Văn bản thuyết minh là văn bản giới thiệu, trình bày một sự việc, hiện t ợng, vấn đề của tự nhiên, xã hội, con ng ời nhằm cung cấp tri thức khách quan, chính xác cho ng ời đọc.... Trong
Trang 1Tr êng thpt giao thuû c
Gi¸o viªn : vò thÞ Hång
Bé m«n: Ng÷ V¨n
Trang 3Văn bản thuyết minh là văn bản giới thiệu, trình bày một sự việc, hiện t ợng, vấn đề của tự nhiên, xã hội, con ng ời nhằm cung cấp tri thức khách quan, chính xác cho ng ời đọc.
Trang 4Trong một bài thuyết minh về ch ơng trình học, có
ng ời viết: “ở lớp 10 Trung học phổ thông, học sinh chỉ đ ợc học văn học dân gian ( ca dao, tục ngữ, câu đố)”.
Trang 5KÕt luËn:
+ TÝnh chuÈn x¸c: Tri thøc ® a ra ph¶i ch©n thùc, kh¸ch quan, khoa häc.
+ Vai trß cña tÝnh chuÈn x¸c: lµ yªu cÇu ®Çu tiªn
vµ quan träng nhÊt cña v¨n b¶n thuyÕt minh.
Trang 6Để đạt đ ợc tính chuẩn xác cần chú ý một số biện pháp sau:
- Tìm hiểu thấu đáo tr ớc khi viết
- Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo,
tìm đ ợc tài liệu có giá trị
- Chú ý thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi th ờng có.
Trang 7Gäi “§¹i c¸o b×nh Ng«”
cæ hïng v¨n”.
Trang 8Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491 – 1585)
là một trong những ông trạng nổi tiếng nhất của khoa cử Việt Nam
ông là ng ời làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, tỉnh Hải D ơng, nay là xã
Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng Năm 1535, thời Mạc Đăng Doanh, ông
đỗ đầu cả ba kỳ thi Nh ng ông chỉ làm quan với nhà Mạc có 7 năm, và sau khi dâng sớ xin chém 18 tên quyền thần mà không đ ợc, ông xin trí sĩ ở quê nhà ở quê ông mở tr ờng dạy học bên sông Hàn - tức sông Tuyết - nên khi mất, học trò tôn ông làm Tuyết Giang Phu Tử Mặc dầu
ông đã về trí sĩ, nhà Mạc vẫn kính trọng và vẫn hỏi ông về việc n ớc Khi ông sắp mất, nhà Mạc có phong cho ông t ớc Trình Quốc công Vì thế ng ời đời sau gọi ông là Trạng Trình.
Trang 9Không nên sử dụng văn bản trên để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, vì văn bản mới chỉ nói tới cuộc
đời mà ch a nói tới sự nghiệp thơ ca của ông.
Trang 10⇒ Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác Để đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy Có nh thế mới thực sự có ích cho ng ời đọc, ng
ời nghe.
Trang 11Tính hấp dẫn: Có sức lôi cuốn, thu
hút sự chú ý của ng ời đọc.
Trang 12Nếu bị t ớc đi môi tr ờng kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm Ví dụ, các nhà nghiên cứu tại Tr ờng Đại học Y khoa Bai –
lo đã phát hiện ra rằng những đứa trẻ ít đ ợc chơi đùa hoặc ít đ ợc tiếp xúc sẽ có bộ não bé hơn bình th ờng 20 – 30% so với lứa tuổi của chúng Các vật nuôi trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy điều xảy ra t ơng tự Các nhà nghiên cứu tại Tr ờng Đại học I-li-noi ở Ur-ba-na Sam - pa đã phát hiện ra rằng những con chuột con đ ợc nuôi trong cũi có rải đồ chơi không những biểu hiện sự ứng xử phức tạp hơn những con chuột nhốt trong những hộp rỗng không có gì hấp dẫn, mà bộ não của những con chuột này còn có số tiếp điểm thần kinh cho mỗi nơ- ron nhiều hơn (tới 25%) so với những con chuột kia Nói cách khác, càng trải qua nhiều kinh nghiệm càng làm cho bộ não giàu hơn.
Trang 13Mét sè biÖn ph¸p lµm cho v¨n b¶n
thuyÕt minh hÊp dÉn :
+ Khi cÇn, nªn phèi hîp nhiÒu lo¹i kiÕn thøc.
Trang 14*Lu ý : TÝnh chuÈn x¸c vµ tÝnhhÊpdÉnlµhaiyªucÇu kh«ng thÓ thiÕu trong v¨n b¶nthuyÕtminh.TÝnhhÊp dÉn cña v¨n b¶n thuyÕt minh ®îc t¹o ra trªn c¬ së tÝnhchuÈnx¸c.
Trang 15ớc Duy chỉ có một ng ời đàn bà sống cô
đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì
bà đã đ ợc báo tr ớc trận hồng thuỷ sẽ xảy ra Theo lời dặn, bà goá đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống hồ, vỏ thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu ng ời gặp nạn Cả vùng thung lũng trù phú đã trở thành biển n ớc mênh mông Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nhoi là khu nhà của ng ời đàn bà sống hiền lành đức độ, ng ời ta gọi đó là Pò Giấ Mải (đảo bà gốa)… Mảnh đất cuối cùng còn sót lại nằm giữa hồ Hai đất đai màu mỡ là nơi
an nghỉ của những ng ời xấu số nơi xảy ra trận hồng thuỷ năm x a Nhân dân trong vùng đã lập một đền thờ ở đảo này để t ởng nhớ đến những ng ời đã khuất Vì vậy hòn
đảo có tên là An Mạ( nơi an nghỉ của dân làng)
Trang 16Nếu chỉ nói“ Hồư Baư
Bểư từư lâuư đã nổiư tiếngư làư danhư lamư thắngưcảnhưbậcưưnhấtư ởư Việtư Nam” là chuẩn
xác nh ng ch a hấp dẫn Khi gắn Hồ Ba Bể với truyền thuyết về hòn
đảo An Mạ thì Hồ Ba
Bể trở nên hấp dẫn hơn, lung linh hơn, dễ nhớ hơn…
Hồ Ba Bể
Trang 17* Ghi nhớ:
• Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác Để
đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy Có thế mới thực sự có ích cho ng ời đọc,
ng ời nghe.
• Văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của ng ời đọc, ng ời nghe Muốn thế cần sử dụng nhiều hình t ợng sinh
động, nhiều so sánh cụ thể, và câu văn phải biến hoá linh hoạt Những sự tích, những truyền thuyết thích hợp cũng làm cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn và sâu sắc.
Trang 18Tổ 1: Nhận xét về sự linh hoạt
trong cách sử dụng kiểu câu?
Tổ 2: Nhận xét cách sử dụng từ
ngữ?
Tổ 3: Tác giả dùng những giác quan
và sự liên t ởng nào khi quan sát?
Tổ 4: Cách bộc lộ cảm xúc của tác
giả nh thế nào?
Hoạt động nhóm
Trang 19- Sử dụng linh hoạt các kiểu câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm
thán…
- Dùng những từ ngữ giàu hình t ợng :
“Bó hành hoa xanh nh lá mạ”,“ Miếng
thịt bò t ơi và mềm”…
- Kết hợp nhiều giác quan và liên t
ởng khi quan sát: thị giác, khứu
giác, vị giác…
- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc: “ Trông mà thèm quá!”, “ Có ai lại đừng vào ăn cho
đ ợc”…
Bằng việc kết hợp sử dụng các biện pháp trên: Kiểu câu, từ ngữ, sự liên t
ởng…Văn bản đã tạo đ ợc tính hấp dẫn,
Trang 20NguyÔn Tr·i ( 1380 – 1442 )
Trang 21C«n s¬n – n¬i nguyÔn tr·i vÒ ë Èn
Trang 24NguyÔn Tr·i ë C«n S¬n
Trang 25Tr êng thpt giao thuû c