1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

18 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ

VỀ DỰ TIẾT DẠY THAO GIẢNG

LỚP 10C1

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Em hãy đọc thuộc lòng một đoạn thơ mà em tâm đắc nhất trong đoạn trích

“Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” và hãy cho biết vì sao em tâm đắc

đoạn thơ đó

Trang 3

Tiết 76:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm)

Nguyên tác chữ Hán:Đặng Trần Côn

Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm

Tiết 76:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm)

Nguyên tác chữ Hán:Đặng Trần Côn

Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm

Trang 4

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

II Đọc- hiểu văn bản

1. Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ

2. Nỗi nhớ chồng nơi biên ải

Trang 5

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

Trang 6

Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên,

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

Trang 7

THẢO LUẬN NHÓM

NHÓM 1

1.Hành động, cử chỉ nào thể hiện

tâm trạng của người chinh phụ? Ý

nghĩa diễn tả nội tâm của những

hành động đó.

2.Các biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng trong tám câu thơ

đầu? Tác dụng.

NHÓM 2

1.Yếu tố ngoại cảnh nào tác động đến tâm trạng của người chinh phụ? Ý nghĩa diễn tả nội tâm của những yếu tố đó.

2.Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong tám câu thơ sau? Tác dụng.

NHÓM 2

1.Yếu tố ngoại cảnh nào tác động đến tâm trạng của người chinh phụ? Ý nghĩa diễn tả nội tâm của những yếu tố đó.

2.Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong tám câu thơ sau? Tác dụng.

Trang 8

II Đọc- hiểu văn bản

1 Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ

a Hành động, cử chỉ:

- Dạo hiên vắng: nặng nề, chậm rãi

- “rủ thác đòi phen”: buông rèm cuốn rèm nhiều lần.

 Tâm trạng ưu tư, phiền muộn.

-Gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gãy đàn: chán chường, lo

lắng về cảnh đôi lứa chia li.

+ Điệp từ “gượng”: miễn cưỡng.

 Giọng điệu bi thiết, da diết: tâm trạng buồn thương, cô đơn, lẻ loi

Trang 9

b Ngoại cảnh:

Không gian

Hiên vắng, rèm thưa: đơn độc

“Đèn biết chăng- đèn có biết”:điệp ngữ bắc cầu khát

khao sự đồng cảm, chia sẻ nhưng bế tắc

“Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên”: chậm chạp, ủ rủ

Trang 10

Thời

gian

Gà gáy + tượng thanh “ eo óc ”: thưa thớt, não nề

Từ láy “ đằng đẵng, dằng dặc ”

 thời gian kéo dài, mối sầu miên man

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tìnhsự chờ đợi mỏi mòn, nỗi sầu triền miên.

Trang 11

Soạn phần còn lại, theo hướng dẫn:

1 Nỗi nhớ chồng nơi biên ải của người chinh phụ được thể hiện như thế nào?

2.Nhận xét về biện pháp nghệ thuật của đoạn trích.

3.Chuẩn bị sơ đồ tư duy để hệ thống lại bài học

Trang 13

Lòng này gửi gió đông có tiện?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền,

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

Cảnh buồn người thiết tha lòng,

Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

Trang 14

2 Nỗi nhớ chồng nơi biên ải

- Không gian mở rộng ra theo chiều của vũ trụ:

+ “Lòng này”: trực tiếp bày tỏ tiếng nói cá nhân

+ “ nghìn vàng”: lòng thương nhớ, trân trọng quý như nghìn vàng.

+ “gió đông”: gió mùa xuân

+ “non Yên”: hình ảnh ước lệkhông gian vời vợi, xa cách

khát vọng gửi tâm tình theo gió đông nơi chồng đang chinh chiến

thủy chung

Trang 15

- Nỗi nhớ trải rộng theo không gian:

+ “thăm thẳm”, “đau đáu”độ rộng, sâu của không gian và nỗi nhớ.

+ Điệp ngữ liên hoàn (non Yên- trời- nhớ)âm điệu, triền miên, da diết

Nỗi nhớ mãnh liệt được cụ thể hóa qua không gian, thời gian

vô cùng,

vô tận

Trang 16

+ “ cành cây sương đượm”không gian lạnh lẽo, buốt giá

+ “ tiếng trùng mưa phun”  gợi lên một thứ âm thanh trầm buồn,

da diết

 Bút pháp tả cảnh ngụ tình Cảnh- người hòa quyện

Nàng trở về thực tại với tâm trạng u sầu, bế tắc trong không khí lạnh lẽo của

thiên nhiên

Trang 17

Tiểu kết: Với nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng qua hình thức độc thoại nội tâm đã thể hiện tình cảnh cô đơn, bế tắc, nặng nề trong nỗi nhớ chồng da diết

Trang 18

III Tổng kết:

1 Giá trị nội dung: Cảm nhận được nỗi đau khổ của người chinh

phụ phải sống trong cảnh cô đơn Qua đó, đề cao hạnh phúc lứa đôi

2 Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nội tâm, sử dụng những

từ ngữ có giá trị biểu cảm cao.

III Tổng kết:

1 Giá trị nội dung: Cảm nhận được nỗi đau khổ của người chinh

phụ phải sống trong cảnh cô đơn Qua đó, đề cao hạnh phúc lứa đôi

2 Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nội tâm, sử dụng những

từ ngữ có giá trị biểu cảm cao.

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm