + Nhân hóa ( khăn ), ( đèn )
+ Hoán dụ ( mắt )
Trang 5Phiếu học tập 1
Trong 6 dòng thơ của bài ca dao, hình ảnh chiếc khăn đã xuất hiện bao nhiêu lần? Ở vị trí nào? Cùng vói nó, câu thơ nào lặp lại
như 1 điệp khúc? Các hình thức lặp lại này
đã thể hiện tâm trạng và tình cảm của cô
gái ra sao?
Trang 6*Khăn: + Sự lặp lại nhiều lần: 6 lần ở từ “khăn” và
3 lần ở câu “Khăn thương nhớ ai ?” như một điệp khúc => Nỗi nhớ triền miên, da diết
+Những trạng thái vận động khác nhau: “rơi xuống đất, “vắt lên vai” => tâm trạng ngổn ngang trăm mối tơ vò của cô gái
+Sự tồn tại trong những không gian khác
nhau.=> như nỗi nhớ ngập tràn không gian,
quanh quất ở mọi hướng.
Khăn thương nhớ=> rơi xuống đất
thương nhớ=>vắt lên vai thương nhớ=>chùi nước mắt
Trang 7Mắt : ngủ không yên -> giữa “đèn không tắt” ,
“mắt ngủ không yên” có một sợi dây hợp lí
và nhất quán.
=> Nhận xét :
* Nghệ thuật: + Nhân hóa, hoán dụ
+Câu hỏi tu từ : liên tiếp hỏi khăn, đèn,
mắt -> tự hỏi lòng mình
+Lặp lại câu trước : khắc sâu nỗi nhớ
* Nội dung: Tâm trạng khắc khoải không
yên, nhớ thương mòn mỏi
Đèn : không tắt => con người đang trằn trọc thâu
đêm trong nỗi nhớ thương đằng đẵng với thời gian.
Trang 8Phiếu học tập 2
*Câu hỏi thảo luận theo nhóm bàn: Ở hai
câu cuối bài ca dao số 4, vì sao cô gái lại
phải lo lắng cho số phận của mình trong khi tình cảm nhớ thương vẫn đang da diết,
cháy bỏng? (thảo luận 2phút)
•Gợi ý: đặt ý thơ này trong mối liên hệ với những bài ca dao than thân về hôn nhân và gia đình
Trang 9b Hai câu cuối :
Tâm trạng : lo phiền
Đại từ : Em
=>Lo lắng cho số phận của mình, cho duyên
phận đôi lứa “không yên một bề” trong khi
tình cảm nhớ thương vẫn đang da diết, cháy bỏng
=>Vẻ đẹp tâm hồn khát khao được yêu thương,
của tình cảm chân thành, đằm thắm trong tình yêu của nhân vật trữ tình
Trang 10IV Tổng kết.
1.Nội dung :
- Đời sống tâm hồn phong phú với nhiều cung bậc tình cảm, cảm xúc: chua xót, đắng cay,lo lắng, nhớ thương, trăn trở, khát khao, hi vọng, rạo rực, yêu thương,
- Vẻ đẹp ngoại hình, đặc biệt là vẻ đẹp tâm hồn của người lao động xưa: giàu tình cảm yêu thương, khát khao hạnh
phúc,thủy chung, tình nghĩa.
1.Nghệ thuật :
- Hình ảnh đã thành biểu tượng truyền thống trong ca dao:
khăn, đèn
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng.
- Ngôn ngữ : giản dị, gần gũi, mộc mạc.
- Giọng điệu : nhẹ nhàng, tình cảm.
Trang 11V.Luyện tập
1 Sưu tầm:
- Những bài ca dao nói về nỗi nhớ người yêu và
những bài ca dao với mô thức mở đầu là “thân em”.
- Những bài ca dao nói về tình nghĩ vợ chồng.
2 Vận dụng:
Từ những hiểu biết về ca dao than thân, nhất là chùm
ca dao có cùng mô thức “Thân em như ”, với
phương pháp tiếp cận ca dao rút ra từ bài học này, hãy phân tích bài ca dao sau: Thân em như tấm lụa đào,
Dám đem xé lẻ vuông nào cho ai.