Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác Sông Đà dài 910 km từ Vân Nam vào nước ta theo hướng tây bắc – đông nam, gần như song song với sông Hồng.. Tính chuẩn xác và
Trang 2NGỮ VĂN 10 - TIẾT 60
Trang 3I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
Sông Đà dài 910 km từ Vân Nam vào nước ta theo hướng
tây bắc – đông nam, gần như song song với sông Hồng
Đoạn chảy ở địa phận nước ta dài trên 500 km Qua Lai
Châu, dòng sông chảy trong một thung lũng sâu giữa
khối cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc nên lắm thác, ghềnh
và đi qua những hẻm hùng vĩ Đến Hoà Bình, gặp núi Ba
Vì, sông quặt lên phía bắc rồi đổ vào sông Hồng ở Trung
a Đọc văn bản sau:
Trang 4I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
Đối tượng thuyết minh: Sông Đà
Cung cấp tri thức: Chiều dài, hướng chảy, vị trí và đặc điểm
của con sông khi vào nước ta.
Tri thức được thể hiện: Cụ thể, chính xác.
Giúp người đọc hiểu đúng, chính xác về những đặc điểm
Đối tượng thuyết minh:
Cung cấp tri thức:
Tri thức được thể hiện:
Trang 5I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
b Tính chuẩn xác:
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
- Tính chuẩn xác trong VBTM là các tri thức thuyết minh phải đúng đắn, chính xác, chuẩn mực, khách quan.
- Là yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất của mọi VBTM.
Trang 6I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
b Tính chuẩn xác:
c Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác:
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác
- Tìm hiểu thấu đáo vấn đề thuyết minh trước khi viết.
- Thu thập và chọn lọc tài liệu tham khảo có giá trị.
- Chú ý đến thời điểm ra đời, xuất bản của tài liệu tham khảo.
Trang 7I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
2 Luyện tập: Kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh
a “Ở lớp 10 Trung học phổ thông, học sinh chỉ được học
văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, câu đố)”.
Viết như thế chưa chuẩn xác:
- CT NV 10 không phải chỉ có văn học dân gian.
- CT NV 10 về VHDG không chỉ có ca dao, tục ngữ.
- CT NV 10 không có tục ngữ.
Trang 8I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
2 Luyện tập: Kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh
b “Gọi “ Đại cáo bình Ngô ” là áng thiên cổ hùng văn vì đó
là bài văn hùng tráng đã được viết ra từ nghìn năm
trước”.
Viết như thế chưa chuẩn xác:
- Thiên cổ hùng văn là áng văn của nghìn đời.
- Không phải là áng hùng văn viết cách nay hơn 1000 năm.
Trang 9I TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính
chuẩn xác
2 Luyện tập: Kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh
c “Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) … gọi ông là Trạng
Trình”.
Viết như thế chưa thể thuyết minh Nguyễn Bỉnh Khiêm
với tư cách nhà thơ , vì: nội dung của văn bản chỉ nói
cuộc đời Nguyễn Bỉnh Khiêm, không đề cập đến sáng tác thơ của ông.
Trang 10II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
Sông Đà khai sinh ở huyện Cảnh Đông tỉnh Vân Nam lấy
tên là Li Tiên mà đi qua một vùng núi ác, rồi đến gần
nửa đường thì xin nhập quốc tịch Việt Nam, trưởng
thành mãi lên và đến ngã ba Trung Hà thì chan vào sông Hồng Từ biên giới Trung Việt tới ngã ba Trung Hà là
500 cây số lượn rồng rắn, và tính toàn thân sông Đà thì chiều dài là 883 nghìn thước mét Sông Đà như một áng
tóc mun dài ngàn ngàn vạn vạn sải (Nguyễn Tuân)
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
Trang 11II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
- Đối tượng được thuyết minh: Sông Đà.
- Gợi cho ta sự thích thú, niềm khao khát tìm hiểu về con sông Đà.
- Cách diễn đạt:
+ Từ ngữ: Giàu sắc thái biểu cảm.
+ Câu: Câu kể, câu tả, kết cấu câu nhiều tầng bậc.
+ Biện pháp tu từ: Nhân hoá (“vùng núi ác”, “xin nhập quốc tịch Việt Nam”), so sánh (Sông Đà như một áng tóc
- Đối tượng được thuyết minh:
- Cách diễn đạt:
+ Từ ngữ:
+ Câu:
+ Biện pháp tu từ:
Trang 12II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
- Tính hấp dẫn lôi cuốn, thu hút sự chú ý của
người đọc, người nghe.
- Vai trò quan trọng.
b Tính hấp dẫn:
Trang 13II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a Đọc văn bản sau:
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
- Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động.
- So sánh để làm nổi bật đối tượng thuyết minh.
- Sử dụng nhiều kiểu câu làm cho bài văn biến hoá linh hoạt.
- Phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng thuyết minh
b Tính hấp dẫn:
c Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn:
Trang 14II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
2 Luyện tập
a. “Nếu bị tước … bộ não giàu”
- “Nếu bị tước đi môi trường … kìm hãm” luận điểm
khái quát.
- Đưa chi tiết cụ thể : bộ não của đứa trẻ ít được chơi
đùa, ít được tiếp xúc, bộ não của con chuột bị nhốt
trong hộp rỗng … để làm sáng tỏ luận điểm cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn, sinh động.
Trang 15II TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo
tính hấp dẫn của VBTM Luyện tập
b “Hồ Ba Bể … của người xưa”
- Hấp dẫn bởi câu chuyện về Pò Giá Mải.
- Tạo nên chiều sâu trong tâm linh người Việt: ở hiền
gặp lành.
Hấp dẫn của thắng cảnh Ba Bể.
Trang 16Tri thức: chính xác, chuẩn
mực
Vị trí, vai trò: đầu tiên,
VĂN BẢN THUYẾT MINH
Thu hút sự chú ý của người đọc, người nghe
Vai trò: quan trọng
Trang 17III LUYỆN TẬP
Đọc và phân tích tính hấp dẫn của văn bản sgk/27 Học sinh thực hiện theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
Tính chuẩn xác:
+ Phở bò là một món ăn quen thuộc, hấp dẫn.
+ Nguyên liệu chính: thịt bò, bánh phở, nước dùng, hành hoa, ớt.
Trang 18III LUYỆN TẬP
Đọc và phân tích tính hấp dẫn của văn bản sgk/27
Tính chuẩn xác:
Tính hấp dẫn:
- Câu : Đa dạng, linh hoạt.
- Từ ngữ : Gợi hình, gợi cảm (quyến rũ, nên thơ, huyền bí,
…)
- Biện pháp tu từ : So sánh (bó hành như lá mạ, … như mây khói chùa Hương …, … như một bức tranh tàu…,
…)
- Sử dụng nhiều giác quan: Khứu giác, thi giác, xúc giác
Bộc lộ trực tiếp cảm xúc (“Trông mà thèm quá!”,…)
Trang 19CHÚC CÁC EM HỌC T
ỐT! CHÚC CÁC EM HỌC T
ỐT! CẢM ƠN QU Ý THẦY CÔ
ĐÃ CẢM ƠN QU Ý THẦY CÔ
ĐÃ CHÚ Ý THE O D
CHÚ Ý THE O D ÕI !
Trang 20Bài học kết thúc!