Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1(Trích Chinh phụ ngâm) Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm
Ngữ văn 10 (Cơ bản) – tập 2
Trang 2I Giới thiệu chung
1 Tác giả - dịch giả
a) Tác giả
- Đặng Trần Côn (?- ?), Nhân Mục – Thanh Trì nay Nhân
Chính, Thanh Xuân – Hà Nội
- Sống vào khoảng thế kỉ XVIII
- Ngoài “Chinh phụ ngâm”, ông còn làm thơ chữ Hán và viết
một số bài phú.
b) dịch giả
- Đoàn Thị Điểm (SGK, 86)
- Phan Huy Ích
Trang 3Nguyên tác: Thể trường đoản cú
Thể song thất lục bát
Trang 4b) Hoàn cảnh ra đời
- Cảm động trước nỗi đau mất mát của con người –
nhất là những người vợ lính trong chiến tranh Đặng
Trần Côn đã viết Chinh phụ ngâm gồm 478 câu thơ
bằng chữ Hán
Trang 81 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
a) 8 câu thơ đầu
“ Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.”
Các động từ: dạo, ngồi, rủ, thác… diễn tả cử chỉ, hành động quẩn quanh vô nghĩa => tâm trạng cô lẻ
- “Chẳng mách tin”: từ phủ định- không có tin
=> Nỗi buồn, sự lo lắng nhân lên gấp bội lần
II Đọc hiểu văn bản
Trang 9“Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu chẳng nói nên lời Hoa đèn kia với bóng người khá thương”
Trang 10 Nỗi cô đơn, buồn triền miên kéo dài lê thê
trong không gian, thời gian, vô vọng khắc khoải.
=> Lời kể thành lời độc thoại tha thiết, dằn vặt.
Trang 11b) 8 câu tiếp theo
“ Gà eo óc gáy sương năm trống Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên”
Không gian vắng lặng => âm thầm chiếc bóng
-Tiếng gà: năm canh -> thao thức suốt đêm
- Hòe phất phơ -> hoang vắng
Không gian ở đây hiện lên như thế nào và thể
hiện điều gì?
Trang 12“Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”
- Từ láy: đằng đẵng, dằng dặc
- So sánh: “như niên”, “tựa miền biển xa”
Âm hưởng buồn kéo dài
Thời gian tâm trạng, cụ thể hóa nỗi sầu
Trang 13“Hương gượng đốt hồn đà mê mảiGương gượng soi lệ lại châu chanSắt cầm gượng gảy ngón đànDây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng”
- Động từ:
Gượng
Gảy đàn Soi gương Đốt hương
Trang 14 Miễn cưỡng,gượng gạo không còn niềm vui sống
- Dây đứt phím chùng
* Bằng cách sử dụng các từ ngữ biểu cảm,hình ảnh ước
lê tác giả đã diễn tả tâm trạng lẻ loi, cô đơn,buồn
tủi,mất hết niềm vui sống của người chinh phụ
Lo sợ điều không may xảy ra
Trang 15“Lòng này gửi gió đông có tiệnNghìn vàng xin gửi đến non YênNon Yên dù chẳng tới miềnNhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấuNỗi nhớ chàng đau đáu nào xongCảnh buồn người thiết tha lòngCành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
Trang 162 Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ:
- Hình ảnh ước lệ:
+ Gió đông: gió mùa xuân, ấm áp
+ Non Yên: xa xôi, hiểm trở
Hình ảnh ước lệ => khát khao đoàn tụ
Gửi nỗi nhớ đến người chinh phụ
Lo lắng
Trang 18“ Cảnh buồn người thiết tha lòngCành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
- Người: buồn, thiết tha => đau đớn như bị chà xát
- Cảnh: sương,mưa => gợi buồn, nhuốm màu tâm trạng
Nỗi buồn chuyển thành nỗi đau khôn tả
Trang 19=> Bằng nghệ thuật phúng dụ, lối miêu tả trực tiếp
nội tâm nhân vật, cách tả cảnh ngụ tình, đoạn thơ
đã diễn tả nỗi nhớ thương mênh mang, vời vợi, nỗi đau cắt cứa tâm can người chinh phụ.
Trang 20III Tổng kết
- Sắc thái cung bậc tình cảm của người chinh phụ
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
2 Nghệ thuật
- Điệp từ, điệp ngữ
- So sánh, tượng trưng, ước lệ
- Câu hỏi tu từ
3 Giá trị tư tưởng
- Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
- Tố cáo tội ác của chiến tranh
Trang 21Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm chinh phụ ngâm?
a Oán ghét chiến tranh phong
kiến phi nghĩa
b Khao khát tình yêu, hạnh phúc
lứa đôi
c Ca ngợi sự đảm đang chung
thủy của người chinh phụ
d Cả a và b
III Củng
cố
Trang 22Nội dung chính trong đoạn trích
Tình cảnh lẻ loi của người chinh