1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 26. Hồi trống cổ Thành

44 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan Công hết lời thanh minh nhưng Trương Phi một mực không tin và thách thức Quan Công chém bay đầu Sái Dương một tên tướng của Tào đang đuổi theo trong vòng ba hồi trống để chứng minh

Trang 2

1/ Em hãy trình bày tính cách Ngô Tử Văn? Tính cách đó được thể hiện qua những chi tiết nào?

2/ Theo em, chi tiết Diêm Vương xử kiện ở

âm phủ nói lên điều gì?

Trang 3

GV giảng dạy: Ths Phạm Quốc Đạt

Trang 4

NỘI DUNG TIẾT HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

B Nội dung bài mới

I Tìm hiểu chung:

II Đọc-hiểu văn bản:

1 Đọc văn bản

2 Nhân vật Quan Công

3 Nhân vật Trương Phi

4 Ý nghĩa hồi trống

III Tổng kết

IV Củng cố kiến thức và dặn dò

Trang 5

I Tìm hiểu chung:

1/ Tác giả: La Quán Trung (1330 - 1400?)

a TiĨu dÉn:

- Tên là La Bản, hiệu

là Hồ Hải Tản Nhân.

- Quê quán: người vùng Thái Nguyên, Sơn Tây

cũ, Trung Quốc Xuất

thân trong một gia đình quý tộc.

- Người đầu tiên đĩng gĩp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch

sử thời Minh - Thanh ở Trung Quốc.

Trang 6

b Con người, thời đại sống:

- Ông sống vào cuối thời

Nguyên, đầu thời Minh.

- Tình cô độc lẻ loi, thích ngao du đây đó một mình.

- Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử

c Tác phẩm chính : Tam Quốc

Trang 7

2/ Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":

a Thời điểm ra đời:

- Đầu thời Minh (1368 - 1644).

- Do La Quán Trung căn cứ vào tài liệu lịch sử và truyền thuyết dân gian mà viết ra.

b Thể loại:

- Tiểu thuyết chương hồi dài 120 hồi Tiểu thuyết lịch sử đầu tiên của Trung Quốc.

- Đặc điểm:

+ Dung lượng lớn.

+ Nhiều hồi, mỗi hồi có một vài sự việc, kết thúc mỗi hồi thì mâu thuẫn phát triển đỉnh điểm.

Trang 8

NHÀ HÁN (HÁN LINH ĐẾ)

KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN KHĂN VÀNG

QUÂN QUAN ĐÔNG (VIÊN THIỆU, VIÊN THUẬT, TÀO THÁO)

NGỤY (TÀO THÁO)

THỤC (LƯU BỊ)

NGÔ (TÔN QUYỀN)

NHÀ TẤN (TƯ MÃ VIÊM)

190

208

280 184-190

SƠ ĐỒ TÓM TẮT TAM QUỐC

Trang 9

3/ Tĩm tắt tác phẩm:

•a Từ hồi 1 đến hồi 14:

•Cuộc khởi nghĩa “Khăn vàng” nổi dậy Đổng Trác thâu tóm quyền lực Vương

Doãn dùng mỹ nhân kế (dùng Điêu

Thuyền để chia rẽ cha con Đổng Trác

và Lã Bố)

b Từ hồi 15 đến hồi 50:

Viên Thiệu xưng hùng rồi đại bại Tào

Tháo tiêu diệt các tập đoàn phương

Bắc làm chủ Trung Nguyên Lưu Bị binh hùng tướng mạnh (nhưng chưa có đất)

liên minh cùng Tôn Quyền đánh bại Tào Tháo ở Xích Bích dành được đất Kinh

Châu

Sau trận Xích Bích, giang sơn Trung

Quốc hình thành thế “chân vạc” :

- Phía Bắc có Tào Tháo (Bắc Ngụy)

- Phía Tây có Lưu Bị (Tây Thục)

- Phía Đông có Tôn Quyền (Đông

Ngô)

Trang 10

2/ Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":

- Kể về chuyện một nước chia ba trong gần 100 năm của Trung Quốc thời cổ (từ năm 184 – 280 CN).

- Phân tranh giữa ba tập đoàn phong kiến: Nguỵ - Thục - Ngô.

Trang 11

c Từ hồi 51 đến hết:

Tào Tháo ngày càng mạnh, lúc đánh Ngô, lúc tiến công Thục, thế trận đang giằng co thì Tào Tháo

chết Tào Phi là con lên thay, phế

vua Hán lập ra nhà Ngụy, dần dần quyền lực rơi vào tay thừa tướng Tư Mã Ý

Lưu Bị ngày càng mạnh, lên ngôi vua Quan Công bị Đông Ngô

giết, Trương Phi đi trả thù cho anh

cũng bị hại, Lưu Bị gặp hoả công

của Đông Ngô cũng chết Con là

Lưu Thiện lên thay, ít lâu sau Gia Cát Lượng chết Thục suy vong Năm 279,

Tư Mã Viêm là cháu của Tư Mã Ý đánh Đông Ngô, lập ra nhà Tấn,

thống nhất Trung Quốc

Trang 12

3 Giá trị tác phẩm:

a Nội dung:

- Phơi bày cục diện chính trị của Trung Hoa thời Tam quốc (184 - 280): cát cứ phân tranh, chiến tranh liên miên; nhân dân đói khổ điêu linh; giai cấp thống trị tàn bạo, giả dối.

- Thể hiện ước mơ của nhân dân: đất nước hoà bình, ổn định, vua tốt tôi hiền, văn võ bá quan biết thực hiện đường lối "nhân chính"

- Thể hiện quan điểm “tôn Lưu biếm Tào”, “ủng Lưu phản Tào”  ca ngợi cái thiện.

b Nghệ thuật:

 Xây dựng nhân vật điển hình, có cá tính riêng.

 Nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn, biệt tài về kể và miêu tả chiến tranh.

Có giá trị lịch sử, quân sự, văn học.

Trang 13

4 Đoạn trích:

a/ Vị trí đoạn trích: Trích hồi 28

“Chém Sái Dương anh em hòa giải,

Hồi Cổ Thành tôi chúa

đoàn viên”.

Trang 14

b/ Tóm tắt đoạn trích

Trên đường đi Nhữ Nam, Quan Công đi ngang qua Cổ Thành và nghe nói Trương Phi đang chiếm thành ở đó, mừng rỡ sai Tôn Càn vào thành báo tin cho Trương Phi đón hai chị

Trương Phi nghe thế tức giận đòi giết Quan Vũ vì nghĩ rằng Quan Công đã bội nghĩa (hàng Tào) Quan Công hết lời thanh minh nhưng Trương Phi một mực không tin và thách thức Quan Công chém bay đầu Sái Dương (một tên tướng của Tào đang đuổi theo) trong vòng ba hồi trống để chứng minh lòng trung nghĩa Quan Công không nói một lời chưa dứt một hồi trống đã chém rơi đầu Sái Dương Bấy giờ anh em mới đoàn tụ

Trang 15

Ba anh em Trương Phi, Lưu Bị, Quan

Công kết nghĩa vườn đào

Trang 16

c/ Bố cục văn bản: 3 phần

- Đoạn 1: Từ đầu “mời Trương Phi ra

đón” : Hoàn cảnh gặp gỡ của các nhân vật.

- Đoạn 2: “Phi nghe xong” cho đến “chính

là cờ Tào” : Mâu thuẫn anh em Trương

Phi – Quan Công.

- Đoạn 3: Từ “Trương Phi nổi giận” cho đến hết: Hồi trống cổ thành, anh em đoàn tụ

Trang 17

Khi Tôn Càn vào báo tin, Trương Phi phản ứng như thế nào?

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc văn bản:

2 Nhân vật Trương Phi:

a Hành động của Trương Phi

Trang 18

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nhân vật Trương Phi:

a Hành động của Trương Phi:

- Khi nghe lời Tơn Càn báo

tin:“chẳng nĩi chẳng rằng", "lập

tức mặc áo giáp", "vác mâu lên

ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt

ra cửa Bắc”: nhanh chóng,

dứt khoát, mạnh mẽ.

Trang 19

Qua những lời nói của Trương Phi, hãy cho biết

vì sao Trương Phi nhất định không tin vào lời thanh minh của mọi người

và đòi giết Quan Công?

Khi gặp Quan Công:

Trang 20

+ “mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.”

+ Xưng hô khác thường với Quan Công:

Gọi "mày" xưng "tao“: lạnh

lùng, lỗ mãng, gay gắt

+ Kết tội Quan Công:

“Mày đã bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tử tước, nay lại đến đây đánh lừa tao?”

- Khi vừa gặp mặt Quan Công:

Trang 21

+ Thứ 1: Bỏ anh  Bất trung, bất nghĩa

+ Thứ 2: Hàng Tào  Hèn hạ

+ Thứ 3: Nhận phong hầu tứ tước  Tham lam

+ Thứ 4: Đánh lừa em mình  Gian trá

Đây là những điều mà Trương Phi tai nghe mắt thấy (theo Tào Tháo, phản bội anh em).

=> Hành động nĩng nảy, dứt khốt, quyết liệt Phân định bạn thù rõ ràng Trung-nghĩa phân minh Đó là chân ly,ù đạo lý của bậc trung thần,

không thể chấp nhận kẻ “ăn ở hai lòng”

Trang 22

 Khi Sái Dương xuất hiện, phản ứng của Trương Phi thế nào? Ý nghĩa sự xuất hiện của nhân vật Sái Dương?

Khi Sái Dương xuất hiện:

Trang 23

* Khi Sái Dương xuất

hiện:

- Lêi nãi: m¾ng Quan C«ng

- Không phải quân mã là gì kia!

- B©y giê mµy cßn chèi n÷a th«i?

Lời nĩi mang tính khẳng định chắc nịch

Trang 24

- Thái độ: + Nổi giận,

+ Th¸ch thøc Quan C«ng

Càng củng cố thêm mối nghi ngờ của trương ûPhi, vì thế Trương Phi càng quyết tâm và dứt khoát muốn giết Quan Công

Ý nghĩa của sự xuất

hiện nhân vật Sái

Dương

Trang 25

Khi Quan Công thanh minh

sẽ chém tướng Tào để minh oan thì Trương Phi đã đặt

Trang 26

* Khi Quan Công chém Sái Dương:

- Điều kiện: đánh ba hồi trống phải chém được

tướng Tào

 Thời gian quá ngắn, quá khó khăn  Thử

thách lòng trung nghĩa của Quan Công

- Hành động và thái độ:

+ “Thẳng tay đánh trống: như không chịu nỗi sự chậm trễ, buộc Quan Công phải đối diện với cái chết để minh oan

+ “Bắt tên lính cầm cờ hiệu hỏi đầu đuôi”

+ “Hỏi kĩ việc ở Hứa Đô”

 Nóng nảy nhưng rất thận trọng, khôn ngoan, tinh tế

Trang 27

- Nóng nảy nhưng biết phục thiện: khi nghe hai chị

dâu kể lại mọi chuyện, Trương Phi "rỏ nước mắt

khóc, thụp lạy Vân Trường“ Ân hận, tạ lỗi

Trang 28

- Thẳng thắn bộc trực, nóng nảy, không chấp nhận sự mập mờ: “Thẳng như một làn tên bắn và trong sáng như một tấm gương soi”

- Sống cương trực, thủy chung: mọi biểu hiện qua hành động, lời nói đều vì một lẽ: kẻ đại trượng phu không thể thờ hai chủ.

- Sống tình cảm, trọng tình nghĩa.

b Tính cách của Trương Phi:

Trang 29

1 - Nhân vật Trương Phi:

Gương trung vằng vặc soi trời bể

Khí nghĩa âàm âàm nổi gió mưa

Trang 30

2 Nhân vật Quan Công:

* Việc Quan Công ở lại Tào doanh:

- Thân ở Tào doanh, tâm tại Hán (Lưu Bị)

- Khi biết anh ở Nhữ Nam:

vượt qua 5 cửa ải, chém 6 tướng Tào

Người trung tín, biết tranh thủ thời cơ, tranh thủ

kẻ thù khi lạc bước, suy xét

sự việc cẩn trọng.

Trang 31

* Khi gặp lại Trương Phi, Quan Công có thái độ

- Mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu

Thương, tế ngua lại đón em.

- Giật mình tránh mâu, nhắc nghĩa vườn đào.

=> Vui mừng, ngạc nhiên

Trang 32

* Trước thái độ và hành động của Trương Phi

- Hành động: tránh mũi mâu của Trương Phi.

- Lời nói:

+ Xưng hô: gọi Trương Phi là “hiền đệ”  Tình cảm + Giải thích từ tốn, rõ ràng sự việc.

+ Nhờ hai chị dâu minh oan.

 Cư xử rất đúng mực của người anh: điềm đạm, bình tĩnh, hiểu biết, nhã nhặn, nhún nhường khẳng định lòng trung nghĩa của mình.

Trang 33

* Khi quân Sái Dương đến: Mâu thuẫn bị đẩy đến

cao trào  buộc phải giải quyết.

- Nói với Trương Phi: xem ta chém đầu tên tướng ấy để

tỏ lòng thực…

- Hành động: chẳng nói một lời, múa long đao xô lại,

chưa dứt hồi trống, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất

 Hành động dứt khoát: bản lĩnh, lòng dũng cảm và khí phách oai phong lẫm liệt

=> Con người hiểu rõ thời thế: lúc này lời minh oan tốt nhất là hành động để chứng tỏ tấm lòng của mình với

huynh đệ

Trang 34

Thông qua những chi tiết trên cho thấy thái độ, tính cách gì

của Quan Công?

Trang 35

- Con người từ tốn, độ lượng:

+ Nhiều lần nhún mình trước người

em nóng nảy: né tránh mũi mâu, nói với em từ tốn

+ Bình tĩnh cầu cứu hai chị dâu thanh minh hộ

+ Sẵn sàng chấp nhận điều kiện khắt nghiệt để minh oan.

+ Con người bình tĩnh, điềm đạm, luôn luôn suy xét trước sau cẩn trọng

+ Con người trung nghĩa, mang tình huynh đệ thuỷ chung, nghĩa vua tôi trọn vẹn.

+ Con người tài năng, bản lĩnh, khí phách hơn người.

Trang 36

Nhóm1: Chi tiết Quan Công chưa dứt một hồi trống

đã chém rơi đầu Sái Dương thể hiện điều gì?

Nhóm 2: Nếu như không có sự xuất hiện của Sái Dương thì vấn đề mâu thuẫn sẽ được giải quyết như thế nào?Sự xuất hiện của nhân vật này có hợp lý không? Vì sao?

Nhóm 3: Có người cho rằng đây là cửa ải thứ 6 mà

Quan Công phải vượt qua Cửa ải này có gì đặc biệt?

Nhóm 4: Em rút ra được bài học gì tình bạn, tình anh

em qua đoạn trích này?

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trang 37

- Góp phần làm nổi bật không khí chiến trận (Bản sắc riêng của tác phẩm)

- Hồi trống thách thức, minh oan, đoàn tụ  cuộc gặp gỡ của các bậc anh hùng.

- Làm rõ thêm tính cách hai nhân vật Trương Phi Quan Công.

=> Linh hồn của đoạn trích được thâu tóm trong "hồi trống".

3 Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành:

Trang 38

+ Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hùng.

Trang 39

4 Nghệ thuật:

- Như một màn kịch, giàu kịch tính,

 sục sôi không khí chiến trận

- Mâu thuẫn được dẫn dắt nhanh, phát triển vững chắc và giải quyết đột ngột  tạo sức hấp dẫn

- Lối kể chuyện giản dị, không tô vẽ, không bình phẩm

 tập trung vào hành động thể hiện tính cách nhân vật

Trang 40

III Tổng kết:

(Ghi nhớ/ SGK)

Linh hồn đoạn văn thâu tóm trong hồi trống Đó là hồi trống thách thức, minh oan

và đoàn tụ Kết nghĩa anh em, bạn bè phải nhằm mục đích trong sáng, cao cả thì mới bền vững

Trang 41

IV Củng cố:

Câu 1: Tác giả “Tam quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?

A Cuối Minh đầu Thanh

C Cuối Tống đầu Nguyên

Câu 3: Nhân vật trung tâm của đoạn trích là:

B Cuối Nguyên đầu Minh

D Cuối Hán đầu Đường.

B Tống

D Thanh

B Tào Tháo

D Trương Phi

Trang 42

Câu 4: Chủ đề của đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành” là gì?

A Vẻ đẹp tính cách của Trương Phi và Quan Công.

B Ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh em Lưu – Quan –

A Mưu mô xảo trá

C Trung nghĩa, điềm đạm

Trang 43

Câu 7: Cuối đoạn trích, Trương Phi đã khóc, vì sao?

A.Vì vui sướng, cảm động

C Vì hối hận

Đáp án: D

Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu không đúng ý nghĩa của

âm vang hồi trống Cổ Thành?

A.Hồi trống thu quân

C Tạo không khí chiến trận Đáp án: A

Câu 9: Dòng nào nêu không đúng đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

A.Tình huống kịch tính

C Khắc hoạ tính cách nhân vật Đáp án: B

B Vì buồn tủi

D Cả A và C

B Hồi trống minh oan, đoàn tụ

D Ca ngợi tình nghĩa vườn đào

B Miêu tả tâm lý nhân vật

D Tạo khoảng lặng

Trang 44

Chuẩn bị bài đọc thêm:

TÀO TÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:45