Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ
Trường THPT Trung An
Trang 2(Tuần 11, tiết 31)
PHONG CÁCH NGÔN
NGỮ SINH HOẠT
Trang 3PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 4(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa
với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ
nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng
Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu! (tiếng Hùng tiếp lời)
Trang 5? Cuộc hội thoại diễn ra trong không gian, thời gian
nào?
- Không gian: tại khu tập thể X
- Thời gian: buổi trưa
? Các nhân vật giao tiếp là những ai và quan hệ giữa họ như thế nào?
-Các nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương Có
quan hệ bạn bè (bình đẳng về “vai giao tiếp”)
-Các nhân vật phụ: một người đàn ông (quan
hệ xã hội), mẹ Hương (quan hệ ruột thịt) ->Họ ở vai bề trên với 3 bạn HS.
Trang 6? Nội dung, hình thức,mục đích của cuộc hội thoại là gì?
- Nội dung: báo đến giờ đi học.
- Hình thức: gọi – đáp.
- Mục đích: để đến lớp đúng giờ qui định.
? Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?
-Sử dụng từ ngữ hô gọi, tình thái :ơi, đi, à, chứ,
với,ghớm, ấy, chết thôi…gần gũi trong đời sống
-Sử dụng các từ ngữ khẩu ngữ, có tính thân
mật suồng sã: chúng mày, lạch bà lạch bạch,
ngủ ngáy , chậm như rùa…
Trang 7? Đặc điểm về câu được sử dụng trong đoạn hội thoại?
- Sử dụng câu đặc biệt : Đi học đi!
- Câu tỉnh lược:- Không cho…à!
- Để cho… với!
- Đây rồi,…rồi! (……)
Trang 8
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
- Hoàn cảnh giao tiếp: buổi trưa, tại khu tập thể X.
- Nhân vật giao tiếp: Lan, Hùng, Hương, mẹ Hương, người đàn ông
- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng gọi Hương
đi học
- Hình thức: gọi - đáp.
- Mục đích giao tiếp: Lan và Hùng thúc giục Hương đi học, đến lớp đúng giờ.
Trang 9(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa
với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng
Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu! (tiếng Hùng tiếp lời)
Trang 10(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa
với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ
nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng
Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu! (tiếng Hùng tiếp lời)
Trang 11(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa
với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ
nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng
Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu! (tiếng Hùng tiếp lời)
Trang 12(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi ! Đi học đi ! (im lặng)
- Hương ơi ! Đi học đi ! (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à ? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi , khẽ chứ ! Để cho các bác ngủ trưa
với ! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ
nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi , ra đây rồi ! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm , chậm như rùa ấy ! Cô phê bình chết thôi ! (tiếng
Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu ! (tiếng Hùng tiếp lời)
Trang 13PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
- Đặc điểm ngôn ngữ
+ Từ ngữ: Sử dụng nhiều hô ngữ, tình thái
từ: ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy, lạch bà
lạch bạch → quen thuộc, gần gũi trong
sinh hoạt hàng ngày
+ Câu: ngắn, thường tỉnh lược chủ ngữ,
nhiều câu cảm thán, câu cầu khiến.
Trang 14PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… nhằm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
Trang 15PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng nói: độc thoại, đối thoại.
- Dạng viết: nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân.
- Dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày: lời nói của các nhân vật trong
kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết
Trang 16( 1799 – 1837)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng; cũng có thể ở dạng viết Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật
là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 17PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
3 Luyện tập
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- “Lời nói chẳng mất tiền mua”: Lời nói là tài
sản chung của cộng đồng
- “Lựa lời”: lựa chọn từ ngữ và cách nói → có
trách nhiệm với lời nói
- “Vừa lòng nhau”: thể hiện sự tôn trọng, giữ
phép lịch sự, làm vui lòng người nghe.
Trang 18PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
Con người nên thận trọng trong lời nói, giao tiếp có văn hóa và đạt hiệu quả tốt nhất
Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
3 Luyện tập
Câu a
Trang 19PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 20PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
3 Luyện tập
Câu b
- Ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích là dạng
lời nói tái hiện.
+ Người nói: Ông Năm Hên “Tôi cần , “tôi
bắt ”, Tôi đây ”
+ Thời gian: “Sáng mai sớm”
+ Mục đích: Gieo niềm tin cho dân làng về việc
bắt cá sấu “Có vậy thôi! ”, “Bà con cứ tin
tôi ”
Trang 21PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
3 Luyện tập
Câu b
- Cách dùng từ ngữ:
Dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ: quới
(quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau) văn bản sinh
động, mang đậm dấu ấn địa phương Nam Bộ
và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
Trang 22PHẦN VIỆC VỀ NHÀ
1 Giới thiệu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão?
2 Trong bài thơ, hình ảnh trang nam nhi thời Trần được thể hiện như thế nào?
Trang 23PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
3 Luyện tập
Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ
trong bài ca dao sau:
Trèo lên cây khế nửa ngày,
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!
Mặt trăng sánh với mặt trời, Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng.
Mình ơi! Có nhớ ta chăng?
Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời
Trang 24PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I Ngôn ngữ sinh hoạt
3 Luyện tập
Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ
trong bài ca dao sau:
Trèo lên cây khế nửa ngày,
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi !
Mặt trăng sánh với mặt trời, Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng
Mình ơi ! Có nhớ ta chăng ?
Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời