Nội dung - Là những sáng tác trữ tình diễn tả đời sống nội tâm của nhân dân lao động trong các mối quan hệ: Gia đình, lứa đôi, quê h ơng, đất n ớc và các mối quan hệ xã hội khác..
Trang 1đến dự giờ thao giảng tại
lớp 10A2!
Trang 2Ca dao than th©n, yªu th ¬ng t×nh
nghÜa
Trang 42 Đặc điểm của ca dao
a Nội dung
- Là những sáng tác trữ tình diễn
tả đời sống nội tâm của nhân
dân lao động trong các mối quan
hệ: Gia đình, lứa đôi, quê h ơng,
đất n ớc và các mối quan hệ xã hội
khác.
- Đó là tiếng hát than thân, và
tiếng hát tình nghĩa của ng ời dân
sau luỹ tre xanh, bên giếng n ớc,
gốc đa, sân đình… Bên cạnh đó
còn có những lời ca hài h ớc nói lên
tâm hồn lạc quan của ng ời lao
động.
-> Ca dao thường tập trung thể hiện 3 chủ đề.
Trang 5b Nghệ thuật
- Dung lượng: Từ 2 đến 20 cõu.
- Phần lớn ca dao đ ợc viết theo thể lục
bát, song thất lục bỏt và cỏc biến thể của chỳng (lục bỏt biến thể, vón ba, vón bốn, …)
- Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Giàu hình ảnh biểu t ợng, so sánh, ẩn dụ.
- Lối diễn đạt theo một số công thức
mang đậm sắc thỏi dõn gian (mụ tớp nghệ thuật).
Trang 6+ Tỉ: dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ để bộc lộ tâm tình của người lao động.
VD: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi, Như đứng đống lửa như ngồi đống than.
Thuyền ơi có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Trang 7- Cách cấu tứ: Tỉ, Phú Hứng
+ Hứng: chỉ những bài ca dao trước nói đến “cảnh” (bao gồm cả sự vật, sự việc) sau mới bộc lộ “tình” (tình cảm, ý nghĩ, tâm sự)
VD: Trên trời có đám mây xanh,
ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng.
ước gì anh lấy được nàng,
Để anh mua
Trang 83 Đọc và cảm nhận chung
Cách đọc:
+ Các bài ca dao than thân: giọng xót xa, thông cảm + Các bài ca dao yêu thương tình nghĩa: giọng tha thiết, sâu lắng.
- Bµi ca dao sè 1 vµ 2 thuéc chïm ca
dao than th©n.
- Bµi ca dao sè 3, 4, 5, 6 thuộc chùm ca
dao yªu th ¬ng, tình nghĩa.
Trang 9II/ Đọc – Hiểu văn bản.
A Ca dao than thân
Trang 10II/ Đọc – Hiểu văn bản.
b NÐt riªng cña 2 bµi ca dao
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh- ẩn dụ: Tạo mối quan hệ tương đồng giữa thân phận con người với sự vật, hiện
tượng
Thân em- tấm lụa đào - phất phơ giữa chợ.
+ Sang trọng, quý giá, đẹp đẽ
+ Nhan sắc rực rỡ giữa độ xuân thì, tâm hồn đằm thắm, dịu dàng của người phụ nữ
-> Là tiếng nói tự khẳng định giá trị, tự ý thức được sắc
đẹp, tuổi xuân, phẩm chất của người phụ nữ
Trang 11b NÐt riªng cña 2 bµi
ca dao
b1 Bµi ca dao
sè 1.
- Cách xây dựng tương quan đối lập:
+ Hình ảnh tấm lụa đào và tấm lụa đào phất phơ giữa chợ:
sự đối lập giữa vẻ đẹp, giá trị >< thân phận.
Lẽ thường cuộc sống tương xứng dành cho người con gái có nhan sắc và phẩm hạnh tốt đẹp là cuộc sống
hạnh phúc, bình yên Nhưng ở đây thân phận của cô chỉ được coi như“tấm lụa đào phất phơ giữa chợ”,
như 1 món hàng giữa chợ đời.
+ Chợ: không gian ồn ào, phức tạp, xô bồ Tấm lụa đào ko thể tự lựa chọn người mua
+ Phất phơ cái thế bấp bênh, chông chênh.
+ Biết vào tay ai cảm giác chới với, đắng cay ko thể tự lựa chọn,
quyết định được hạnh phúc, tương lai của mình
Nỗi đau xót nhất của nhân vật trữ tình trong lời than thở chính là khi vừa bước vào độ tuổi đẹp nhất,
hạnh phúc nhất của cuộc đời thì nỗi lo thân phận lại ập đến ngay
Trang 12tương lai, hạnh phúc của mình.
Trang 13b2 Bµi ca dao sè 2,3, 5 HS tự nghiên cứu
Trang 14* Tiểu kết
Bài ca dao là tiếng nói xót xa, ngậm ngùi cho thân phận bị
phụ thuộc của ng ời phụ nữ, là
tiếng nói ngầm tố cáo xã hội bất công, đồng thời khẳng định
giá trị, phẩm chất của họ.
Trang 15Mét sè bµi ca dao than th©n
1/ Th©n em ®i lÊy chång chung Kh¸c nµo nh c¸i bung xung chÞu
Trang 17B.Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
I Những điểm chung
- Nội dung: thể hiện những cung bậc cảm xúc của con người trong tình yêu (nam nữ, tình nghĩa vợ chồng)
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ: phong phú, giàu hình ảnh.
+ Cách cấu tứ: thể hứng (riêng bài 3: kết hợp cả thể hứng và tỉ) + So sánh, ẩn dụ, nhân hóa.
Trang 18B.Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
II Những điểm riêng
Thể hiện tình yêu chân thành, mãnh liệt, sâu sắc.
Trang 19- Hình ảnh khăn:
+ Là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ
VD: “ Gửi khăn, gửi áo, gửi lời,
Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa”.
“Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình”.
+ Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.+ Điệp từ “khăn” (6 lần, ở vị trí đầu câu thơ): cấu trúc
điệp vắt dòng + điệp ngữ “Khăn thương nhớ ai” (3 lần)
-> diễn tả nỗi nhớ triền miên, da diết, khắc khoải, vừa mãnh liệt vừa nữ tính
Trang 21- Hình ảnh ngọn đèn
+ Gợi thời gian ban đêm: nỗi nhớ chuyển từ không gian
sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết
+ “Ngọn đèn ko tắt”: là ẩn dụ chỉ ngọn lửa tình yêu bừng cháy, mãnh liệt
-> Hình ảnh ngọn đèn gợi tả chiều dài nỗi nhớ đằng đẵng,
dằng dặc theo thời gian
Trang 22 Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ.
Trang 23
=> Với thể vãn bốn 10 câu đầu của bà ca dao
đã diễn tả ko gian ba chiều của nỗi nhớ (trải rộng theo ko gian, trải dài theo thời gian và thâm nhập vào chiều sâu tiềm thức và vô
thức của con người) và sự vận động cứ tăng dần, mãnh liệt, sôi trào của nỗi nhớ.
Trang 24b Nỗi lo phiền
- Thể thơ: lục bát (khác 10 câu trên: thể vãn bốn)
Tạo nên âm điệu da diết, khắc khoải, lắng sâu.
- Nhân vật trữ tình xưng hô trực tiếp: “Em”- “Lo phiền” – “không yên ”: lo lắng, phiền muộn
-> Tâm trạng nảy sinh khi con người đối diện với những trở ngại trong cuộc sống.
Nỗi lo của cô gái trước ngưỡng cửa hôn nhân.
Trang 25Đặt trong hoàn cảnh cuộc sống người phụ
nữ xưa và trong hệ thống những bài ca dao than thân về hôn nhân gia đình thì cô gái lo âu vì lễ giáo PK bất công với những hủ tục thì tình yêu
dù có thiết tha sâu nặng cũng ko dễ gì dẫn tới được hôn nhân, đơm hoa kết trái
“Thương anh cũng muốn nói ra,
Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời”.
=> Nhân vật trữ tình luôn ở trạng thái thụ động trong tình yêu
Trang 26Mối quan hệ giữa nỗi nhớ thương và nỗi
Trang 27* Tiểu kết Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ thương bồn chồn, da diết xen lẫn những lo âu của một trái tim chân thành, cháy bỏng yêu thương.
Trang 282 Bài 6
- Sử dụng hình ảnh quen thuộc: “Muối”, “gừng” + Là những gia vị trong bữa ăn của nhân dân ta + Còn được dùng như những vị thuốc lúc đau ốm của người lao động nghèo.
- Kết hợp với số từ: “Muối- 3 năm- còn mặn/ Gừng- 9 tháng- còn cay.”
-> Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị
Trang 29
- Hình ảnh biểu tượng: “muối mặn- gừng cay”
Là những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho những trải nghiệm cay đắng, mặn mà, gian nan, thử thách của tình cảm mỗi con người nhất là tình cảm vợ chồng
- Số từ tượng trưng:
Ba vạn sáu ngàn ngày- mới xa
Cả đời người
Chỉ có cái chết mới đủ sức chia lìa con người
Biểu trưng cho tình nghĩa thủy chung của con người được thử thách qua thời gian, qua gian khổ
Trang 30* Tiểu kết Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng được tạo nên nhờ khó khăn thử thách.
Trang 31Những câu hát yêu thương tình nghĩa
“Qua cầu ngả nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp thương mình bấy nhiêu”
“Hai ta cách một con sông
“ Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang”
“Cách nhau có một con đầm”
“Muốn sang anh bẻ cành hồng cho sang” “Gần
đây mà chẳng sang chơi”
Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu”
Trang 32III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sự lặp lại các công thức mở đầu (môtíp nghệ thuật).
- Các hình ảnh biểu tượng: chiếc cầu, tấm
khăn, ngọn đèn, gừng cay- muối mặn,
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ,
- Thể thơ: lục bát, song thất lục bát và các biến thể của chúng, vãn bốn, vãn năm, hỗn hợp,
Trang 33
2 Nội dung
Nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thương chung thuỷ của người bình dân
trong xã hội cũ được bộc lộ chân tình và sâu
sắc qua chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Nghệ thuật dân gian đã tô đậm vẻ đẹp
tâm hồn của người lao động trong các câu ca.
Trang 34Bài tập
Em hãy viết một đoạn văn ngắn bày
tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình về vẻ đẹp tâm hồn của người lo động qua những bài
ca dao đã học.
Trang 35Xin cảm ¬n c¸c ThÇy C« vµ c¸c
em!
Trang 39=>Nỗi lòng xót xa, đau đớn của kẻ
bị lỡ duyên
- Nghệ thuật chơi chữ:
Chỉ ng ời ngăn cách lứa đôi (có thể
là hoàn cảnh khách quan, là xã hội, là ng
ời trong cuộc tự chia xa)
Trang 40* 2 c©u tiÕp theo:
Trang 41- H×nh ¶nh Èn dô lÊy tõ thiªn nhiªn vò trô:
BiÓu t îng cho sù vÜnh cöu trong t×nh yªu.
- §iÖp tõ s¸nh víi kÕt hîp víi tÝnh tõ ch»ng
ch»ng: Sù g¾n bã, thuû chung.
=> Dï lì duyªn, nh ng t×nh nghÜa con ng
êi vÉn bÒn v÷ng, thuû chung nh vò trô
vÜnh h»ng.
Trang 42*/ 2 câu cuối: Mình ơi! Có nhớ ta
- Hình ảnh sao V ợt chờ
trăng:
thân thiết, gẫn gũi, yêu th ơng
Tình yêu son sắt
và sự đợi chờ mòn mỏi, cô
đơn, vô vọng.
Trang 43Tiểu kết
Bằng việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ quen thuộc trong
ca dao, tác giả dân gian đã làm
hiện lên vẻ đẹp tình nghĩa của ng
ời lao động bình dân x a: dù duyên kiếp không thành nh ng tình nghĩa
vẫn vẹn tròn mãi mãi.