Giá trị nội dung – nghệ thuật Nội dung Nghệ thuật - Tác phẩm tập trung miêu tả tâm trạng nhớ nhung, buồn, cô đơn của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến nơi xa... phần Đoạn 2
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ TIẾT DẠY HỘI GIẢNG NGỮ VĂN
LỚP 10A2 - TRƯỜNG THPT CẨM PHẢ
Giáo viên: Hoàng Thị Ngọc An
Thứ 4, ngày 12 tháng 02 năm 2014
Trang 2Ở chương trình Trung học cơ sở, em đã được học văn bản nào của tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Hot Tip
that will apply to all the other slides?
– On the [View] menu, point to [Master], and then click [Slide Master] or [Notes Master] Change images to the one you like, then it will apply to all the other slides
[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
(Trích Chinh phụ ngâm)
Tiết 79: Đọc – Hiểu văn bản
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm
Trang 4CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 5[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
- Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII Bản thân
là người hiếu học và tài hoa nhưng tính tình phóng
túng không muốn ràng buộc vào chuyện thi cử.
-Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm.
- Ngoài ra còn có:
+ Bài phú " Trương Hàn Tư Thần Đô".
Trang 6[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ
Am văn tập”, “Dụ Am ngâm lục”
- Quê ở làng Giai Phạm,
huyện Văn Giang, trấn
Kinh Bắc (Hưng Yên)
- Bà xuất thân trong một
Trang 9[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
Trang 10- Sáng tác vào khoảng năm
lịch sử: Những cuộc tranh
giành quyền lực của các tập
đoàn phong kiến.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nông
dân nổ ra, nhiều trai tráng phải
giã từ người thân ra trận.
- Đoàn Thị Điểm sau khi cưới chồng(1741) Về nhà chồng được một tháng, bà phải xa chồng suốt ba năm, vì ông Nguyễn Kiều phải đi Bắc sứ Thời gian cô đơn này, bà đã
dịch “Chinh phụ ngâm”.
Trang 11[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
Trang 12Bản dịch Nôm Nguyên tác chữ Hán
- Thể thơ: Trường đoản
cú
-Song thất lục bát với
phép đối và cả vần chân, vần lưng tạo âm điệu dồi
dào phù hợp với diễn tả nội tâm Thể ngâm khúc
( sự kiên, tình tiết, tâm trạng)
- Lối thơ ngắn chen lối
thơ dài, chuyển hình biến
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.”
Trang 14(Câu 5 - 64)
Chương III: Chàng ngoài chân mây
(Câu 65,- 112)
d Giá trị nội dung – Nghệ thuật
Chương IV: Thiếp trong cánh cửa
(Câu 113- 372)
Chương V: Khải - ca
(Câu 373- 412)
Trang 15[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only
You may not extract the image for any other use
(Trích Chinh phụ ngâm)
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả và dịch giả:
2 Tác phẩm:
d Giá trị nội dung – nghệ thuật
Nội dung Nghệ thuật
- Tác phẩm tập trung miêu tả
tâm trạng nhớ nhung, buồn,
cô đơn của người chinh phụ
có chồng đi chinh chiến nơi
xa.
- Qua đó, lên án chiến tranh
phong kiến phi nghĩa, nó
đòi quyền sống, đòi hạnh
Trang 17CẢNH HÁT NGÂM “CHINH PHỤ NGÂM”
Trang 183 Đoạn trích: Từ câu 193- 216 ( gồm 24 câu )
- Câu 1 - 8: Nỗi bồn chồn, ngóng trông trong tình cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ.
-Câu 9 - 12: Cảm giác về thời gian chờ đợi mỏi mòn của người chinh phụ
Câu 13 - 16: Nỗi gắng gượng để thoát khỏi sự bủa vây của cảm giác cô đơn.
-Câu 17 – 24: Niềm mong ước giử tấm lòng thương nhớ của người chinh phụ đến cho chồng.
Trang 19phần Đoạn 2: Còn lại: niềm nhớ
thương và mong ước gửi tấm lòng thương nhớ của người chinh
Đoạn 1: 16 câu đầu: nỗi cô đơn
của chinh phụ của chinh phụ trong cảnh một mình, một bóng bên đèn, ngoài hiên
Trang 21a) Tám câu đầu: ngoại cảnh và tâm trạng bộc lộ nỗi nhớ thương, buồn tủi.
Trang 23Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Trang 24- Nghệ thuật tả tâm trạng qua hành động.
- Nhấn mạnh hoàn cảnh đơn chiếc, không có người đồng cảnh, đồng tình để chia sẻ nỗi buồn, nỗi nhớ của người chinh phụ.
Hình ảnh ước lệ
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Trang 25Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Người chinh phụ với những
hành động lặp đi lặp lại,
không có mục đích rõ ràng,
thể hiện tâm trạng bồn
chồn, cô đơn.
Trang 26II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Trông tin thước (hướng ra ngoài)
hi vọng được tin chồng, nhưng
thất vọng “ chẳng mách tin”
“rèm”, sự kín đáo chung tình, ranh…
- Ngoài không tin tức, trong thao thức…
tĩnh - “vắng” + động -
“thầm”
= nỗi niềm cô phụ.
Trang 27(Trích Chinh phụ ngâm)
I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Tôn thêm vẻ vắng lặng, đơn côi,
một mình chinh phụ đối diện với
Trang 28II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
- Hướng về ngọn đèn (bên trong
phòng): tâm sự, tìm sự đồng cảm
- Thời gian về đêm: nỗi thao thức
+ câu hỏi tu từ: (đèn biết chăng?)
tự trả lời: (đèn chẳng biết) vì đèn vô
tri vô giác Xưng hô “ thiếp” , ngôi 1
Người chinh phụ tự ý thức được
cảnh ngộ cô đơn của mình
Trang 29Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ? (câu 4)
Đèn có biết dường bằng chẳng biết (câu 5)
“đèn” lặp 3 lần; câu hỏi tu từ, điệp bắc cầu…
(Trích Chinh phụ ngâm)
I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Nhân vật trữ tình đâ chuyển giọng tự nhiấn từ lời kể bên
ngoai thành lời tự độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt rất
Nỗi cô đơn, buồn triền miên kéo dài lê thê
trong không gian, thời gian, vô vọng khắc khoải.
=> Lời kể thành lời độc thoại tha thiết, dằn vặt.
Trang 30Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương (dịch từ câu thơ Hán)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Người chinh phụ hướng về bóng mình (chính lòng mình) , nỗi
cô đơn không ai chia sẻ
Cách diễn đạt gián tiếp, tạo sự hình dung và khích động
Trang 31(Trích Chinh phụ ngâm)
I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3 Phân tích: 3.1 Đoạn 1: a) Tám câu đầu:
Hình ảnh ngọn đèn - nhằm tả không
gian mênh mông và sự cô đơn của
con người
- Ngọn đèn soi bóng ấy từng xuất
hiện trong nỗi nhớ của ca dao:
"Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt"
rồi da diết, khắc khoải trong tâm trạng
cô lẻ của thúy kiều:
Trang 32
Thể thơ song thất lục bát, sử dụng các
từ ngữ giàu hình ảnh gợi tả góp phần
biểu hiện phong phú tâm trạng nhân vật
Nỗi niềm của người thiếu phụ trẻ bị
chiến tranh chia rẽ tình yêu, cướp đi hạnh phúc uyên ương, bị đẩy vào muôn vàn lo lắng, cô đơn, sầu muộn
Triều đình Lê - Trịnh phát động các cuộc hành quân đánh dẹp các cuộc nổi dậy ở tứ trấn quanh Thăng Long công việc hành dịch này đem lại nhiều đau khổ cho các thần dân, dùng giọng của người chinh phụ vô danh lên án các cuộc chiến
đó
Tóm lại:
Trang 34BÀI TẬP CỦNG CỐ
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Có thể được hiểu là:
A Hành động đi đi lại lại trong hiên vắng của người chinh phụ
B Hành động rủ rèm, cuốn rèm của người chinh phụ
C Trạng thái mệt mỏi của chinh phụ trong cảnh đợi chờ người chồng xa cách biền biệt
D Cả a, b, c đều đúng
Trang 35BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu hỏi: Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm Chinh phụ ngâm ?
A.Oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
B.Khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
C.Ca ngợi sự đảm đang chung thủy của người chinh phụ.
D Cả a và b