1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 26. Hồi trống cổ Thành

41 212 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nội dung:Phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa là cát cứ phân tranh Thể hiện quan điểm Tôn lưu biếm Tào Ca ngợi cái thiện c Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật, kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn

Trang 1

Bài thuyết trình của nhóm 1

Bài thuyết trình của nhóm 1

Trang 2

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

14/03/2008

Trang 3

I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Trang 4

- Quê quán: người

vùng Thái Nguyên,

Sơn Tây cũ, Trung Quốc Xuất thân trong một

gia đình quý tộc

- Người đầu tiên đĩng gĩp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh ở

Trung Quốc

Trang 5

b Con người, thời đại sống:

- Ông sống vào cuối thời Nguyên, đầu thời Minh.

- Tình cô độc lẻ loi, thích ngao du đây đó một mình.

- Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử

c) Tác phẩm tiêu biểu:

Tam Quốc Diễn Nghĩa, Tùy Đường lưỡng triều chí

truyện, Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa, Bình yêu

truyện

d)Phong cách sáng tác:

 Quan sát hiện thực bằng con mắt sắc sảo nên thơng

qua các tác phẩm ơng vạch trần bộ mặt thật của xã

hội Chính nhận thức đúng đắn đã khiến tầm tư tưởng của ơng cao hơn tầng lớp tri thức

Trang 6

b) Nội dung:

Phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa là cát cứ phân tranh

Thể hiện quan điểm Tôn lưu biếm Tào (Ca ngợi cái thiện) c) Nghệ thuật:

Xây dựng nhân vật, kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn

Quen thuộc với công chúng và nhà văn ở Việt Nam, cung cấp đề tài, chất liệu, kinh nghiệm nghệ thuật cho nhiều nhà văn

d) Sức ảnh hưởng: Sâu rộng đến nhiều nước trên thế giới

trong đó có Việt Nam.

2/ Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":

a Hoàn cảnh ra đời:

- Đầu thời Minh (1368 - 1644).

- Do La Quán Trung căn cứ vào tài liệu lịch sử và truyền thuyết dân gian mà viết ra.

Trang 7

NHÀ HÁN (HÁN LINH ĐẾ)

KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN KHĂN VÀNG

QUÂN QUAN ĐÔNG (VIÊN THIỆU, VIÊN THUẬT, TÀO THÁO)

NGỤY (TÀO THÁO)

THỤC (LƯU BỊ)

NGÔ (TÔN QUYỀN)

NHÀ TẤN (TƯ MÃ VIÊM)

190

208

280 184-190

SƠ ĐỒ TÓM TẮT TAM QUỐC

Trang 8

Bản đồ Ngụy -Thục -

Ngô

Trang 9

Ba anh em Trương Phi, Lưu

Bị, Quan Công kết nghĩa

vườn đào

Trang 10

II Hồi trống Cổ Thành

Trang 11

Bố cụcPhần một: Từ đầu đến “ bảo Trương Phi ra đón hai chị”: Phần trình bày

Phần hai: Từ “Trương Phi từ khi ” đến “ cũng phải theo ra thành”:

Phần mở mối : Mâu thuẫn giữa Quan Công và Trương Phi bắt đầu

Phần ba: Từ “Quan Công trông thấy Trương Phi ra ” đến “ không

phải quân mã là gì kia” : Phần phát triển

Phần bốn: Sự xuất hiện của Sái Dương: Cao trào

Phần năm: Quan Công chém rơi đầu Sái Dương: Mở nút

Phần sáu: Đoạn còn lại: Kết thúc

Trang 12

Vị trí đoạn trích: Trích hồi 28

“Chém Sái Dương anh em hòa giải,

Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn

viên”.

Trang 13

Tóm tắt nội dung

- Góp phần làm nổi bật không khí chiến trận (Bản sắc riêng của tác phẩm)

- Hồi trống thách thức, minh oan, đoàn

tụ  cuộc gặp gỡ của các bậc anh hùng

- Làm rõ thêm tính cách hai nhân vật Trương Phi Quan Công

=> Linh hồn của đoạn trích được thâu tóm trong "hồi trống".

Trang 14

1 Nhân vật Trương Phi

Trang 15

a Hành động của Trương Phi :

- Khi nghe lời Tơn Càn báo tin:“chẳng nĩi chẳng

rằng", "lập tức mặc áo giáp", "vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa Bắc”: nhanh chóng, dứt khoát, mạnh mẽ

- Đĩ khơng phải là hành động vui mừng của anh

em ra đĩn nhau mà là của một dũng tướng ra trận quyết chiến

- Thái độ: Tức giận

Trang 16

- Khi vừa gặp mặt Quan Công:

+ “mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.”

+ Xưng hô khác thường với Quan Công:

Gọi "mày" xưng "tao“: lạnh lùng, lỗ mãng, gay

gắt

+ Kết tội Quan Công:

“Mày đã bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tử tước, nay lại đến đây đánh lừa tao?”

Trang 17

+ Thứ 1: Bỏ anh  Bất trung, bất nghĩa

“ăn ở hai lòng”

Trang 18

* Khi Saựi Dửụng xuaỏt

hieọn:- Lời nói: mắng Quan Công

- Khoõng phaỷi quaõn maừ laứ

gỡ kia!

- Bây giờ mày còn chối nữa

thôi?Lời núi mang tớnh khẳng định chắc nịch

Thờm một lần nữa, Trương Phi càng quyết tõm muốn giết chết Quan Cụng

- Hành động:

Múa bát xà mâu, hăm hở chạy lại

đâm Quan Công

Trang 19

Trương Phi càng quyết tâm

và dứt khoát muốn giết

Quan Công

Trang 20

* Khi Quan Công chém Sái Dương:

- Điều kiện: đánh ba hồi trống phải chém được tướng Tào

 Thời gian quá ngắn, quá khó khăn  Thử thách lòng trung nghĩa của Quan Công

- Hành động và thái độ:

+ “Thẳng tay đánh trống: như không chịu nỗi sự chậm trễ, buộc Quan Công phải đối diện với cái chết để minh oan

+ “Bắt tên lính cầm cờ hiệu hỏi đầu đuôi”

+ “Hỏi kĩ việc ở Hứa Đô”

 Nóng nảy nhưng rất thận trọng, khôn ngoan, tinh tế

- Nóng nảy nhưng biết phục thiện: khi nghe hai chị dâu kể lại mọi chuyện, Trương Phi "rỏ nước mắt khóc, thụp lạy Vân Trường“  Ân hận, tạ lỗi

Trang 21

b)Tính cách của Trương Phi

-Bắt tên lính của Sái Dương hỏi chuyện “Phi hỏi

kĩ việc ở Hứa Đô Tên lính kể hết nông nỗi từ đầu

đến cuối Bấy giờ Phi mới tin anh là thực”

→ Thận trọng, khôn ngoan

-Trương Phi nghe hết chuyện, rỏ nước mắt, thụp

lạy Vân Trường

→ Con người biết phục thiện

→Là con người bộc trực, nóng nảy nhưng cương

trực, thẳng thắn,biết phục thiện

Trang 22

- - Sống cương trực, thủy chung: mọi biểu hiện qua hành

động, lời nói đều vì một lẽ: kẻ đại trượng phu không thể

thờ hai chủ.

- Sống tình cảm, trọng tình nghĩa.

Không phải do gàn dở mà vì:

 Do ấm ức từ lâu việc Quan Công ở doanh trại của Tào,

Trương Phi coi việc bội nghĩa là một tội nghiêm trọng, tính cách nóng nảy → hành động theo suy nghĩ của mình

 Quan niệm nhất quán của Trương Phi về trung nghĩa: Tôi

trung không thờ hai chủ

Muốn xác định thực hư

Điều kiện: Đánh ba hồi trống phải chém được đầu Sái Dương

“Nếu mày quả có lòng thực, ta đánh ba hồi trống, mày phải chém được tên tướng ấy” “Thẳng cánh đánh trống”

 Con người thẳng thắn, mạnh mẽ, quyết liệt dứt khoát, luôn muốn biết rõ sự thật

Trang 23

Nhân vật Quan Công

Bình tĩnh, khôn khéo, ôn tồn, nhũn nhặn:

 Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?

 Ta thế nào là bội nghĩa

 Chuyện này em không biết, ta cũng khó mà nói May có hai chị ở đây, em đến mà hỏi.

 Nếu ta đến bắt em tất phải đem theo quân mã chứ

Trang 24

* Việc Quan Công ở lại Tào doanh:

- Thân ở Tào doanh, tâm tại Hán (Lưu Bị)

- Khi biết anh ở Nhữ Nam: vượt qua 5 cửa ải,

chém 6 tướng Tào

 Người trung tín, biết tranh thủ thời cơ, tranh thủ kẻ thù khi lạc bước, suy xét sự việc cẩn trọng

* Khi gặp lại Trương Phi, Quan Công có thái độ

- Mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu

Thương, tế ngua lại đón em.

- Giật mình tránh mâu, nhắc nghĩa vườn đào.

=> Vui mừng, ngạc nhiên

Trang 25

* Trước thái độ và hành động của Trương Phi

- Hành động: tránh mũi mâu của Trương Phi.

- Lời nói:

+ Xưng hô: gọi Trương Phi là “hiền đệ”  Tình cảm + Giải thích từ tốn, rõ ràng sự việc.

+ Nhờ hai chị dâu minh oan.

 Cư xử rất đúng mực của người anh: điềm đạm, bình tĩnh, hiểu biết, nhã nhặn, nhún nhường khẳng định lòng trung nghĩa của mình.

Trang 26

* Khi quân Sái Dương đến: Mâu thuẫn bị đẩy đến cao trào  buộc phải giải quyết.

- Nói với Trương Phi: xem ta chém đầu tên tướng ấy để

tỏ lòng thực…

- Hành động: chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, chưa dứt hồi trống, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất

 Hành động dứt khoát: bản lĩnh, lòng dũng cảm và khí phách oai phong lẫm liệt

=> Con người hiểu rõ thời thế: lúc này lời minh oan tốt nhất là hành động để chứng tỏ tấm lòng của mình với huynh đệ

Trang 27

Chẳng nói, chẳng rằng, múa long đao xô lại, chưa dứt một hồi đã chém

rơi đầu Sái Dương.

→ Vị tướng tài năng dũng mãnh.

Tuy chỉ là một nhân vật phụ, góp phần soi chiếu cho Trương Phi nhưng qua vài chi tiết ta thấy Quan Công là một anh hùng tài năng, hùng dũng, giàu nghĩa khí và đức độ.

Trang 28

- Con người từ tốn, độ lượng:

+ Nhiều lần nhún mình trước người

em nóng nảy: né tránh mũi mâu, nói với em từ tốn

+ Bình tĩnh cầu cứu hai chị dâu thanh minh hộ

+ Sẵn sàng chấp nhận điều kiện khắt nghiệt để minh oan.

+ Con nười trung nghĩa, mang tình huynh đệ thuỷ chung, nghĩa vua tôi trọn vẹn.

+ Con người tài năng, bản lĩnh, khí

phách hơn người.

Trang 29

Quan Công

Trang 30

Mâu thuẫn giữa quan công và Trương Phi

• Trương Phi trung nghĩa nhất quán, thẳng như một sợi dây.

• Quan Công uốn lượn tùy vào hoàn cảnh.

Trang 31

III)Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

Trang 32

1.Tâm trạng và tính cách của Lưu

Bị khi ở

nhờ nhà Tào Tháo.

* Che giấu chí lớn:

- Giả vờ làm vườn như không muốn để

tâm đến thiên hạ

- Quan Công và Trương Phi Lưu Bị cũng

giấu: “hai em đâu biết ý anh”.

* Che giấu trước Tào Tháo:

- Khi Tào Tháo cho mời:

+ Lưu Bị giật mình

+ Sợ tái mặt

+ Lấy lại bình tĩnh khi biết mục đích của việc gặp.

Trang 33

-Khi bàn luận chuyện rượu mơ, rồi

đến chuyện rồng, chuyện anh hùng:

+Lưu Bị trả lời dè dặt khiêm

nhường, cẩn trọng

+ Chứng tỏ mình nông cạn thiếu am hiểu nhằm che mắt Tào Tháo

- Đến khi Tào Tháo chỉ vào Huyền

Đức và Y nói rằng:“Anh hùng trong

thiên hạ chỉ có sứ quân và Tháo mà thôi”:

+ Huyền Đức sợ đến mức rụng rời tay chân

+ Đánh rơi cả thìa đũa trên tay

+Nhanh chí lấy lại bình tĩnh, che đậy

sự sợ

hãi của mình

Trang 34

- Khéo léo che đậy được tâm trạng tình cảm của mình trước kẻ thù

- Kiên trì nhẫn nại thực hiện chí lớn

 Trầm tĩnh, khôn ngoan, cẩn trọng, kín đáo.

Trang 35

Lưu Bị

Trang 36

2 Tính cách Tào Tháo

a Một con người anh hùng

-Tào Tháo có quan niệm về người anh hùng nhất quán, sắc sảo:

+Tài năng cá nhân phải hơn đời, tung hoành thiên hạ

- Qua câu chuyện luận anh hùng

thiên hạ ta thấy Tào Tháo quả là người có cái nhìn sắc sảo thông minh về thời thế và con người

Đó là một nhà chính trị một nhà quân sự tài ba lỗi lạc,

thông minh, cơ trí dũng cảm hơn người

Trang 37

b Một tên gian ác, xảo quyệt.

+ Cho 3 anh em Lưu Bị ở nhờ là để dò xét tâm trạng thật của Lưu Bị

+ Ngầm cho mình là rồng và xếp trên Lưu Bị

+ Tự cao tự đại coi thường người khác.Là một tên trùm quân phiệt đa nghi tàn bạo với triết lý sống ích

kỷ cá nhân: “Thà ta phụ người

chứ không để người phụ ta”

 Tào Tháo là một tên

“gian hùng”

Trang 38

Tào Tháo

Tào Thaó

Trang 39

3 Những điểm khác nhau giữa Tào

Tháo và Lưu Bị.

Tào Tháo( gian hùng ) Lưu Bị (anh hùng)

- Có quyền thế

đất đai quân lính,

đang thắng, lợi

dụng vua Hán

- Chưa có thời cơ lập chí lớn nên đành ở nhờ Tào Tháo

- Tự tin đầy bản

- Chủ quan đắc chí

coi thường người

khác.- Bị Lưu Bị lừa mà

vẫn đắc chí cho

mình là nhất thiên

hạ

- Khôn ngoan linh hoạt che giấu được hành động sơ suất của mình

Trang 40

Xây dựng nghệ thuật nhân vật trong hai bài

- Nghệ thuật miêâu tả tính cách nhân vật, miêu tả thiên nhiên đều rất xuất sắc, đúng lúc đúng chỗ để khắc họa tính cách nhân vật.

- Tạo được nhiều chi tiết kỳ lạ giàu kịch tính làm cho người đọc thấp thỏm chờ đợi xem ai thắng ai.

 sục sơi khơng khí chiến trận.

- Mâu thuẫn được dẫn dắt nhanh, phát triển vững chắc

- Lối kể chuyện giản dị, khơng tơ vẽ, khơng bình phẩm

 tập trung vào hành động thể hiện tính cách nhân vật

Trang 41

So sánh nội dung trong hai bài

Giống nhau: Đều làm nổi bật tính cách của các

Khắc họa hai nhân

vật có tính cách cương

trực,trung nghĩa nhưng

rất tài giỏi

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN