I: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓIa: người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau,có thể luân phiên trong vai nói và vai nghe.. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh,là lời nói trong gia
Trang 1NHIÖT LIÖT CHµO MõNG
Quý THÇY C¤ VÒ Dù Giê TH¡M
LíP
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng một bài ca dao hài hước đã được học? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ca
dao đó?
Ví dụ bài ca dao:
“ Chồng người đi ngược về xuôi,
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo “
- Nội dung: chế giễu loại loại đàn ông vô tích sự, không còn phong độ của bậc nam nhi
- Nghệ thuật: sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập:
+ chồng người >< chồng em
+ đi ngược về xuôi >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo
Đáp án:
Trang 3TIÕT 25
Trang 4I: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
a: người nói và người nghe tiếp
xúc trực tiếp với nhau,có thể
luân phiên trong vai nói và
vai nghe.
+ người nói ít có điều kiện lựa
chọn,gọt giũa ngôn ngữ
+ người nghe ít có điều kiện
suy ngẫm phân tích kĩ
Ngôn ngữ nói là gì? Trình bày các đặc điểm của
ngôn ngữ nói?
Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh,là lời nói trong giao tiếp hàng ngày và được tiếp nhận bằng thính giác
2: Đặc điểm:
1: Khái niệm:
Trang 5b: Đa dạng về ngữ điệu,có sự hỗ
trợ của các yếu tố như: nét
mặt, ánh mắt,cử chỉ, điệu bộ…
của người nói
c: Từ ngữ và câu:
-Từ ngữ: sử dụng đa dạng:
Từ khẩu ngữ:
Từ địa phương:
Các trợ từ,thán từ Các biệt ngữ
Từ đưa đẩy,chêm xen
Trang 6-Câu: đa dạng,kiểu câu thường dùng là câu tỉnh lược, đôi khi
có những câu rườm rà,có yếu tố dư thừa
*:Lưu ý: Phân biệt nói và đọc:
Nói và đọc thành tiếng một văn bản giống nhau và khác nhau ở điểm nào?
Trang 7-Giống nhau: đều phát ra âm thanh để mọi người nghe.
- Khác nhau: Nói: không lệ thuộc vào văn bản
Đọc: lệ thuộc vào văn bản, hành động phát âm một văn bản viết, người đọc cố gắng tận dụng ưu thế của ngôn ngữ nói
II: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT:
Ngôn ngữ viết là gì? Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ viết?
1: Khái niệm: ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác
Trang 82:Đặc điểm:
a: Người viết và người
đọc tiếp xúc qua văn
bản nên cả người viết
và người đọc phải biết
kí hiệu chữ viết,quy tắc
chính tả,quy cách tổ
chức văn bản
+ Người viết có điều kiện
lựa chọn gọt giũa ngôn
ngữ.
+ Người đọc có thời gian
suy nghĩ và phân tích
kĩ.
Trang 9b: Có sự hỗ trợ của hệ thống
dấu câu, các kí hiệu văn tự,các
hình ảnh minh hoạ,các bảng
biểu,sơ đồ…
Ví dụ: Lễ hội:
c: Từ ngữ và câu:
-Từ ngữ: đạt tính chính xác,phù hợp với từng phong cách ngôn ngữ,tránh dùng các từ khẩu ngữ, từ địa phương,các tiếng lóng tiếng tục…
- Câu: thường có những câu dài nhiều thành phần nhưng
được tổ chức mạch lạc chặt chẽ
Trang 10*Lưu ý: cần phân biệt:
Khi xử kiện thầy lí nói:
- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau
hơn,phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngón ta,ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
- Xin xét lại,lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt,nói:
- Tao biết mày phải…nhưng
nó lại phải…bằng hai mày!
(trích truyện cười “Nhưng
nó phải bằng hai mày” )
Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng:
Ngôn ngữ nói được ghi lại
bằng chữ viết:
Trang 11Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp, về các phương tiện cơ bản và các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn.Vì thế cần nói và viết cho phù hợp với các đặc điểm riêng của nó
BẢNG SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Lập bảng so sánh đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
theo bảng sau:
III: Ghi nhớ:
Từ ngữ và câu
Phương tiện cơ
bản và yếu tố hỗ
trợ
Hoàn cảnh sử
dụng
Ngôn ngữ viết Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ
Tiêu chí
Trang 12BẢNG SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
-Từ ngữ đạt tính chính xác phù hợp với từng phong cách
- Câu dài nhưng tổ chức
- Sử dụng đa dạng các lớp từ
-Chủ yếu là câu tỉnh lược
Từ ngữ và câu
- Chữ viết
- Hệ thống dấu câu,kí tự,sơ đồ,bảng biểu…
- Âm thanh
- Nét mặt, ánhmắt, cửchỉ, điệu bộ….của người nói
Phương tiện
cơ bản và yếu
tố hỗ trợ
Người viết và người đọc tiếp xúc qua văn bản
Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp
Hoàn cảnh sử
dụng
Ngôn ngữ viết Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ
Tiêu chí
Trang 13IV: Luyện tập:
1: Bài tập 1 (sgk trang 88)
Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích sau:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “từ vựng” )
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta (tôi muốn thay chữ
“ngữ pháp” )
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ, chính trị, khoa học, kĩ thuật….)
Trang 14Gợi ý:
Đặc điểm ngôn ngữ viết được thể hiện:
- Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ, từ vựng, ngữ
pháp, bản săc, phong cách, thể văn, văn nghệ,chính trị, khoa học…
- Việc tách dòng sau mỗi câu để thể hiện luận điểm
- Việc dùng các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày: Một là, Hai là, Ba là,…
để đánh dấy các luận điểm
- Việc dùng dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép….
Trang 15Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào , nh ng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, c ời nh nắc nẻ:
- Kỡa anh ấy gọi ! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thỡ ra
đẩy xe bò với anh ấy! Thị cong cớn :
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy ?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt c ời :
- Thật đấy , có đẩy thỡ ra mau lên !
Thị vùng đứng dậy , ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng
- Đã thật thỡ đẩy chứ sợ gỡ , đằng ấy nhỉ - Thị liếc mắt c
ời tít.
2: Bài tập 2 (sgk trang 88)
Phõn tớch cỏc đặc điểm của ngụn ngữ núi thể hiện trong đoạn
trớch sau:
Trang 16Gợi ý:
Đặc điểm ngôn ngữ nói được thể hiện :
- Từ khẩu ngữ: mấy, có khối, nói khoác, chứ sợ gì, đằng ấy.
- Từ hô gọi: Kìa, Này … ơi, đằng ấy nhỉ.
- Từ tình thái: đấy, thật đấy, nhỉ.
- Từ miêu tả cử chỉ điệu bộ: Cười như nắc nẻ, cong cớn, ton ton chạy lại,liếc mắt cười tít, ngoái cổ lại vuốt mồ hôi.
- Sự luân phiên giữa người nói và người nghe: (3 lượt )
Trang 17Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập 1,2, 3 (sgk trang 88)
- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự