I/ TÌM HIEÅU CHUNG• C/ / Chủ đề: • Bài kí nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức và người trí thức trong xã hội và có ý nghĩa lớn lao của việc tôn vinh người đỗ đạt cao qua việc khắc bia
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA
(Trích: “ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo
thứ ba) - Thân
Nhân Trung -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TĂNG
Trang 2CHÂN LÝ
Trang 3I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả:
- Thân Nhân Trung (1418 - 1499)
- Tự là Hậu Phủ, người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- 1469: Ông đỗ tiến sĩ.
Trang 4Câu hỏi
• Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài kí?
Trang 5- Năm 1484, thời Hồng Đức, Thân Nhân Trung đã soạn Bài Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất, khoa tiến
Trang 6Câu hỏi
• Bố cục của Văn bản được chia làm mấy phần?
Trang 7I/ TÌM HIEÅU CHUNG
- b/ Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu…vẫn cho là chưa đủ:
> khẳng định Vai trò quan trọng của hiền tài đối với quốc gia.
- Phần 2: Phần còn lại:
> Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
Trang 8Câu hỏi
• Em hãy cho biết Chủ đề của bài kí nói gì?
Trang 9I/ TÌM HIEÅU CHUNG
• C/ / Chủ đề:
• Bài kí nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức
và người trí thức trong xã hội và có ý nghĩa lớn lao của việc tôn vinh người đỗ đạt cao qua việc khắc bia.
Trang 10II/ ĐỌC - HIỂU TÁC PHẨM
Giải thích từ khó:
+ Hiền tài: Là người cĩ tài cao, cĩ đạo đức.
+ Nguyên khí: Khí chất làm nên sự sống cịn và phát triển của sự vật.
Trang 11Lịch sử hình thành VMQTG
• Văn Miếu được xây dựng từ “tháng 8 năm Canh Tuất (1070)
• Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử giám, có thể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam Ban đầu, trường chỉ dành riêng cho con vua và con các bậc đại quyền quý (nên gọi tên là Quốc Tử) Từ năm 1253, vua Trần Thái Tông cho mở rộng Quốc Tử giám và thu nhận cả con cái các nhà thường dân có sức học xuất sắc.
Trang 12• Năm 1156, Lý Anh Tông cho sửa lại Văn Miếu
và chỉ thờ Khổng Tử
• Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành Vào năm 1484, Lê Thánh Tông cho dựng bia của những người thi đỗ tiến sĩ từ khóa thi 1442 trở đi
Lịch sử hình thành VMQTG
Trang 13• Năm 1762, Lê Hiển Tông cho sửa lại là Quốc Tử Giám - cơ sở đào tạo và giáo dục cao cấp của triều đình
• Năm 1785 đổi thành nhà Thái học
Lịch sử hình thành VMQTG
Trang 14• Đời nhà Nguyễn, Quốc Tử giám lập tại Huế Năm 1802, vua Gia Long ấn định đây là Văn Miếu - Hà Nội và cho xây thêm Khuê Văn Các Trường Giám cũ ở phía sau Văn Miếu lấy làm nhà Khải thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử
Lịch sử hình thành VMQTG
Trang 15Văn Miếu – Quốc Tử Gíam
Trang 16Văn Miếu – Quốc Tử Gíam
Trang 17Văn Miếu – Quốc Tử Gíam
Trang 18BIA TiẾN SĨ
Trang 19Ngày xưa
“Bia đá Văn Miếu ghi công trạng
các nhân tài đất nước thời xưa”
Trang 20Ngày nay
Trang 21Cầu may
Trang 22Ông đồ cho chữ
Trang 23THỜ KHỔNG TỬ
Trang 24CHU VĂN AN
Trang 25LÝ THÁI TỔ
Trang 26TRỐNG
Trang 27Một góc văn miếu nhìn trên cao
Trang 28Câu hỏi
• Hiền tài khẳng định vai trò và tầm quan
trọng đối với đất nước như thế nào?
Trang 291/Bài kí khẳng định tầm quan trọng
Hiền tài đối với quốc gia
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
Trang 30Cố nhân dạy
• “Phi thương, bất phú”
• “Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách”
Có nghĩa là ngay cả người tầm thường cũng phải chịu trách nhiệm trước sự hưng vong của đất nước.
Trang 311/Bài kí khẳng định tầm quan trọng
Hiền tài đối với quốc gia
• - Đề cao, khẳng định vai trò của người có tài có đức Họ chính là trụ cột của nước nhà, có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước.
- Nhà nước đã từng trọng đãi hiền tài, làm đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài, đề cao danh
Trang 321/Bài kí khẳng định tầm quan trọng
Hiền tài đối với quốc gia
- Những việc đã làm chưa xứng với vai trò, vị trí của hiền tài vì vậy cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách.
Trang 332/ Ý nghĩa,tác dụng của việc
khắc bia,ghi tên tiến sĩ
Đối với người đương thời
thiện theo đó
Làm cho nước nhà hưng thịnh bền vững lâu dài
Trang 34Đối với người đời sau
Tôn vinh quá
khứ làm
gương cho thế
Tạo dựng truyền thống hiếu học của dân tộc
2/ Ý nghĩa,tác dụng của việc
khắc bia,ghi tên tiến sĩ
Trang 352/ Ý nghĩa,tác dụng của việc
khắc bia, ghi tên tiến sĩ
Niềm tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của dân tộc ta
Trang 36của quốc gia,
phải biết quý
• Hiền tài là trái tim sống còn đến sự thịnh, suy của đất nước
• Quan điểm của nhà nước ta là
“bồi dưỡng nhân tài, đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu”
Trang 37Câu hỏi
• Nghệ thuật bài kí đã sử dụng như thế nào?
Trang 384/Nghệ thuật
• Bài kí giàu chất hùng biện, có sức thuyết phục cao, lập luận mạch lạc, chặt chẽ, bút pháp rắn rỏi, cô đọng súc tích, lời văn trang trọng
Trang 39Câu chuyện vui
Nhà báo Hữu Thọ có kể một câu chuyện vừa vui, vừa buồn và rất đáng để suy nghĩ: một người đã thành đạt nhưng không thể trở về đóng góp cho tỉnh nhà, anh ta than vãn với nhà báo
Trang 40Câu chuyện vui
“ Ở dưới đó: giàu thì ghét, đói rét thì khinh, thông
minh thì diệt, em vừa giàu, lại vừa thông minh nên đáng chết đến hai lần, vậy làm sao có thể làm ăn
ở quê ñược”!
Trang 41III/ TỔNG KẾT
Qua bài kí, tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của tri thức và người trí thức trong xã hội Đồng thời cho thấy được sự quan tâm đến giáo dục và trọng dụng nhân tài của nhà nước phong kiến đương thời.
Trang 42TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI
1/ Bài kí khẳng định hiền tài
là nguyên khí quốc gia
2/ ý nghĩa tác dụng của việc khắc
bia ghi tên tiến sĩ Đối với người đương thời Đối với người đừi sau 3/ Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
4/ nghệ thuật
III/ Tổng kết