1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

45 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt... P hân tích lỗi và chữa lại: - Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu, thay

Trang 1

TRƯỜNG THPT VĨNH LỘC

TUẦN 27 TIẾT 73

Bài:

NHỮNG YÊU CẦU

VỀ SỬ DỤNG TiẾNG ViỆT

GV: LÊ THỊ LỘC

Trang 2

I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC

CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT:

1 Về ngữ âm và chữ viết

1a Phát hiện lỗi và sửa lại:

a1 - Không giặc quần áo ở đây.

a2 - Khi sân trường khô dáo, chúng

em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

Trang 3

1b Phân tích sự khác biệt của

những từ phát âm theo giọng địa phương so với từ toàn dân:

- Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê?

- À… chuyện ấy thì dài lắm Nhẩn nha rồi bác

kể Dưng mờ… chẳng qua cũng là do cái

duyên, cái số… Gì thế, cháu?

- Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy Trời bác nói là giời {…}.nhưng mà bác nói là dưng

mờ Bảo bác nói là bẩu

- Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ cháu…

( Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng )

Trang 4

Bảo Mà

Từ phát âm

giọng địa phương: Từ toàn dân:

1b Phân tích sự khác biệt của những

từ phát âm theo giọng địa phương so với từ tồn dân

Trang 5

Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về

chính tả và về chữ viết nói chung

* Về ngữ âm và chữ viết:

* * Ghi nhớ SGK /67

Trang 6

2.VỀ TỪ NGỮ

2a Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ:

a1 Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên

ngang đến phút chót lọt.

a2 Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng a3 Số người mắc và chết các bệnh truyền

Trang 7

2a Đáp án

a1 Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên

ngang đến phút chót lọt.

Dùng từ sai về cấu tạo

Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót.

a2 Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng

Nhầm lẫn từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa.

Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ (truyền

đạt).

Trang 8

2a Đáp án

a4 Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được

khoa dược tích cực pha chế , điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được

điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế.

Trang 9

2b Lựa chọn câu dùng từ đúng:

ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất

Trang 10

Cần dùng từ ngữ đúng

với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc

điểm ngữ pháp của

chúng trong tiếng Việt

* Về từ ngữ:

* * Ghi nhớ SGK /67

Trang 11

3 VỀ NGỮ PHÁP

3a Hãy phát hiện và chữa lỗi:

a1 Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông

thôn trong chế độ cũ.

( TN, ?- VN  câu thiếu CN )

- Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho

ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn

trong chế độ cũ ( Bỏ từ “qua”  ( CN - VN )

- Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho

ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn

trong chế độ cũ ( Bỏ từ “của”, thêm dấu phẩy

(TN, CN - VN )

Trang 12

a2 Lịng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung

kích sẽ bước tiếp mình (cụm danh từ  chưa

đủ các thành phần chính )

Đĩ là lịng tin tưởng sâu sắc của

những thế hệ cha anh vào lực lượng

măng non và xung kích, những lớp người

sẽ bước tiếp h. ( Thêm từ ngữ làm CN…)  Lịng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung

kích sẽ bước tiếp mình đã được thể hiện

trong tác phẩm.

( Thêm từ ngữ làm VN)

Trang 13

3b Lựa chọn câu văn đúng

- Có đựơc ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

(Không phân định rõ TP phụ đầu câu với CN  sai

- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

Trang 14

3c.Từng câu trong đoạn văn đều đúng,

nhưng đoạn văn vẫn không có được tính

thống nhất Hãy phân tích lỗi và chữa lại:

thống nhất Hãy phân tích lỗi và chữa lại:

(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông

bà Vương viên ngoại (2)Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha

mẹ (3) Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, cùng

về tài thì nàng hơn hẳn Thuý Vân (7) Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trang 15

- Các câu được lắp ghép lộn xộn, thiếu liên kết

lôgic

3c.

3c P hân tích lỗi và chữa lại:

- Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu, thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc và phát triển theo trình tự hợp lí.

+ Lỗi sai:

+ Cách chữa:

+ Hãy viết lại thành một đoạn văn hồn chỉnh

Thảo luận

Trang 16

3c Đoạn văn sửa:

(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại (3a) Họ

sống êm ấm dưới một mái nhà, (2b) hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ.(3b) Họ

đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời.

(2a) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc

vẹn toàn.(4) Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn (5) Còn

Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.(6)

Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thuý Vân (7) Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trang 17

Qua tìm hiểu VD 3a,b,c, hãy cho biết những lỗi nào thường

gặp trong việc đặt câu?

Trang 19

Cần cấu tạo câu theo đúng

quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ

ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa, các câu

trong đoạn văn và văn bản

cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch

lạc, thống nhất.

* Về ngữ pháp:

* * Ghi nhớ SGK /67

Trang 20

- Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km

19 quốc lộ 1A đã x ả y ra một vụ tai nạn giao

thông.

* VD 2: Trong một bài văn nghị luận:

- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hềt sức là cao đẹp.

Trang 21

4 VỀ PHONG CÁCH NGƠN NGỮ

4a + Phân tích những từ dùng khơng

phù hợp với phong cách ngơn ngữ:

* VD 1: Trong một biên bản về một vụ tai nạn

giao thơng:

- Hồng hơn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km

19 quốc lộ 1A đã x ả y ra một vụ tai nạn giao

thơng.

- Từ “ hoàng hôn” có nghĩa là buổi chiều muộn, thường được dùng trong những văn bản

nghệ thuật (không thể dùng trong văn bản hành chính.)+ Chữa lại: Hồng hơn Buổi chiều

Trang 22

* VD 2: Trong một bài văn nghị luận:

- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao

một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

với các từ chỉ mức độ cao (rất, vô cùng ) nhưng chỉ dùng trong

ngơn ngữ sinh hoạt + Chữa lại:

- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao

một tư tưởng nhân đạo rất (vơ cùng) cao đẹp.

4 VỀ PHONG CÁCH NGƠN NGỮ

4a + Phân tích những từ dùng khơng

phù hợp với phong cách ngơn ngữ:

Trang 23

4b.Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt ở đoạn văn sau:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế,

con có dám nói gian thì trời tru đất

diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá Đi ở

tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi

không có, chả làm gì nên ăn.Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.

Trang 24

Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngơn ngữ nĩi trong phong cách ngơn ngữ

sinh hoạt ở đoạn văn:

- Những từ ngữ nói như trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?

Trang 25

4b ĐÁP ÁN

Từ xưng

hô: Thành ngữ:

Từ mang sắc thái khẩu ngữ:

Những từ ngữ và cách nói trên không sử

dụng trong một lá đơn được, vì:

- Đoạn văn thuộc PCNN sinh hoạt Còn

sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về

nước, chả làm gì nên ăn …

Trang 26

Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và

chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

* Về phong cách ngôn ngư:õ

* * Ghi nhớ SGK /67

Trang 27

** GHI NHỚ/ SGK

 Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

1 Về ngữ âm và chữ viết: cần phát âm

theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần

viết đúng theo các qui tắc hiện hành về

2 Về từ ngữ: cần dùng từ ngữ đúng với

hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

Trang 28

3 Về ngữ pháp : cần cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.Hơn nữa, các câu trong đoạn

văn và văn bản cần được liên kết chặt

chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.

4 Về phong cách ngôn ngữ : cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn

ngữ.

Trang 29

II SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO:

1 Câu 1 / SGK trang 67:

Trong câu tục ngữ “ Chết đứng cịn hơn sống quỳ”, các

từ “đứng” và “quỳ” được sử dụng theo nghĩa như thế

nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ cĩ tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

- C ác từ đứng và quỳ quỳ trong câu tục

ngữ “ chết đứng còn hơn sống

quỳ”ø không nhằm biểu hiện các tư

thế của thân thể con người, mà được dùng với nghĩa chuyển, theo phép ẩn dụ, biểu hiện nhân cách phẩm giá con người:

- Chết đứng là cái chết hiên ngang, bất khuất, cái chết của khí phách cao đẹp.

- Sống quyø là đầu hàng, sống quỵ luỵ hèn nhát.

=> Việc dùng từ đứng và quỳ trong câu tục ngữ trên mang lại tính hình tượng và giá trị biểu cảm.

Trang 30

2 Câu 2/ SGK trang 67:

- Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc

dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:

Chúng ta luơn nằm trong lịng chiếc nơi xanh

của cây cối, đĩ là cái máy điều hịa khí hậu

của chúng ta.

(Nguyễn Bá Cát – Lã Vĩnh Quyên, Sức khỏe thanh niên)

Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và

so sánh trong câu sau:

- Chiếc nôi và máy điều hoà nhiệt độ

là những đồ dùng cần thiết mang lại

những ích lợi cho con người.

- Bất cứ ai cũng có thể nhận biết được một cách rõ rệt.

- Trong khi: lợi ích của cây cối xung quanh cuộc sống chúng ta khó mà nhận ra

ngay được

- Dùng hình ảnh chiếc nôi xanh và máy

điều hoà nhiệt độ để biểu hiện lợi ích của cây cối vừa có tính cụ thể vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ

Trang 31

* Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép

điêp, phép đối, của nhịp điệu trong những

câu văn trên.

Trang 32

- Phép điệp: “ ai”, “ súng dùng súng”,

“ gươm dùng gươm”.

- Phép đối: Ai cĩ súng dùng dùng súng / Ai cĩ

gươm dùng gươm

- Nhịp

điệu: Ai cĩ súng - dùng súng Ai cĩ gươm - dùng

gươm… cuốc, thuổng, gậy gộc.

=> Các yếu tố kết hợp với nhau tạo cho lời kêu gọi một âm hưởng hào

hùng, vang dội, tác động mạnh mẽ

đến người đọc người nghe Vì thế tác dụng của lời kêu gọi là rất lớn, nó lay động hàng triệu con tim lúc bấy

giờ.

3 Câu 3/ SGK trang 67, 68: Hãy phân

tích giá trị nghệ thuật của phép điêp, phép đối, của nhịp điệu trong những câu văn trên.

rất dứt khoát, khoẻ khoắn

Trang 33

Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các

chuẩn mực của nó, mà còn cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự

chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép

tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao

GHI NHỚ/ SGK /68

Trang 34

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1 /SGK trang 68: Lựa chọn những từ viết đúng:

Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống

rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

Trang 35

Bài tập 2 /SGK trang 68: Phân tích tính chính xác

và tính biểu cảm của từ lớp, sẽ thay cho từ hạng, phải

- Từ hạng dùng để kết hợp với từ người

(hạng người) thường mang hàm nghĩa phân biệt người theo phẩm chất tốt - xấu, mang nét nghĩa không tốt, vì thế từ hạng

không phù hợp với câu văn được dẫn

- Thay bằng từ lớp là hoàn toàn phù hợp, bởi vì, từ lớp dùng để kết hợp với từ

theo tuổi tác, thế hệ và không mang nét nghĩa xấu.

- Từ phải trong câu văn thứ hai mang nét

nghĩa bắt buộc, không phù hợp với sắc thái ý nghĩa chung của câu văn: ø suy

nghĩ rất nhẹ nhàng, vinh hạnh của Bác khi Người lên đường đi gặp các Các Mác,

Lê-Nin và các vị cách mạng đàn anh Từ

sẽ mang nét nghĩa nhẹ nhàng, nên dùng trong câu văn trên là phù hợp hơn cả

Trang 36

Bài 3/ SGK /68: Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn

văn:

- Cả đoạn văn đều nói về tình cảm của người bình dân trong ca dao Nhưng đoạn văn có nhiều

lỗi:

+ Nội dung không nhất quán:

Câu đầu nĩi về tình yêu nam nữ, các câu tiếp theo lại nói về tình cảm khác, không liên kết nội

dung với câu chủ đề đứng đầu đoạn.

+ Quan hệ thay thế của từ đại từ

“họ” ở câu 2 và câu 3 chưa rõ.

Trang 37

- Có thể sửa lại như sau:

những bài viết về tình yêu nam nữ

thể hiện những tình cảm khác.

đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn

Họ yêu người làng, người nước,

yêu từng cảnh ruộng đồng đến

công việc trong xóm, ngoài làng

Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc”.

Bài 3/ SGK /68:

Trang 38

Bài 4/SGK trang

68:

khóc đầu tiên”.

da dẻ chị”.

* Câu văn được diễn đạt bình thường:

“Chị Sứ rất yêu quê hương, nơi chị được sinh

ra, nơi chị đã lớn lên”

* Câu văn trong bài tập:

“ Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khĩc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”

Trang 39

Bài 5/ SGK trang 68: Về

nhà

Trang 40

Củng cố -

dặn dò:

trắc nghiệm sau:

Bài 1: Dòng nào khái

quát được yêu cầu sử

dụng tiếng Việt?

A Sử dụng đúng và chính xác.

B Sử dụng hay và phong phú.

C Sử dụng chính xác và phong phú.

D Sử dụng đúng, hay và đạt hiệu quả giao tiếp cao.

Trang 41

Bài 2: Trường hợp nào

lỗi về ngữ âm và

chữ viết?

A Tôi không có tiền lẽ để trã lại

cho anh.

B Chị định làm lẽ mọn cho nhà nó

đến bao giờ

C Bố mất sớm, nó cũng sớm phãi

đi làm lẻ mọn.

D Làm lẽ phải làm việc vất vã

suốt cả ngày.

Trang 42

Bài 3: Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu thơ: “ Bát cơm đầy tay mẹ xới cho con – Rau con trồng mẹ luộc những mầm…”

Trang 43

Bài học tư tưởng:

Qua bài học này em rút ra được điều gì

trong việc sử dụng tiếng Việt?

- Cần nắm được những yêu cầu về sử

dụng tiếng Việt

- Có ý thức rèn luyện thói quen và năng

lực sử dụng tiếng Việt.

- Yêu tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt.

Trang 44

* Dặn dò:

Soạn bài: Hồi trống Cổ Thành,

Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

Trang 45

- XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ

THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH !

- KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ, HẠNH PHÚC VÀ THÀNH CÔNG !

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm